Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Oanh)

docx 53 trang Quế Thu 26/12/2025 400
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Oanh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_18_nh_2024_2025gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Oanh)

  1. Thứ hai, ngày 6 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG BIẾT ƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”. - Biết chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia chương trình. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia chương trình văn nghệ tích cực góp phần màn lại hiệu quả của chuwng trình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để thể hiện lòng biết ơn. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm người thân vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình văn nghệ chủ đề “Lòng biết ơn”. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - Một số tiết mục văn nghệ để đăng kí tham gia. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ “Lòng - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và học sinh lớp lên biết ơn”. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu kế hoạch tập luyện văn + Thiết kế kịch bản, sân ưu điểm, khuyết điểm trong nghệ. Chuẩn bị tham gia khấu. tuần.
  2. + Chuẩn bị trang phục, đạo + Triển khai kế hoạch mới hội diễn chủ đề “Lòng biết cụ và các thiết bị âm thanh, trong tuần. ơn”. liên quan đến chủ đề + Triển khai sinh hoạt theo - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. chủ đề “Lòng biết ơn” + Luyện tập kịch bản. + Phát động chương trình + Phân công nhiệm vụ cụ văn nghệ với chủ đề “Lòng thể cho các thành viên. biết ơn”. + Cam kết hành động : Tham gia luyện tập văn nghệ đầy đủ, nghiêm túc và hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _______________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4. + Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). + Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - Đọc hiểu văn bản * Đọc hiếu văn bản văn học: + Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề văn bản. + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện.
  3. + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. + Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình. + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. + Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch,... * Đọc hiếu văn bản thông tin: + Nhận biết được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiêt. Biêt tóm tắt văn bản. Nhận biết được mục đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. Nhận biết bố cục của văn bản: phân đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tâm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. + Nêu được những thay đối trong hiếu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. - Luyện tập + Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo. Viết được bài tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi tả để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được tả. Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện. Viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách, một bộ phim hoạt hình đã xem,... + Biêt thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác. + Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. Biết mở rộng vốn từ theo chủ điểm. Nhận biết đại từ và kết từ; từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa; nghĩa của một sô yêu tô Hán Việt thông dụng; dâu gạch ngang và dâu gạch nôi; biêt sử dụng từ điên đe tìm từ và tra nghĩa của từ, tra cứu các thông tin khác,... Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
  4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Bảng phụ - Phiếu ghi tên các bài tập đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự tích - HS cùng chơi trò chơi. chú Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà âm nhạc”. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc: + Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề - HS trao đổi về ND bài đọc với GV. rối nước? + Anh Tễu muốn học nghề rối nước vì anh thích ca hát nhưng tướng mạo không đẹp (khó coi), “bụng trống chầu, đầu cá Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với trê”.. ông quản, em thấy anh Tễu là người thế nào? + Anh Tễu là người thích ca hát, tính tình hiền lành, thật thà, rất hài hước và rất lạc - GV Nhận xét, tuyên dương. quan: hát nhưng không để mọi người - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. nhìn thấy mặt mình. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành - luyện tập. - Mục tiêu: + Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích.
  5. + Giúp HS hình thành kiến thức về điệp từ, điệp ngữ: nhận diện và nêu tác dụng trong từng ngữ cảnh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm những hiểu biết gì về cuộc sống. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu HS xem kĩ tranh. - 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài - GV gọi HS làm việc nhóm, cùng nhau suy nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ - GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét. - Đại diện nhóm lên chia sẻ + Chủ điểm 1. Thế giới tuồi thơ, bàn về niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học trò va những xúc cảm cá nhân,... + Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú, nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,... + Chủ điểm 3. Trên con đường học tập, nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công của những người nổi tiếng,... + Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu-. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ, - Gv nhận xét, chốt âm nhạc, điện ảnh, văn chương,... - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn
  6. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi - Bài học thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai? - Nội dung chính của bài học là gì? - Điều gì trong bài học gây ấn tượng nhất đối với em? - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận và trả lời theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu 4 với yêu cầu của bài hỏi. - GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn chậm - GV mời đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm trả lời - HS nhận xét và góp ý cho nhóm bạn - GV nhận xét và góp ý cho HS Hoạt động 2: Luyện tập Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa - GV mời HS nêu yêu cầu bài - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và - HS nêu yêu cầu bài tập tìm từ thay thế. - HS thảo luận nhóm đôi - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm từ sau mỗi - Đại diện nhóm lên nêu kết quả bông hoa” - HS chơi trò chơi - GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên cho các bạn chơi trò chơi, với mỗi bông hoa là - HS lắng nghe cách chơi một từ phù hợp, mỗi bạn sẽ có nhiệm vụ suy nghĩ sau 5 giây và trả lời đáp án đúng, và được tặng một phần quà nhỏ. Bạn nào trả lời Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết thư sai nhường quyền cho bạn khác. cho cô Thu. Một việc thật là mới mẻ và thích thú. Hương không còn thấy buồn chán hay/và sợ hãi mỗi khi bố mẹ đi vắng. Mọi khi thì Hương nói chuyện với con mèo. Nhưng nói mãi cũng chán! Vì nó
  7. chẳng biết nói chuyện lại với Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây giờ thì Hương - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những đã có người trò chuyện rồi. HS trả lời đúng - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. Bài 4: Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và thực hiện yêu cầu: a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con. - GV mời HS đọc yêu cầu bài học - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho thảo luận bài theo nhóm 4 và tìm - HS thảo luận theo nhóm 4 và làm theo theo yêu cầu của GV yêu cầu của bài. - GV cho HS các nhóm lên chơi trò chơi tìm - HS tham gia chơi trò chơi. từ đối với phần a: Mỗi đội chơi gồm 4 thành Với Với Với gà Mèo con Với vịt viên, nhiệm vụ mỗi thành viên gắn các từ có mèo ngỗng trống mẹ sẵn lên phiếu, đội nào gắn nhanh, gắn đúng Tự chỉ con cháu cháu em đội ấy thắng và được phần thưởng, đội còn mình Chỉ người lại chậm và thua sẽ bị phạt theo trò chơi. mẹ bác cô anh nghe - GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội - Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài của - HS cổ vũ cho các đội chơi 2 đội - HS cùng nhận xét và sửa sai (nếu có) - Gv chốt đội thắng và đội thua b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu dưới - HS lắng nghe đây và chô biết từ đó chỉ ai. “Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.” - GV yêu cầu HS đọc và phân tích bài - GV mời HS thảo luận theo nhóm đôi - HS đọc và phân tích yêu cầu - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - HS thảo luận theo nhóm đôi - Đại diện HS lên chia sẻ bài Đáp án: Từ dùng để xưng hô trong câu trên là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu đàn dùng để chỉ mình và bầy chuột trong đàn. - GV yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn - HS nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn - GV nhận xét và tuyên dương - HS lắng nghe
