Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)

docx 63 trang Quế Thu 30/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_18_nh_2024_2025gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)

  1. TUẦN 18 Thứ hai ngày 6 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG BIẾT ƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”. - Biết chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia chương trình. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia chương trình văn nghệ tích cực góp phần màn lại hiệu quả của chuwng trình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để thể hiện lòng biết ơn. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm người thân vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình văn nghệ chủ đề “Lòng biết ơn”. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - Một số tiết mục văn nghệ để đăng kí tham gia. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
  2. - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ “Lòng - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và học sinh lớp lên biết ơn”. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu kế hoạch tập luyện văn + Thiết kế kịch bản, sân ưu điểm, khuyết điểm trong nghệ. Chuẩn bị tham gia khấu. tuần. hội diễn chủ đề “Lòng biết + Chuẩn bị trang phục, đạo + Triển khai kế hoạch mới ơn”. cụ và các thiết bị âm thanh, trong tuần. - HS cam kết thực hiện. liên quan đến chủ đề + Triển khai sinh hoạt theo sinh hoạt. chủ đề “Lòng biết ơn” + Luyện tập kịch bản. + Phát động chương trình + Phân công nhiệm vụ cụ văn nghệ với chủ đề “Lòng thể cho các thành viên. biết ơn”. + Cam kết hành động : Tham gia luyện tập văn nghệ đầy đủ, nghiêm túc và hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc+ Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4.
  3. + Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). + Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - Đọc hiểu văn bản * Đọc hiếu văn bản văn học: + Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề văn bản. + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. + Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình. + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. + Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch,... * Đọc hiếu văn bản thông tin: + Nhận biết được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiêt. Biêt tóm tắt văn bản. Nhận biết được mục đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. Nhận biết bố cục của văn bản: phân đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tâm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. + Nêu được những thay đối trong hiếu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. - Luyện tập+ Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo. Viết được bài tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi tả
  4. để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được tả. Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện. Viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách, một bộ phim hoạt hình đã xem,... + Biêt thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác. + Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. Biết mở rộng vốn từ theo chủ điểm. Nhận biết đại từ và kết từ; từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa; nghĩa của một sô yêu tô Hán Việt thông dụng; dâu gạch ngang và dâu gạch nôi; biêt sử dụng từ điên đe tìm từ và tra nghĩa của từ, tra cứu các thông tin khác,... Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự tích chú - HS cùng chơi trò chơi. Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà âm nhạc”.
  5. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc: + Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề rối nước? - HS trao đổi về ND bài đọc với GV. + Anh Tễu muốn học nghề rối nước vì anh thích ca hát nhưng tướng mạo không đẹp (khó coi), “bụng trống chầu, đầu cá trê”.. Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là người thế nào? + Anh Tễu là người thích ca hát, tính tình hiền lành, thật thà, rất hài hước và rất lạc quan: hát nhưng không để mọi người nhìn - GV Nhận xét, tuyên dương. thấy mặt mình. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành - luyện tập. - Mục tiêu: + Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. + Giúp HS hình thành kiến thức về điệp từ, điệp ngữ: nhận diện và nêu tác dụng trong từng ngữ cảnh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm những hiểu biết gì về cuộc sống. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu HS xem kĩ tranh. - GV gọi HS làm việc nhóm, cùng nhau suy - 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ - GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét.
  6. - HS thảo luận theo nhóm 4 - Đại diện nhóm lên chia sẻ + Chủ điểm 1. Thế giới tuồi thơ, bàn về niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học trò va những xúc cảm cá nhân,... + Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú, nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,... + Chủ điểm 3. Trên con đường học tập, nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công của những người nổi tiếng,... + Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu-. phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ, âm nhạc, điện ảnh, văn chương,... - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gv nhận xét, chốt Bài 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi - Bài học thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai? - Nội dung chính của bài học là gì? - Điều gì trong bài học gây ấn tượng nhất đối với em?
