Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_20_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Thủy)
- TUẦN 20 Thứ Hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: HỘI CHỢ XUÂN GÂY QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trong hội chợ xuân. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi gây quỹ nhân ái. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng gian hàng chợ tết, trưng bày các sản phẩm đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về hội chợ xuân. Biết giới thiệu và bán sản phẩm để gây quỹ nhân ái. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Vật liệu phục vụ cho việc học tập (bút, giấy viết thư pháp, ) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong ngày hội xuân khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong và những nhiệm vụ trọng + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. tâm trong tuần học. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt.
- + Luyện tập kịch bản. + Triển khai sinh hoạt theo + Phân công nhiệm vụ cụ chủ đề “Hội chợ xuân gây thể cho các thành viên. quỹ nhân ái” + Lễ chào đón các em học sinh lớp 1 vào năm học mới. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày hội xuân gây quỹ nhân ái. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ------------------------------------------------ Tiếng Việt ĐỌC: HẠT GẠO LÀNG TA (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người. - Tích hợp Quyền trẻ em: Trẻ em được quyền sống trong hòa bình. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm ra lúa gạo.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Tranh ảnh liên quan đến những hạt lúa, hạt gạo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng Khoa. - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của em về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca. Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu - HS lắng nghe. đến các em một bài thơ rất hay của ông. Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời các em cùng nghe một đoạn nhạc và suy nghĩ đoán tên bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Trần Đăng Khoa. Viết Bính. - HS lắng nghe.
- 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông cách đọc. dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ - 1 HS đọc toàn bài. + Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta đắng cay - HS quan sát và đánh dấu các khổ. + Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta xuống cấy + Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta giao thông + Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta quết đất + Khổ thơ 5: Còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa, hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng, - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. quang trành, quết, tiền tuyến, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ: Hạt gạo làng ta Có vị phù sa - 2-3 HS đọc khổ thơ. Của sông Kinh Thầy /
- Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy / Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay // - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kin Thầy: một con sông ở tỉnh Hải Dương. + Hào gia thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh. + Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất đã, phân trâu bò,
- + Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh tuỷ + Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh của thiên nhiên? từ những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong hồ nước đầy. + Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo? + Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, tinh thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu lao động của người nông dân trong quá trình làm ra hạt Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg hình ảnh gạo. nào? Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh: bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi sa, nước như ai nấu, chêt + Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa gặt/ cả cá cờ, cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống Thơm hào giao thông ” gợi cho em suy nghĩ cấy. gì? Em chọn ý nào? Vì sao? + HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải thích phù hợp. VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án này cho thấy rõ vai trò của người nông dân trong chiến tranh.
- + Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp những gì + Bất kể thời gian nào trong ngày để làm ra hạt gạo? (sớm, trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh phân bón cho lúa. + HS chia sẻ câu trả lời theo suy nghĩ + Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo được cá nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: Hạt gọi là “hạt vàng’’ (ý nói quý như vàng)? gạo được gọi là “hạt vàng” là vì hạt gạo Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. rất quý, con người phải bỏ biết bao A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ bao đời công sức, vượt qua bao gian nan, vất nay. vả, một nắng hai sương, chăm chỉ, cần cù mới làm ra hạt gạo. B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh túy của đất trời. C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công sức của người nông dân. (Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ riêng của bản thân) - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi tinh thần lao động của người nông dân. Vì vậy, Chúng ta phải biết quý trọng công sức của những người lao động. 4. Vận dụng trải nghiệm
- - GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú nông em về tình cảm của em với những người làm dân làm việc trên cánh đồng không quản ra hạt thóc, hạt gạo. ngại mưa gió. Em hiểu rằng làm ra hạt - Tích hợp Quyền trẻ em: Trẻ em được quyền gạo thật vất vả. Em biết ơn các cô chú sống trong hòa bình. nông dân GV giải thích thêm: Trẻ em không chỉ cần được nuôi dưỡng đầy đủ về dinh dưỡng, được học tập, chăm sóc sức khoẻ, vui chơi mà phải được sống trong một môi trường hoà bình, trong sạch, đầy tình yêu thương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Ở hoạt động Khởi động: Có thể thay thế bằng bài hát: Hạt gạo làng ta để giới thiệu ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Viết được đoạn văn về bài thơ đã học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về cách nối các vế câu trong câu ghép. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Hăng say học hỏi, tích cực phát biểu bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về câu - HS nêu ghép. - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài : Tiết Luyện từ và câu trước, các em đã nắm được thế nào là câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết cách nối các vế câu trong câu ghép. 2. Khám phá Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung Câu ghép Kết từ nối yêu cầu. các vế câu Hoa bưởi là hoa cây còn Còn Câu ghép Kết từ nối các hoa nhài là hoa bụi. vế câu Hương toả từ những cánh Hoa bưởi là hoa cây còn hoa còn hoa nhưng hương bưởi và . nhài là hoa bụi. Hương toả từ những cánh hoa hương nhài chang bao giờ Ôi chao, cây khế sai chi nhưng hương bưởi và hương nhưng lẫn. chít những quả chín và nhài chang bao giờ lẫn. giàn nhót đỏ mọng những chùm trái ngon lành.