  8. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài học cảm xúc của mình. ngày hôm nay. - VD: + Ôn tập lại những bài tập đọc đã học, nêu được cảm xúc của mình. + Qua trò chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ Chiều thứ hai, ngày 6 tháng 1 năm 2025 TOÁN ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - HS vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực đổi các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
  9. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “ Ghép số đo với hình tương ứng” 2 kg 10 km 24 m2 1,2 ha 2 kg 10 km 24 m2 1,2 ha Thửa Căn Căn Con Con Con Con Thửa phòng đường gà ruộng phòng đường gà ruộng - Dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi vừa rồi các em được ôn lại 1 số đơn vị đo đã học, mỗi đơn vị đo sẽ dùng để đo một sự vật khác nhau. Trong giờ toán hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại cách đổi đơn vị đo và mối quan hệ giữa các đơn vị đo. 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - Cách tiến hành: Bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu học - HS làm bài tập vào phiếu. tập, 6 HS làm phiếu to. - GV yêu cầu HS chữa bài. - HS dán phiếu lên bảng. a) 28 m 15 cm = 2815 cm 4 kg 500 g = 4500 g 13,7 m = 137 dm 3,42 tạ = 342 kg
  11. 9,02 km = 9020 m 6,35 tấn = 6350 kg b) 4 km2 37 ha = 437 ha 5 dm2 24 cm2 = 524 cm2 6,5 ha = 65000 m2 2,75 m2 = 275 dm 700 ha = 7 km2 90 000 m2 = 9 ha - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Em nêu cách đổi 28m 15cm = cm? - Em giữ nguyên 15 cm, đổi 28m = 2800 cm, lấy 2800 cm + 15 cm = 2815 cm. - Em nêu cách đổi 13,7 m = .dm? - Em lấy 13,7 x 10 = 137 dm. 2 - Em nêu cách đổi 700 ha = km2 ? - Em lấy 700 : 100 = 7 km Bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu HS làm bài vào nháp. - HS làm bài tập. - GV gọi HS chữa bài. - HS chữa bài. a) 6,34 km + 5,8 km = 12,14 km 7,6 kg – 2,75 kg = 4,85 kg b) 28,6 ha x 5 = 143 ha 93,17 km2 : 7 = 13,31 km2 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Khi thực hiện phép tính có chứa các đơn - Thực hiện như bình thường và thêm số đo vị đo ta làm như thế nào? vào kết quả. Bài 3.
  12. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập. - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS chữa bài. - HS chữa bài. + Đổi 0,12 km2 = 12 ha = 120 000 m2 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV y/c HS giải thích cách làm - HS giải thích - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng trải nghiệm Bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả - GV cùng HS tóm tắt bài toán. lớp lắng nghe. - HS tóm tắt bài toán: + Khu đất hình chữ nhật chiều dài 300 1 m, chiều rộng bằng chiều dài 3 + Hỏi diện tích khu đất là bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu héc – ta. - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. - HS làm bài tập vào vở. - 1 HS làm bảng phụ Giải: Chiều rộng của khu đất là: 300 x 1 : 3 = 100 (m) Diện tích khu đất đó là: 300 x 100 = 30 000 (m2) = 3 (ha) Đáp số: 30 000 m2; 3 ha - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét bài, tuyên dương bài làm tốt. - HS nhận xét, bổ sung - GV gọi HS chữ bài ở bảng phụ - Tìm một số khi biết phân số của số đó, - Để giải bài tập em đã sử dụng những kiến tính diện tích hình chữ nhật, đổi đơn vị thức nào? đo. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  13. .......................................................................................................................................... ___________________________________ CÔNG NGHỆ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 ___________________________________ KHOA HỌC ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hệ thống lại được các nội dung đã học trong các chủ đề: Chất. năng lượng, động vật và thực vật. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành các phiếu thảo luận theo đúng yêu cầu, nhiệm vụ được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận. Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận nhóm nói và chia sẻ về các nội dung chính đã học trong chủ đề. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ trong các hoạt động nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm đủ số lượng cho mỗi nhóm (hoặc thẻ trống để HS viết). - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. + HS nêu được một số từ khoá và một số điều HS thích ở chủ đề Thực vật và động vật. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn: + Yêu cầu HS xung phong lập nhóm tham - HS lắng nghe chỉ dẫn của GV. gia, mỗi nhóm 5 người. - Xung phong tham gia chơi. + Chơi tiếp sức, HS mỗi nhóm lần lượt ghi - Các nhóm bàn nhau về cách chơi. lên bảng các từ khoá (thuật ngữ) trong chủ - Nghe hiệu lệnh bắt đầu nhanh chóng đề với thời gian 3 phút. ghi các từ khoá lên bảng.