  7. - GV mời HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS thảo luận và trả lời theo nhóm 4 với yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn chậm - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày - GV nhận xét và góp ý cho HS - Đại diện nhóm trả lời - HS nhận xét và góp ý cho nhóm bạn Hoạt động 2: Luyện tập Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa - GV mời HS nêu yêu cầu bài - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và tìm - HS nêu yêu cầu bài tập từ thay thế. - HS thảo luận nhóm đôi - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm từ sau mỗi bông - Đại diện nhóm lên nêu kết quả hoa” - HS chơi trò chơi - GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên cho các bạn chơi trò chơi, với mỗi bông hoa là một từ phù hợp, mỗi bạn sẽ có nhiệm vụ suy nghĩ sau 5 giây - HS lắng nghe cách chơi và trả lời đáp án đúng, và được tặng một phần quà nhỏ. Bạn nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác. Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết thư cho cô Thu. Một việc thật là mới mẻ và thích thú. Hương không còn thấy buồn chán hay/và sợ hãi mỗi khi bố mẹ đi vắng. Mọi khi thì Hương nói chuyện với con mèo. Nhưng nói mãi cũng chán! Vì nó chẳng biết nói chuyện lại với Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây giờ thì Hương đã có người trò chuyện rồi.
  8. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những HS - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. trả lời đúng Bài 4: Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và thực hiện yêu cầu: a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con. - GV mời HS đọc yêu cầu bài học - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho thảo luận bài theo nhóm 4 và tìm theo - HS thảo luận theo nhóm 4 và làm theo yêu yêu cầu của GV cầu của bài. - GV cho HS các nhóm lên chơi trò chơi tìm từ - HS tham gia chơi trò chơi. đối với phần a: Mỗi đội chơi gồm 4 thành viên, nhiệm vụ mỗi thành viên gắn các từ có sẵn lên Với Với Với gà Mèo con Với vịt phiếu, đội nào gắn nhanh, gắn đúng đội ấy mèo ngỗng trống mẹ thắng và được phần thưởng, đội còn lại chậm Tự chỉ con cháu cháu em và thua sẽ bị phạt theo trò chơi. mình Chỉ người mẹ bác cô anh nghe - GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội - Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài của 2 - HS cổ vũ cho các đội chơi đội - HS cùng nhận xét và sửa sai (nếu có) - Gv chốt đội thắng và đội thua b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu dưới đây và chô biết từ đó chỉ ai. - HS lắng nghe “Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.” - GV yêu cầu HS đọc và phân tích bài - GV mời HS thảo luận theo nhóm đôi - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - HS đọc và phân tích yêu cầu - HS thảo luận theo nhóm đôi - Đại diện HS lên chia sẻ bài
  9. Đáp án: Từ dùng để xưng hô trong câu trên là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu đàn dùng để - GV yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn chỉ mình và bầy chuột trong đàn. - GV nhận xét và tuyên dương - HS nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn - HS lắng nghe 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài học ngày hôm xúc của mình. nay. - VD: + Ôn tập lại những bài tập đọc đã học, nêu được cảm xúc của mình. + Qua trò chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- TOÁN Bài 34: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích đã học.
  10. - Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi các đơn vị đo đã được học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận kiến thức đã học để giải các bài toán liên quan. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của Hoạt động của học sinh giáo viên 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. Các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến tiết 1: Chọn đáp án đúng: Câu 1: 7,34km + 3,4km = ? Câu 1: B. 10,74 km. A. 10,4 km B. 10,74km C. 8,9km D. 9,8km Câu 2: 7,6kg - 2,5kg = ? Câu 2: A. 5,1 kg A. 5,1 kg B. 10,1 kg C. 8,9 kg D. 9kg Câu 3: 49,7ha : 7 = ? Câu 3: C. 7,1ha
  11. A. 7,01ha B. 7ha C. 7,1ha D. 9ha - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích đã học. + Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học. + Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp. - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. của bài tập. - GV mời HS làm việc cá nhân vào bài con - GV mời HS làm việc cá nhân vào bảng từng bài: con và sửa bài. a. 5 m 360 mm = ? m a. 5 m 360 mm = 5,360 m 6 tấn 205 kg = ? tấn 6 tấn 205 kg = 6,205 tấn 634 cm = ? m 750 m= ? km 634 cm = 6,34 m 750 m= 0,750 km 565 g = ?kg 3540 kg = ? tấn 565 g = 0,565 kg 3540 kg = 3,540 tấn 2 2 2 b. 5 m 18dm = ? m b. 5 m2 18dm2 = 5,18 m2 2 2 48km 9ha = ? km 48km2 9ha = 48,09 km2 2 2 2 2 236 dm = ? m 80 mm = ? cm 236 dm2 = 2,36 m2 80 mm2 = 0,8 cm2 2 2 345ha = ? km 52 ha = ? km 345ha = 3,45 km2 52 ha = 0,52 km2 - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Số? - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. của bài tập.