- Thỉnh thoảng, xe chạy Ôi chao, cây khế sai chi chít chậm lại vì vướng những những quả chín và giàn nhót và xe phía trước rồi xe lại đỏ mọng những chùm trái lướt lên như mũi tên. ngonThỉnh lành. thoảng, xe chạy chậm lại vì vướng những xe phía rồi trước rồi xe lại lướt lên như - GV mời các nhóm trình bày. mũi tên. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cách nối các vế câu trong câu ghép? + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, nhưng, mà, song,...). Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giải thích từ con da: là một loại cua - 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. giống như cua đồng nhưng to gấp ba, gấp bốn cua đồng, chân dài, thường chỉ xuất - HS lắng nghe. hiện vào tháng 9, 10 âm lịch hằng năm nên rất hiếm. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS ghi câu trả lời vào phiếu bài tập: - HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu. Các vế Cách nối các Câu của câu vế câu có - Đại diện các nhóm chia sẻ: ghép điểm khác Cách nối a. Hoa cánh kiến với bài tập 1 Các vế của câu Câu các vế câu nở vàng trên ghép rừng, hoa sở và có điểm hoa kim anh khác với trắng xoá. bài tập 1
- b. Dưới ánh a. Hoa cánh kiến vế 1: Hoa cánh Nối trực trăng, dòng sông nở vàng trên kiến nở vàng tiếp: không sáng rực lên, rừng, hoa sở và trên rừng dùng kết từ những con sóng hoa kim anh Ve 2: hoa sở và mà dùng nhỏ lăn tăn gợn trắngb. Dưới xoá. ánh hoavế 1: dòng kim sông anh dấuNối phẩy. trực c. Ở mảnh đất đều mơn man vỗ trăng, dòng sông trắngsáng rựcxoá lên tiếp: không ấy, tháng Giêng, nhẹ vào hai bên sáng rực lên, vế 2: những dùng kết từ tôi đi đốt bãi, bờ cát. những con sóng con sóng nhỏ mà dùng đào ổ chuột; nhỏ lăn tăn gợn lăn tăn gợn đều dấu phẩy. c. Ở mảnh đất Vê 1: tháng Nối trực tháng Tám nước đều mơn man vỗ mơn man vỗ ấy, tháng Giêng, Giêng, tôi đi tiếp: không lên, tôi đánh nhẹ vào hai bên nhẹ vào hai bên tôi đi đốt bãi, đôt bãi, đào ổ dùng kết từ giậm, úp cá, bờ cát. bờ cát - Từ bài tập 2, em có thể nhận xét gì về đào ổ chuột; chuột mà dùng cáchđơm nối tép; các tháng vế câu trong câu ghép? Chín, tháng tháng Tám nước Vê 2: tháng dâu châm Mười, đi móc lên, tôi đánh Tám nước lên, phẩy. giậm, úp cá, tôi đánh giậm, -con Từ dabài dưới1 và bàivệ 2, em có thể rút ra kết sông. đơm tép; tháng úp cá, đơm tép luận gì về cách nối các vế câu trong câu Chín, tháng Ve 3: tháng ghép? +Mười, Các vế đi của móc câu ghépChín, có thế tháng nối trực tiếp với nhau:con da giữa dưới các vệ vế Mười,không đicó kết móc từ mà chỉ có dấusông. câu (dấu phẩy,con dấu da chấm dưới phẩy) vệ sông + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, nhưng, mà, - Ghi nhớ. song,...) + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ. 3. Luyện tập Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông hoa trong các câu ghép. - HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3.
- - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó lại bài tập 3. là loài chim có ích đối với nhà nông. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, và b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng và ghi kết quả vào phiếu bài tập. cún con cũng vậy. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa trước lớp. lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương. d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. - HS thảo luận. - GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5 câu về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. + Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết - HS viết đoạn văn vào vở. đoạn văn vào vở. - GV cho 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của mình. - HS chia sẻ. - GV và HS nhận xét, góp ý.
