Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_19_nh_2024_2025gv_d.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Đinh Thị Duyên)
- Thứ hai, ngày 13 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: RÈN LUYỆN SỨC KHỎE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). * Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. * Tích hợp: quyền trẻ em được chăm sóc sức khoẻ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Một số loại pháo III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những nội + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu dung, hoạt động liên quan khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong đến đón Tết an toàn. + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề + Phân công nhiệm vụ cụ + Cam kết hành động : đón
- thể cho các thành viên. Tết an toàn - HS cam kết thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ _________________________________ TOÁN BÀI 36: TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ số, tỉ số phần trăm - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. *Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 5 + Câu 1: Viết thương của phép chia 5 : 9 dưới + Câu 1: dạng phân số. 9 3 89 45 + Câu 2: Trong các phân số sau: ; ; 89 45 5 100 10 + Câu 2: ; phân số nào là phân số thập phân ? 100 10 11 + Câu 3: Viết phân số: thành phân số thập 44 25 + Câu 3: 100 phân có mẫu số là 100?
- 48 Câu 4: Chuyển phân số thập phân: thành số + Câu 4: 0,48 100 thập phân. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ số, tỉ số phần trăm - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá a: GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Trong bến xe buýt có tất cả 7 ô tô. + Trong bến xe buýt có tất cả mấy ô tô? + Có 3 ô tô điện, 4 ô tô chạy bằng + Trong 7 ô tô có bao nhiêu ô tô điện? Bao xăng. nhiêu ô tô chạy bằng xăng? + Ô tô điện là 3 phần, ô tô chạy bằng + Ta coi 7 ô tô trong bến là 7 phần thì ô tô điện xăng là 4 phần như thế. là mấy phần như thế? Ô tô chạy bằng xăng là mấy phần như thế?7 ô tô 3 ô tô điện 3 ô tô chạy bằng xăng 3 + Số ô tô điện chiếm 3 phần mấy số ô tô ở bến? + Số ô tô điện chiếm số ô tô ở 7 trong bến. 3 - GV giới thiệu: Phân số còn được gọi là tỉ 7 số Ta nói: Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là 3 3 3 : 7 hay ; viết là: ; đọc: ba phần bảy 7 7 + 2 - 3 HS đọc
- 3 + Gọi 2 - 3 HS đọc + Tỉ số cho biết số ô tô điện bằng 3 7 + Tỉ số cho biết gì? 3 7 số ô tô ở trong bến. 7 + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến 3 + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là bao là nhiêu? 7 + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và 4 số ô tô ở bến là 3 : 7 hay 7 + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô ở bến là bao nhiêu? + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô chạy 3 bằng xăng là 3 : 4 hay + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô chạy bằng xăng 4 là bao nhiêu? + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và 4 số ô tô điện là 4 : 3 hay + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô điện 3 là bao nhiêu? - HS lắng nghe và 3 - 4 HS nhắc lại - GV nhận xét và kết luận: quy tắc a Tỉ số của a và b là a : b hay (b khác 0). b Hoạt động khám phá b: - GV gọi HS đọc nội dung ý b - 1 HS đọc + Bạn rô-bốt khảo sát bao nhiêu bạn khối 5 + Bạn rô-bốt khảo sát 100 bạn tham tham gia các môn thể thao? gia các môn thể thao. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn bơi? + Có 43 bạn tham gia môn bơi. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn cờ vua? + Có 31 bạn tham gia môn cờ vua. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn cầu lông? + Có 26 bạn tham gia môn cầu lông 43 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn + được khảo sát là bao nhiêu? 100 31 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số + bạn được khảo sát là bao nhiêu? 100 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và số bạn được khảo sát là bao nhiêu? 26 - Mẫu số của 3 tỉ số trên có gì đặc biệt? + 100 - GV nhận xét, kết luận: - Mẫu số đều là 100. - HS theo dõi
- 43 31 26 Các tỉ số ; ; được gọi là các tỉ số 100 100 100 43 phần trăm. Tỉ số đọc là: bốn mươi ba 100 phần trăm; viết là 43%; % là kí hiệu phần trăm - 3 đến 4 HS đọc - Gọi HS đọc: 43% + 43% + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 43 được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? bạn tham gia môn bơi. + Tỉ số 43% cho biết điều gì? 43 + 100 + Tỉ số 43% được biểu thị dưới dạng phân số - HS lắng nghe thập phân nào? - GV nhận xét: Tỉ số phần trăm của số bạn tham gia môn bơi và số bạn được khảo sát là 43%. Tỉ số này cho biết cứ 100 bạn được khảo sát thì có + 31% 43 bạn tham gia môn bơi. + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 31 bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? bạn tham gia môn vờ vua. + Tỉ số 31% cho biết điều gì? + 26% + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 31 số bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? bạn tham gia môn cầu lông. + Tỉ số 26% cho biết điều gì? - 2 đến 3 HS đọc - Lắng nghe - Gọi HS đọc: 31%; 26% GV nhận xét tuyên dương 2. Hoạt động - Mục tiêu: + Làm được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - Cách tiến hành: Bài 1. Hoàn thành bảng bên (theo mẫu). Tỉ số của số thứ Số thứ nhất Số thứ 2 nhất và số thứ hai
- 3 3 11 11 13 13 17 17 17 17 13 13 m - GV yêu cầu HS đọc đề bài. m N (khác 0) n - GV mời HS làm việc nhóm 4 vào - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. phiếu học tập - HS thảo luận nhóm 4 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm báo cáo kết quả. sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Số? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Một trường tiểu học có 23 bạn nữ và 17 bạn - Bài toán hỏi gì? nam tham gia cuộc thi trạng nguyên nhí. - Tìm tỉ số của: a) số bạn nữ và số bạn nam; b) số bạn nam và số bạn nữ; c) số bạn nữ và tổng - GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. số bạn tham gia. - HS làm cá nhân vào vở. 23 a) Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là 17 17 b) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là 23 c) Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia - GV thu bài, chấm và đánh giá kết 23 là quả, tuyên dương. 40 - Hỏi thêm: - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). + Tỉ số của số bạn nam và tổng số bạn tham gia là bao nhiêu? + Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia 17 là Bài 3. Chọn bông hoa ghi tỉ số ứng 40 với tỉ số phần trăm ghi trên mỗi con
- ong. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. nối bông hoa với con ong ghi tỉ số - HS thảo luận nhóm đôi phần trăm tương ứng - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia 68 + Câu 1: Tỉ số được viết dưới dạng tỉ số chơi 100 + Câu 1. B phần trăm là: A. 6,8% B. 68% C. 86% D. 8,6% + Câu 2: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nữ và tổng số + Câu 2. D học sinh của cả lớp là: 17 18 17 18 A. B. C. D. 18 17 35 35 + Câu 3: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và tổng số + Câu 3. C học sinh của cả lớp là: 17 18 17 18 A. B. C. D. 18 17 35 35
- + Câu 4: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là: + Câu 4. A 17 18 17 18 A. B. C. D. 18 17 35 35 - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... _________________________________ Chiều thứ hai, ngày 13 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT ĐỌC: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo. Đọc hiểu: những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua cảnh vật nơi núi rừng. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ 2 bạn nhỏ đang thích thú ngắm những con vật trong rừng vậy đặc biệt là chú sóc con đang ăn những hạt rẻ rơi dưới gốc cây, bức tranh thể hiện tình cảm, cảm xúc của con người đối với cuộc sống đáng yêu, đáng mến. - GV nhận xét và chốt: Bức tranh tượng trưng cho vẻ đẹp của cuộc sống: con người sống chan hòa với thiên nhiên. Trong cuộc sống thường ngày, nếu chúng ta - HS lắng nghe. chăm chú quan sát phải sẽ cảm nhận được những vẻ đẹp của thiên nhiên, của con người. Mỗi bài đọc trong chủ điểm vẻ đẹp cuộc sống đã góp phần lưu giữ vẻ đẹp của thiên nhiên, vẻ đẹp trong cảm xúc vậy hành động vậy việc làm của con người. Chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống tiếp tục khai thác vẻ đẹp của thiên nhiên, ở con người, của cuộc sống, ở lớp 5 phải tập trung khai thác vẻ đẹp bình dị trong đời sống thường ngày đó là vẻ đẹp mà bất cứ ai cũng có thể tạo nên để góp phần làm đẹp cuộc sống.