  12. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài tập: hiện bài tập. Bài giải Đường từ nhà Hùng đến trường gồm Độ dài đoạn đường lên dốc là: đoạn đường xuống dốc dài 650m và 650 X 2 = 1 300 (m) đoạn đường lên dốc dài gấp đôi đoạn đường xuống dốc. Hỏi đường từ nhà Đường từ nhà Hùng đến trường dài là: Hùng đến trường dài bao nhiêu ki-lô- 650 + 1 300 = 1 950 (m) = 1,95 (km) mét? Đáp sổ: 1,95 km. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm trả lời. sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Một khi sinh thái có diện tích 128 ha. Trong đó, diện tích là rừng đặc chủng, còn laj là khu vui chơi và dịch vụ. Hỏi diện tích khi vui chơi và dịch vụ là bao nhiêu héc-ta, bao nhiêu ki-lô- mét vuông? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe cách làm. - GV giải thích cách làm. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện cầu. theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Bài giải - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Diện tích phần rừng đặc chủng là: - GV nhận xét, tuyên dương. 7 128 x = 112 (ha) 8 Diện tích khu vui chơi và dịch vụ là: 128 - 112 = 16 (ha) = 0,16 (km2) Đáp số: 16 ha; 0,16 km2 4. Vận dụng Bài 4. Số?
  13. Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh? Ai đúng? Để thực hiện các bài tập. 5 a. giờ = ? phút 6 7 b. phút = ? giây 12 4 c. thế kỉ = ? năm 5 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 5 a. giờ = 50 phút - GV nhận xét, tuyên dương. 6 7 b. phút = 35 giây - GV nhận xét tiết học. 12 4 - Dặn dò về nhà. c. thế kỉ = 80 năm 5 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU KHOA HỌC ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hệ thống lại được các nội dung đã học trong các chủ đề: Chất. năng lượng, động vật và thực vật. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành các phiếu thảo luận theo đúng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
  14. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận. Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận nhóm nói và chia sẻ về các nội dung chính đã học trong chủ đề. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ trong các hoạt động nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm đủ số lượng cho mỗi nhóm (hoặc thẻ trống để HS viết). - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. + HS nêu được một số từ khoá và một số điều HS thích ở chủ đề Thực vật và động vật. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn: + Yêu cầu HS xung phong lập nhóm tham - HS lắng nghe chỉ dẫn của GV. gia, mỗi nhóm 5 người. + Chơi tiếp sức, HS mỗi nhóm lần lượt ghi - Xung phong tham gia chơi. lên bảng các từ khoá (thuật ngữ) trong chủ - Các nhóm bàn nhau về cách chơi. đề với thời gian 3 phút. + Nhóm 1 và 3: chủ đề thực vật. Nhóm 2 - Nghe hiệu lệnh bắt đầu nhanh chóng và 4: chủ đề động vật. ghi các từ khoá lên bảng. - Hết giờ GV cùng HS tổng kết kết quả của - HS cả lớp cùng theo dõi và đánh giá các đội chơi. Đội nào ghi được nhiều từ kết quả các nhóm. khoá chính xác nhất được ghi nhận, khen động viên. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - Từ các từ khoá, GV hỏi em thích nhất - HS lắng nghe, ghi tên bài. điều gì trong chủ đề này? Vì sao? - GV gọi 2 – 3 HS trả lời.