- 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu ghép có cách nối các vế câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm cách nối các vế câu trong câu ghép. Đội nào tìm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Ở bài tập 2, Hoạt động 2, có thể thay thế bằng hoạt động nhóm 2 và giơ bông hoa lựa chọn để trình bày. --------------------------------------------------- Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy (bảng phụ, thước kẻ, ) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán + Các tổ thực hiện vào bảng phụ sau.( Một hình chữ nhật có chu vi bằng Bài giải 3 100m. Chiều dài bằng chiều rộng. Tính 2 Sơ đồ : diện tích của hình chữ nhật đó.) Tổ nào nhanh và đúng là đội chiến thắng. Chiều rộng : I-----I-----I Chiều dài : I-----I-----I-----I Nửa chu vi hình chữ nhật là : 100 : 2 = 50 (m) Tổng số phần bằng nhau là : 3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài của hình chữ nhật là : 100 : 5 x 3 = 60 (m) Chiều rông của hình chữ nhật là : 100 - 60 = 40 (m)
- Diện tích của hình chữ nhật là : 60 x 40 = 2400 (m2) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số : 2400 m2 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Đường từ nhà đến trường, bạn Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ dài đoạn lên dốc bằng độ dài ퟒ đoạn xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống dốc dài bao nhiêu mét? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu bài tập. - GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sô - HS đọc đề bài đồ tư duy. - HS thực hiện theo yêu cầu. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan sát, nhận xét. - GV nhận xét - GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận - HS nhận xét bổ sung nếu có. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là:
- 3 + 4 = 7 (phần) - GV nhận xét, tuyên dương. Độ dài đoạn lên dốc là: 1 400 : 7 × 3 = 600 (m) Độ dài đoạn xuống dốc là: 1 400 – 600 = 800 (m) Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m; Đoạn xuống dốc: 800 m. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Trong một gian hàng siêu thị điện máy có 36 chiếc ti vi gồm ti vi 75 inch và ti vi 55 inch. Tìm số ti vi mỗi loại, biết số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti vi 75 inch. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - GV mời HS thực hiện bài làm vào vở - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS thực hiện. - 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 3 + 1 = 4 (phần) - GV nhận xét, tuyên dương. Số ti vi 55 inch là:
- 36 : 4 × 3 = 27 (chiếc) Số ti vi 75 inch là: 36 – 27 = 9 (chiếc) Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch; 9 chiếc ti vi 75 inch. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 3. Rô-bốt, Việt và Mai đi tham quan trại chăn nuôi gà và vịt. Bác chủ trại cho biết cả gà và vịt có 34 000 con, số con gà bằng số con vịt. Hỏi số gà ít hơn số vịt bao nhiêu con? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS thực hiện thảo luận theo nhóm. - GV gọi HS trình bày kết quả. - HS đọc đề bài. - HS thực hiện thảo luận theo nhóm. Viết vào phiếu học tập. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Bài giải - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Tổng số phần bằng nhau là: - GV nhận xét, tuyên dương. 7 + 10 = 17 (phần) Số gà là: 34 000 : 17 × 7 = 14 000 (con) Số vịt là: 34 000 – 14 000 = 20 000 (con) Số gà ít hơn số vịt số con là: 20 000 – 14 000 = 6 000 (con) Đáp số: 6 000 con. - HS nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 4. Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chu vi 130 m và chiều rộng bằng chiều dài. Người ta mở chiều dài thêm 10 m, chiều rộng thêm 20 m để được mảnh đất dạng hình chữ nhật mới (như hình vẽ).
- - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS trả lời: - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. Bài giải - GV mời HS trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. a) Nửa chu vi mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 130 : 2 = 65 (m) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 : ( 5+8) x 5 = 25 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 - 25 = 40 ( m) b) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 25 + 20 = 45 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhất mới lag: 40 + 10 = 50 (m) Diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật mới - GV nhận xét, tuyên dương. là: - GV nhận xét tiết học. 45 x 50 = 2250 ( m2) - Dặn dò bài về nhà. Đáp số:a) 40m và 25m; b) 2250m2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- --------------------------------------------------- Thứ Ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: QUAN SÁT ĐỂ VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách quan sát, nhận ra những đặc điếm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở trường, sở thích,... của một ngưòi để viết bài văn tả người đó. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng quan sát, chuẩn bị làm bài văn tả người. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan sát và yêu thương những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tranh ảnh, ) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Ba ngọn nến lung - HS lắng nghe bài hát “Ba ngọn nến lung linh”, sáng tác Ngọc Lễ để khởi động bài linh” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài hát. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá

