Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_18_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Thủy)
- TUẦN 18 Thứ Hai ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG BIẾT ƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tham gia chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”. + Biết chia sẻ cảm xúc sau khi tha gia chương trình. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia chương trình văn nghệ tích cực góp phần màn lại hiệu quả của chương trình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TRƯỚC HOẠT TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ “Lòng - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và học sinh lớp lên biết ơn”. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu kế hoạch tập luyện văn + Thiết kế kịch bản, sân ưu điểm, khuyết điểm trong nghệ. Chuẩn bị tham gia khấu. tuần. hội diễn chủ đề “Lòng biết + Chuẩn bị trang phục, đạo + Triển khai kế hoạch mới ơn”. cụ và các thiết bị âm thanh, trong tuần. - HS cam kết thực hiện. liên quan đến chủ đề + Triển khai sinh hoạt theo sinh hoạt. chủ đề “Lòng biết ơn” + Luyện tập kịch bản.
- + Phân công nhiệm vụ cụ + Phát động chương trình thể cho các thành viên. văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”. + Cam kết hành động : Tham gia luyện tập văn nghệ đầy đủ, nghiêm túc và hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Có thể xây dựng vở kịch để tiết hoạt động sinh động hơn ---------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4. + Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). + Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - Đọc hiểu văn bản * Đọc hiếu văn bản văn học: + Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. * Đọc hiếu văn bản thông tin: + Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự tích - HS cùng chơi trò chơi. chú Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà âm nhạc”. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc: + Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề - HS trao đổi về ND bài đọc với GV. rối nước? + Anh Tễu muốn học nghề rối nước vì anh thích ca hát nhưng tướng mạo không đẹp (khó coi), “bụng trống chầu, đầu cá trê”.. Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là người thế nào? + Anh Tễu là người thích ca hát, tính tình hiền lành, thật thà, rất hài hước và rất lạc quan: hát nhưng không để mọi người - GV Nhận xét, tuyên dương. nhìn thấy mặt mình. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành - luyện tập. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm những hiểu biết gì về cuộc sống. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu - 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài HS xem kĩ tranh. - GV gọi HS làm việc nhóm, cùng nhau suy nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ
- - GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét. - Đại diện nhóm lên chia sẻ + Chủ điểm 1. Thế giới tuồi thơ, bàn về niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học trò va những xúc cảm cá nhân,... + Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú, nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,... + Chủ điểm 3. Trên con đường học tập, nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công của những người nổi tiếng,... + Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu-. phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ, - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung âm nhạc, điện ảnh, văn chương,... - Gv nhận xét, chốt - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi - Bài học thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai? - Nội dung chính của bài học là gì? - Điều gì trong bài học gây ấn tượng nhất đối với em? - GV mời HS đọc yêu cầu bài
- - GV cho HS thảo luận và trả lời theo nhóm - HS đọc yêu cầu bài tập 4 với yêu cầu của bài - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu - GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn hỏi. chậm - GV mời đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét và góp ý cho HS - HS nhận xét và góp ý cho nhóm bạn Hoạt động 2: Luyện tập Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa - GV mời HS nêu yêu cầu bài - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và - HS nêu yêu cầu bài tập tìm từ thay thế. - HS thảo luận nhóm đôi - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm từ sau mỗi - Đại diện nhóm lên nêu kết quả bông hoa” - HS chơi trò chơi - GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên cho các bạn chơi trò chơi, với mỗi bông hoa là một từ phù hợp, mỗi bạn sẽ có nhiệm vụ suy - HS lắng nghe cách chơi nghĩ sau 5 giây và trả lời đáp án đúng, và được tặng một phần quà nhỏ. Bạn nào trả lời Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết thư sai nhường quyền cho bạn khác. cho cô Thu. Một việc thật là mới mẻ và thích thú. Hương không còn thấy buồn chán hay/và sợ hãi mỗi khi bố mẹ đi vắng. Mọi khi thì Hương nói chuyện với con mèo. Nhưng nói mãi cũng chán! Vì nó chẳng biết nói chuyện lại với Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây giờ thì Hương đã có người trò chuyện rồi. - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những HS trả lời đúng Bài 4: Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và thực hiện yêu cầu: a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con. - GV mời HS đọc yêu cầu bài học - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho thảo luận bài theo nhóm 4 và tìm - HS thảo luận theo nhóm 4 và làm theo theo yêu cầu của GV yêu cầu của bài. - GV cho HS các nhóm lên chơi trò chơi tìm - HS tham gia chơi trò chơi. từ đối với phần a: Mỗi đội chơi gồm 4 thành viên, nhiệm vụ mỗi thành viên gắn các từ có Với mèo Với gà Mèo con Với ngỗng Với vịt sẵn lên phiếu, đội nào gắn nhanh, gắn đúng mẹ trống đội ấy thắng và được phần thưởng, đội còn Tự chỉ mình con cháu cháu em lại chậm và thua sẽ bị phạt theo trò chơi. Chỉ người mẹ bác cô anh nghe - GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội - Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài của - HS cổ vũ cho các đội chơi 2 đội - HS cùng nhận xét và sửa sai (nếu có) - Gv chốt đội thắng và đội thua b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu dưới - HS lắng nghe đây và chô biết từ đó chỉ ai. “Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.” - GV yêu cầu HS đọc và phân tích bài - GV mời HS thảo luận theo nhóm đôi - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - HS đọc và phân tích yêu cầu - HS thảo luận theo nhóm đôi
- - Đại diện HS lên chia sẻ bài Đáp án: Từ dùng để xưng hô trong câu trên là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu đàn dùng để chỉ mình và bầy chuột trong đàn. - GV yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn - HS nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn - GV nhận xét và tuyên dương - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài học cảm xúc của mình. ngày hôm nay. - VD: + Ôn tập lại những bài tập đọc đã học, nêu được cảm xúc của mình. + Qua trò chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------------------- Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - HS vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể.
- - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực đổi các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “ Ghép số đo với hình tương ứng” 2 kg 10 km 24 m2 1,2 ha 2 kg 10 km 24 m2 1,2 ha Con Con Thửa Căn Thửa Căn đường gà ruộng phòng Con Con ruộng phòng đường gà - Dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi vừa rồi các em được ôn lại 1 số đơn vị đo đã học, mỗi đơn vị đo sẽ dùng để đo một sự vật khác nhau. Trong giờ toán hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại cách đổi đơn vị đo và mối quan hệ giữa các đơn vị đo. 2. Hoạt động thực hành Bài 1.
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu học - HS làm bài tập vào phiếu. tập, 6 HS làm phiếu to. - GV yêu cầu HS chữa bài. - HS dán phiếu lên bảng. a) 28 m 15 cm = 2815 cm 4 kg 500 g = 4500 g 13,7 m = 137 dm 3,42 tạ = 342 kg 9,02 km = 9020 m 6,35 tấn = 6350 kg b) 4 km2 37 ha = 437 ha 5 dm2 24 cm2 = 524 cm2 6,5 ha = 65000 m2 2,75 m2 = 275 dm 700 ha = 7 km2 90 000 m2 = 9 ha - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Em nêu cách đổi 28m 15cm = cm? - Em giữ nguyên 15 cm, đổi 28m = 2800 cm, lấy 2800 cm + 15 cm = 2815 cm. - Em lấy 13,7 x 10 = 137 dm. - Em nêu cách đổi 13,7 m = .dm? - Em lấy 700 : 100 = 7 km2 - Em nêu cách đổi 700 ha = km2 ? Bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- - GV yêu cầu HS làm bài vào nháp. - HS làm bài tập. - GV gọi HS chữa bài. - HS chữa bài. a) 6,34 km + 5,8 km = 12,14 km 7,6 kg – 2,75 kg = 4,85 kg b) 28,6 ha x 5 = 143 ha 93,17 km2 : 7 = 13,31 km2 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Khi thực hiện phép tính có chứa các đơn - Thực hiện như bình thường và thêm số đo vị đo ta làm như thế nào? vào kết quả. Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập. - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS chữa bài. - HS chữa bài. + Đổi 0,12 km2 = 12 ha = 120 000 m2 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV y/c HS giải thích cách làm - HS giải thích - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả - GV cùng HS tóm tắt bài toán. lớp lắng nghe. - HS tóm tắt bài toán: + Khu đất hình chữ nhật chiều dài 300 1 m, chiều rộng bằng chiều dài 3 + Hỏi diện tích khu đất là bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu héc – ta. - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. - HS làm bài tập vào vở. - 1 HS làm bảng phụ
- Giải: Chiều rộng của khu đất là: 300 x 1 : 3 = 100 (m) Diện tích khu đất đó là: 300 x 100 = 30 000 (m2) = 3 (ha) - GV nhận xét bài, tuyên dương bài làm tốt. Đáp số: 30 000 m2; 3 ha - GV gọi HS chữ bài ở bảng phụ - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Để giải bài tập em đã sử dụng những kiến - HS nhận xét, bổ sung thức nào? - Tìm một số khi biết phân số của số đó, tính diện tích hình chữ nhật, đổi đơn vị - GV nhận xét tiết học. đo. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------ Thứ Ba ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. + Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. Biết mở rộng vốn từ theo chủ điểm. Nhận biết điệp từ, điệp ngữ; nghĩa của một sô yêu tô Hán Việt thông dụng; - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV giới thiệu bài hát: “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh”. - Cả lớp hát - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: Đọc một bài sau đây và nói lên cảm nghĩ của em về bài đọc đó: Thư gửi các học sinh, Tâm gương tự học, Tranh làng Hồ, Một ngôi chùa độc đáo - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - Cả lớp làm việc cá nhân ? Hãy chọn một trong 4 bài đọc và nêu cảm nghĩ của mình - HS đọc và nêu cảm nghĩ của mình theo bài đọc lựa chọn. - GV mời HS trình bày. - HS trình bày bằng xung phong - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Giải ô chữ: Ai giỏi tiêng Việt? a) Tìm ô chữ hàng ngang - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng nghe. - HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các ô - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các chữ. ô chữ hàng ngang trong vòng 5 phút. - HS chơi trò chơi. - GV giới thiệu trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”. Trò chơi có 9 câu hỏi, nhiệm vụ của các bạn là xung phong trả lời các câu hỏi đó. Bạn nào trả lời đúng sẽ được 1 phần quà, bạn nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác.
- - GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao thưởng, tuyên dương các bạn trả lời thắng. - HS tổng kết trò chơi, nhận thưởng Đáp án của trò chơi: 1 ĐIỆP TỪ 2 KẾT TỪ 3 ĐẠI TỪ 4. GẠCH NGANG 5 ĐỘNG TỪ 6 XƯNG HÔ 7 NGHI VẤN 8 ĐỒNG NGHĨA 9 THAY THẾ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung trò chơi. b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu hồng. - GV mười HS đọc dòng chữ màu hồng xuất - HS đọc dòng chữ trong ô chữ hàng hiện trong ô chữ hàng dọc dọc. Từ hàng dọc: TỪ ĐA NGHĨA ? Em hiểu thế nào là từ đa nghĩa? + Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển. + Các nghĩa của một từ đa nghĩa luôn có + Các nghĩa của từ đa nghĩa như thế nào với mối quan hệ với nhau. nhau? - HS nêu ví dụ và giải thích - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về từ xuất hiện đó Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ. và giải thích nghãi của từ đó - HS nhận xét và bổ sung - GV và HS nhận xét - HS lắng nghe
- - GV nhận xét và sửa sai Bài 3: Thực hiện các yêu cầu sau: a. Tìm các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích ở bài tập. Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. (Xuân Diệu) b. Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì? - GV mời HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và tìm theo yêu cầu phần a. - HS đọc yêu cầu bài tập - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ. - HS thảo luận theo nhóm đôi và làm theo yêu cầu. - Đại diện nhóm lên trình bày và chia sẻ + Các điệp từ, điệp ngữ sau: Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
- - HS nhận xét và bổ sung - GV mời nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và chốt đáp án đúng - Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh nội dung được ? Hãy nhắc lại thế nào là điệp từ điệp ngữ? nhắc đến. - GV mời cá nhân HS trả lời - HS trả lời đáp án phần b + Việc dùng các điệp từ, điệp ngữ trên - GV hướng dẫn HS làm phần b có tác dụng nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ ? Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên của hoa phượng; làm câu văn thêm hấp có tác dụng gì? dẫn, tạo ấn tượng với người đọc,... - HS nhận xét, bổ sung - GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét, chốt Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) nói về một cảnh vật mà em quan sát được, trong đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ. - GV mời HS nhắc lại yêu cầu bài - HS đọc lại yêu cầu bài. - GV đưa ra gợi ý và hướng dẫn HS - HS lắng nghe gợi ý và viết bài. - GV giúp đỡ HS còn chậm - GV mời HS chia sẻ bài viết của mình - HS chia sẻ bài viết của mình - GV mời HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, tuyên dương Bài 5 Trò chơi: Đặt câu với cặp kết từ “nếu... thì...” hoặc “vì... nên...”. - GV mời 1HS đọc yêu cầu bài
- - Gv mời HS nêu cách chơi: Lớp phân chia - HS nêu yêu cầu bài thành các nhóm (mỗi nhóm 4 bạn). Các nhóm - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi chuẩn bị trong vòng 5 – 7 phút. Lần lượt 2 nhóm thi với nhau. Các HS trong nhóm cứ lần lượt nối theo cách như vậy cho đến hết thời - HS mời 1 nhóm 4 HS lên bảng làm theo gian quy định (chẳng hạn 2 phút cho 1 lượt mẫu: chơi). Nhóm nào nối được nhiều câu nhất và + HS 1: Nếu còn sớm có nhiều đáp án chuẩn và thú vị nhất sẽ là + HS 2: thì chúng ta sẽ đi xem phim. nhóm chiến thắng. + HS 3: Nếu chúng ta đi xem phim - GV cho HS chơi nháp + HS 4: thì nên đặt mua vé trước. - GV mười các nhóm lên chơi theo tinh thần - HS các nhóm đại diện lên chơi xung phong - GV chốt đội thắng, và tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng biện pháp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã điệp từ, điệp ngữ học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ---------------------------------------------------------- Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ` - Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích đã học. - Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học. - HS vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể.
- - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực đổi các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. Các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến tiết 1: Chọn đáp án đúng: Câu 1: 7,34km + 3,4km = ? Câu 1: B. 10,74 km. A. 10,4 km B. 10,74km C. 8,9km D. 9,8km Câu 2: 7,6kg - 2,5kg = ? Câu 2: A. 5,1 kg A. 5,1 kg B. 10,1 kg C. 8,9 kg D. 9kg Câu 3: 49,7ha : 7 = ? Câu 3: C. 7,1ha A. 7,01ha B. 7ha C. 7,1ha D. 9ha - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp. - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. của bài tập. - GV mời HS làm việc cá nhân vào bài con - GV mời HS làm việc cá nhân vào bảng từng bài: con và sửa bài. a. 5 m 360 mm = ? m a. 5 m 360 mm = 5,360 m 6 tấn 205 kg = ? tấn 6 tấn 205 kg = 6,205 tấn 634 cm = ? m 750 m= ? km 634 cm = 6,34 m 750 m= 0,750 km 565 g = ?kg 3540 kg = ? tấn 565 g = 0,565 kg 3540 kg = 3,540 tấn b. 5 m2 18dm2 = ? m2 b. 5 m2 18dm2 = 5,18 m2 48km2 9ha = ? km2 48km2 9ha = 48,09 km2 236 dm2 = ? m2 80 mm2 = ? cm2 236 dm2 = 2,36 m2 80 mm2 = 0,8 cm2 345ha = ? km2 52 ha = ? km2 345ha = 3,45 km2 52 ha = 0,52 km2 - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Số? - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. của bài tập. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài tập. - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài tập: Đường từ nhà Hùng đến trường gồm Bài giải đoạn đường xuống dốc dài 650m và Độ dài đoạn đường lên dốc là: đoạn đường lên dốc dài gấp đôi đoạn 650 X 2 = 1 300 (m) Đường từ nhà Hùng đến trường dài là: đường xuống dốc. Hỏi đường từ nhà 650 + 1 300 = 1 950 (m) = 1,95 (km) Hùng đến trường dài bao nhiêu ki-lô- Đáp sổ: 1,95 km. mét? - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). sung. - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 3. Một khi sinh thái có diện tích 128 ha. Trong đó, diện tích là rừng đặc chủng, còn laj là khu vui chơi và dịch vụ. Hỏi diện tích khi vui chơi và dịch vụ là bao nhiêu héc-ta, bao nhiêu ki-lô- mét vuông? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe cách làm. - GV giải thích cách làm. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện cầu. theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Bài giải - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Diện tích phần rừng đặc chủng là: - GV nhận xét, tuyên dương. 7 128 x = 112 (ha) 8 Diện tích khu vui chơi và dịch vụ là: 128 - 112 = 16 (ha) = 0,16 (km2) Đáp số: 16 ha; 0,16 km2 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Số? Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh? Ai đúng? Để thực hiện các bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. 5 a. giờ = ? phút - Lớp làm việc cá nhân. 6 7 - HS trả lời: b. phút = ? giây 12 5 4 a. giờ = 50 phút c. thế kỉ = ? năm 6 5 7 b. phút = 35 giây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. 12 4 - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. c. thế kỉ = 80 năm - GV mời HS trả lời. 5 - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học.
- - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------ Khoa học ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tóm tắt được những nội dung chính đã học trong chủ đề thực vật và động vật dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống liên quan đến vòng đời của thực vật, động vật. - Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện ở thái độ, hành vi bảo vệ môi trường, biện pháp phòng chống muỗi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh hoạ các nội dung liên quan đến bài học về vòng đời của một số thực vật và động vật như SGK. - Bảng nhóm đủ số lượng cho mỗi nhóm (hoặc thẻ trống để HS viết). - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn: + Yêu cầu HS xung phong lập nhóm tham - HS lắng nghe chỉ dẫn của GV. gia, mỗi nhóm 5 người. + Chơi tiếp sức, HS mỗi nhóm lần lượt ghi - Xung phong tham gia chơi. lên bảng các từ khoá (thuật ngữ) trong chủ - Các nhóm bàn nhau về cách chơi. đề với thời gian 3 phút. + Nhóm 1 và 3: chủ đề thực vật. Nhóm 2 - Nghe hiệu lệnh bắt đầu nhanh chóng và 4: chủ đề động vật. ghi các từ khoá lên bảng.