- 2. Khởi động - GV giới thiệu tên bài học và bài đọc: tiếng hát - HS lắng nghe. của người đá là câu chuyện cổ của dân tộc giarai, do tác giả Ngọc Anh và văn lang kể lại phẩi in trong tập truyện cổ Việt Nam. Dân tộc giarai là một trong số những dân tộc có lịch sử cư trú lâu đời ở vùng đất nam trung bộ và cuối dãy Trường Sơn. Có lẽ vùng chữ poda được nhắc tới trong câu chuyện là tên gọi trước đây của một địa bàn địa bàn sinh sống của dân tộc giarai (ngày nay, ở địa bàn tập Trung Đông người giarai nhất là tỉnh Khánh Hòa, ở Ninh Thuận). Đây là câu chuyện thú vị phải cảm động về một chú bé được hóa thân từ một mỏm đá hình người. Câu chuyện chứa đựng rất nhiều ý nghĩa để các em tìm hiểu vậy khám phá. - GV yêu cầu HS kể tên 1 - 2 truyện cổ mà em đã đọc hoặc đã nghe. Nêu những chi tiết em thích để khởi động bài học. - HS nối tiêp nêu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: câu chuyện Tiếng hát của người đá kể về những hành động, việc làm của chú bé người đá. Câu đó thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người và những ước - HS lắng nghe. nguyện về cuộc sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tiếng hát của người đá”. Biết rồi nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh, ấy cử chỉ phẩi hành động đẹp, các câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo của câu chuyện cổ tích. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp của
- thiên nhiên phải hành động, việc làm người đá và dân làng. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể cách đọc. hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật: cựa quậy, cất giọng hát, tua tủa, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ... em bé. + Đoạn 2: Tiếp . Nai Ngọc. + Đoạn 3: Tiếp tuột khỏi tay. + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đỉnh núi - HS đọc từ khó. phải tia nắng, ấy dân làng phải bung lách phải bông lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu có những từ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ gợi tả, điểm từ phẩi điệp ngữ: - 2-3 HS đọc câu. Những tia nắng vàng dịu, những hạt mưa trong vắt thay nhau tắm gội phẩi sưởi ấm cho mỏm đá./ Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi miền./Chim hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương./ngày nọ, cho giặc kéo đến đông như lá rừng đẩy nhanh như chớp giật phẩi giáo mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách phẩi bông lau./ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu
- được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đứng sững: đứng không nhúc nhích 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt CH trong sgk. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: bóng đá trên đỉnh núi cao có gì + mỏm đá xanh giống hình một em bé cởi đặc biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý voi. Mỏm đá được mọi vật yêu quý, ấy như thế nào? chăm chút: - Theo em tình yêu của mọi vật có ý - mỏm đá năm này qua năm khác được mưa nghĩa gì đối với mỏm đá trên đỉnh núi? nắng tắm gội tẩy sưởi ấm, những câu chuyện của gió, những bài ca của chim thấm sâu. Tất cả mọi hành động đều thể hiện tình yêu của mọi vật (mưa phẩi nắng, gió phẩi chim muông, ) đối với mỏm đá vậy chẳng khác nào bà mẹ thiên nhiên “thổi hồn", và mỏm đá vậy làm cho mỏm đá cảm động xẩy
- hóa thành em bé xinh đẹp, ấy tốt bụng, ấy biết nói lời hay, ý đẹp. + Câu 2: Câu chuyện gì xảy ra và một ngày mỏm + khi mỏ đá hóa thành một em bé, em bé đá hóa thành một em bé? Mọi người liền bước xuống núi, đúng lúc mông thú được chứng kiến điều kỳ lạ gì khi em bé từng đàn kéo về phá nương rẫy. Thấy dân người đã cất tiếng hát vang khắp núi làng đuổi đằng đông phải dồn đằng tây mà rừng? chẳng được, em bé liền cất giọng hát. Tiếng hát của em vang khắp núi rừng. Mọi người được chứng kiến điều kỳ lạ: muông thú nhảy múa theo tiếng hát vẩy quên cả phá + Câu 3: khi giặc kéo đến phải em bé lúa. người đá và dân làng đã làm gì để đuổi + ngày khi giặc kéo đến đông như lá rừng giặc? phẩi nhanh như chớp giật, ấy dân làng đã chung sức, đồng lòng cầm vũ khí(tên nọ phẩi khiên đao) đuổi giặc. Chiếc cảnh 4 phương lửa cháy rừng rực, em bé người đà đã trèo lên một mỏm núi, ấy cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp, ấy hãy trở về với gia đình, lời hát của em bé người đá khiến giặc đứng sừng như những pho tượng phẩi vũ khí tuột + Câu 4: theo em lời hát của em bé khỏi tay. người đã thể hiện ước nguyện gì của con + em bé người đá đã giúp dân làng đuổi người? giặc. Em trèo lên một mỏm núi, ấy cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược trở đi ăn cướp vậy hãy trở về với vợ con, đi hái rau ngọt, cắt lúa vàng phẩi tối ngủ bên lửa ấm, ở sáng thức dậy theo mặt trời, lời hát của em bé người đá thể hiện ước nguyện của con người về một cuộc sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa + em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi khi + Câu 5: nêu một kết thúc khác cho câu đất nước gặp gian nguy, em bé người đá lại chuyện theo mong muốn của em? xuất hiện để giúp đở dân làng.