  15. - Từ câu trả lời, GV kết nối vào bài: Sử dụng các từ khoá và chia sẻ của HS để định hướng tổng kết. - GV giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Hoạt động luyện tập - Chia lớp thành 6 nhóm với các nhiệm vụ - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu. cụ thể như sau: + Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các nội dung về đất với các từ khóa: đất, thành phần, vai trò, ô nhiễm, xói mòn. + Nhóm 2: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các nội dung với các từ khóa: hỗn hợp và dung dịch, phân biệt hỗn hợp và dung dịch, tách muối hoặc đường từ nước. + Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các nội dung về chất với các từ khóa: Chất, trạng thái, biến đổi, vật lí, hóa học. + Nhóm 4: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các nội dung về năng lượng với các từ khóa: năng lượng, chất đốt, điện, mặt trời, gió, nước chảy. + Nhóm 5: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các nội dung về sinh sản ở thực vật có hoa với các từ khóa: Thực vật có hoa; sự sinh sản; cây con mọc từ hạt: cây con mọc từ thân, rễ, lá. + Nhóm 6: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các nội dung về sinh sản ở động vật với các từ khóa: động vật, đẻ con, đẻ trứng. - Mời đại diện các nhóm lần lượt chia sẻ, các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Trong quá trình các nhóm chia sẻ GV có thể đặt thêm câu hỏi như:
  16. + Nêu một số cách giúp thực vật có hoa thụ phấn tốt hơn trong vườn nhà. + Nêu một vài biện pháp để hạn chế sự sinh sản của muỗi. - HS chia sẻ. + Vì sao năng lượng mặt trời rất cần cho sự sống của con người? - HS trả lời + Thu hút côn trùng: lựa chọn cây giống; cung cấp đủ nước, phân bón, - Gv nhận xét, bổ sung (nếu có) + Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, thường xuyên; khơi thông cống rãnh; đậy kín các đồ dựng có chứa nước. + Vì con người cần năng lượng mặt trời để chiếu sáng, sưởi ấm, làm khô đồ vật và năng lượng từ thức ăn của con người đều bắt nguồn từ năng lượng mặt trời. - Lắng nghe 3. Vận dụng - Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, - Để giúp giữ nước cho đất; cung cấp người nông dân sử dụng rơm rạ phủ dưới gốc thêm mùn cho đất khi rơm rạ phân hủy. cây trồng. Hãy cho biết ý nghĩa của việc làm này. - HS lắng nghe - Gv nhận xét, dặn dò HS ôn tập cho tiết kiểm tra IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  17. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... --------------------------------------------------- CÔNG NGHỆ KIỂM TRA HỌC KÌ I --------------------------------------------------- Thứ ba ngày 07 tháng 01 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4. + Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). + Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - Đọc hiểu văn bản * Đọc hiếu văn bản văn học: + Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề văn bản.
  18. + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. * Đọc hiếu văn bản thông tin: + Nhận biết được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiêt. Biêt tóm tắt văn bản. Nhận biết được mục đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. Nhận biết bố cục của văn bản: phân đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tâm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. - Luyện tập + Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. Biết mở rộng vốn từ theo chủ điểm. Nhận biết đại từ và kết từ; từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa; nghĩa của một sô yêu tô Hán Việt thông dụng; dâu gạch ngang và dâu gạch nôi; biêt sử dụng từ điên đe tìm từ và tra nghĩa của từ, tra cứu các thông tin khác,... Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát: “Em đi giữa biển vàng” do bé Khánh Ngọc trình bày. Y?si=QT89yiVMC2ziS9Hl - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu chuyện để dẫn dắt vào bài: - HS cùng trao đổi với GV về nội dung + Bài hát nói đến nội dung gì? câu chuyện trong bài hát: + Nói đến những cánh đồng lúa với sự + Em lên làm thế nào để tôn trọng và giúp đỡ vất vả của người nông dân. những tình cmar của những người nông dân đã + HS trả lời theo suy nghĩ làm ra những hạt gạo? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. + Giúp HS hình thành kiến thức về điệp từ, điệp ngữ: nhận diện và nêu tác dụng trong từng ngữ cảnh. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Đọc một bài sau đây và nói lên cảm nghĩ của em về bài đọc đó: Thư gửi các học sinh, Tâm
  20. gương tự học, Tranh làng Hồ, Một ngôi chùa độc đáo - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - Cả lớp làm việc cá nhân ? Hãy chọn một trong 4 bài đọc và nêu cảm nghĩ - HS đọc và nêu cảm nghĩ của mình theo của mình bài đọc lựa chọn. - GV mời HS trình bày. - HS trình bày bằng xung phong - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Giải ô chữ: Ai giỏi tiêng Việt? a) Tìm ô chữ hàng ngang - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng nghe. - HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các ô chữ. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các ô chữ hàng ngang trong vòng 5 phút. - HS chơi trò chơi. - GV giới thiệu trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”. Trò chơi có 9 câu hỏi, nhiệm vụ của các bạn là xung phong trả lời các câu hỏi đó. Bạn nào trả lời đúng sẽ được 1 phần quà, bạn nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác. - GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao thưởng, - HS tổng kết trò chơi, nhận thưởng tuyên dương các bạn trả lời thắng. Đáp án của trò chơi: 1 ĐIỆP TỪ 2 KẾT TỪ 3 ĐẠI TỪ 4. GẠCH NGANG 5 ĐỘNG TỪ