- Xúc động trước niềm mong nhớ khôn nguôi của dân làng, em bé gửi đá đã trở về sống cùng và giúp đở dân làng. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. 4. Vận dụng * Luyện đọc lại - Chọn đoạn cần luyện đọc - HS nêu - GV hướng dẫn HS nêu cách đọc. - Y/c HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm _ GV tổ chức cho HS thi đọc dưới hình thức - HS thi đọc sắm vai. - GV tuyên dương nhóm sắm vai tốt. - GV có thể khích lệ học sinh nêu chi tiết yêu thích nhất trong câu chuyện - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- __________________________________
- TIẾNG VIỆT CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được câu đơn phải câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu ghép, qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung phẩi kỹ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu câu đơn, câu ghép ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV cho HS chơi trò chơi: Ô cửa bí - HS lắng nghe các chơ mật Cách chơi: HS bất kỳ trong lớp trả lời đúng câu hỏi thì ô cửa bí mật sẽ mở ra câu có 2 thành phần chính là chủ ngữ và vị + câu hỏi: ngữ. câu có mấy thành phần chính? Đó là VD: chúng em/ đang học bài. những thành phần nào,? Em hãy đặt - HS lắng nghe. một câu và xác định thành phần chính của câu đó. - GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: câu đơn và câu ghép - GV nhận xét, tổng kết trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới: câu em vừa đặt gọi là câu đơn. Vậy câu đơn là câu như thế nào? Những câu như thế nào được gọi là câu ghép? Cô trò cùng học bài ngày hôm nay: câu đơn và câu ghép 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết được khái niệm câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị ngữ, câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ-vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ-vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các vế câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau. + Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả lớp dung: lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung yêu cầu.
- Câu ở phần b có 2 cụm chủ ngữ-Vị ngữ. Từ nên có tác dụng: nối các ý được thể hiện ở 2 cụm chủ ngữ-vị ngữ đó. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm: - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung + yêu cầu. Đến nay, con người /đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm/ vẫn sống mãi cùng sông nước và con người. Tử phẩy trong câu trên có tác dụng nối các cụm chủ ngữ-vị ngữ * Ghi nhớ - Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị ghép? ngữ. Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ- - Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu đơn vậy vị ngữ ghép lại câu ghép vậy có thể yêu cầu xác định chủ, bị ngữ trong câu vừa đặt. - GV nhận xét, kết luận. - Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ
- 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về câu ghép vậy đồng thời luyện tập kỹ năng nhận biết cô ghép và phân tích cấu tạo của chúng; tạo cơ cho học sinh cơ hội được thực hành viết câu ghép với nội dung được định hướng từ văn bản đọc-viết về nhân vật mai ngọc trong bài đọc tiếng hát của người đá. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập hóng + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS nối tiếp đọc. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm - Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + câu một là câu đơn + câu số một là câu đơn hay câu ghép? + câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị + câu đơn khắc câu ghép như thế nào ngữ, câu ghép là câu có nhiều cụm chủ ngữ- bị ngứa Bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc - giáo viên cho HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân - Gọi HS đọc bài trước lớp
- - GV nhận xét và hỏi: trong đoạn văn, câu nào là câu ghép? Câu ghép đó gồm mấy vế câu ngày - GV khen ngợi những HS viết được những câu ghép hay 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học “Ai nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Cách chơi: - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + HS sẽ trả lời câu hỏi để giúp đội mình thắng. Mỗi câu trả lời đúng trong thời gian quy định sẽ giúp đội mình thắng một hiệp + Trường hợp cả 2 đội không trả lời đúng sẽ coi như Hòa. Hiệp đó không tính vào số hiệp thắng. + Kết thúc trò chơi đội nào có số hiệp thắng nhiều hơn (tương đương với trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn) sẽ là đội chiến thắng. Câu 1: Câu dưới đây là câu đơn hay câu ghép? Dân làng vây quanh em bé, hỏi em từ - Câu đơn đâu tới, em tên em là gì, nhưng em chỉ cười. Câu 2: Xác định chủ ngữ phải vị ngữ - Dân làng/ vây quanh em bé, hỏi em từ của câu trên đâu tới, em tên em là gì, nhưng em/ chỉ cười. Câu 3: đặt câu a. Một câu đơn về nhân vật nay ngọc - HS đặt câu
- chung bài đọc tiếng hát người đá. b. Một câu ghép về nội dung bài đọc tiếng hát người đá. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ CÔNG NGHỆ BÀI 6: SỬ DỤNG TỦ LẠNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực công nghệ: Nhận thức được vai trò của tủ lạnh trong đời sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các vai trò của tủ lạnh trong đời sống hàng ngày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số vị trí và vai trò của các khoang khác nhau trong tủ lạnh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của tủ lạnh. Nhận ra được vị trí và vai trò của các khoang trong tủ lạnh. Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của tủ lạnh vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