  14. + Nhóm 1 và 3: chủ đề thực vật. Nhóm 2 - HS cả lớp cùng theo dõi và đánh giá và 4: chủ đề động vật. kết quả các nhóm. - Hết giờ GV cùng HS tổng kết kết quả của - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. các đội chơi. Đội nào ghi được nhiều từ - HS lắng nghe, ghi tên bài. khoá chính xác nhất được ghi nhận, khen động viên. - Từ các từ khoá, GV hỏi em thích nhất điều gì trong chủ đề này? Vì sao? - GV gọi 2 – 3 HS trả lời. - Từ câu trả lời, GV kết nối vào bài: Sử dụng các từ khoá và chia sẻ của HS để định hướng tổng kết. - GV giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Hoạt động luyện tập - Chia lớp thành 6 nhóm với các nhiệm vụ - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu. cụ thể như sau: + Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các nội dung về đất với các từ khóa: đất, thành phần, vai trò, ô nhiễm, xói mòn. + Nhóm 2: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các nội dung với các từ khóa: hỗn hợp và dung dịch, phân biệt hỗn hợp và dung dịch, tách muối hoặc đường từ nước. + Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các nội dung về chất với các từ khóa: Chất, trạng thái, biến đổi, vật lí, hóa học. + Nhóm 4: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các nội dung về năng lượng với các từ khóa: năng lượng, chất đốt, điện, mặt trời, gió, nước chảy. + Nhóm 5: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các nội dung về sinh sản ở thực vật có hoa với các từ khóa: Thực vật có hoa; sự sinh sản; cây con mọc từ hạt: cây con mọc từ thân, rễ, lá. + Nhóm 6: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các nội dung về sinh sản ở động vật với các từ khóa: động vật, đẻ con, đẻ trứng.
  15. - Mời đại diện các nhóm lần lượt chia sẻ, các nhóm khác nhận xét, góp ý. - HS chia sẻ. - Trong quá trình các nhóm chia sẻ GV có thể đặt thêm câu hỏi như: - HS trả lời + Nêu một số cách giúp thực vật có hoa thụ phấn tốt hơn trong vườn nhà. + Thu hút côn trùng: lựa chọn cây giống; + Nêu một vài biện pháp để hạn chế sự sinh cung cấp đủ nước, phân bón, sản của muỗi. + Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, thường xuyên; khơi thông cống rãnh; đậy kín + Vì sao năng lượng mặt trời rất cần cho sự sống của con người? các đồ dựng có chứa nước. + Vì con người cần năng lượng mặt trời để chiếu sáng, sưởi ấm, làm khô đồ vật - Gv nhận xét, bổ sung (nếu có) và năng lượng từ thức ăn của con người đều bắt nguồn từ năng lượng mặt trời. - Lắng nghe 3. Vận dụng - Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, - Để giúp giữ nước cho đất; cung cấp người nông dân sử dụng rơm rạ phủ dưới gốc thêm mùn cho đất khi rơm rạ phân hủy. cây trồng. Hãy cho biết ý nghĩa của việc làm này. - HS lắng nghe - Gv nhận xét, dặn dò HS ôn tập cho tiết kiểm tra IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4.
  16. + Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). + Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - Đọc hiểu văn bản * Đọc hiếu văn bản văn học: + Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề văn bản. + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. * Đọc hiếu văn bản thông tin: + Nhận biết được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiêt. Biêt tóm tắt văn bản. Nhận biết được mục đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. Nhận biết bố cục của văn bản: phân đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tâm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. - Luyện tập + Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. Biết mở rộng vốn từ theo chủ điểm. Nhận biết đại từ và kết từ; từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa; nghĩa của một sô yêu tô Hán Việt thông dụng; dâu gạch ngang và dâu gạch nôi; biêt sử dụng từ điên đe tìm từ và tra nghĩa của từ, tra cứu các thông tin khác,... Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
  17. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Bảng phụ - Phiếu ghi tên các bài tập đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát: “Em đi giữa biển vàng” do bé Khánh Ngọc trình bày. Y?si=QT89yiVMC2ziS9Hl - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung chuyện để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Bài hát nói đến nội dung gì? + Nói đến những cánh đồng lúa với sự vất vả của người nông dân. + Em lên làm thế nào để tôn trọng và giúp đỡ + HS trả lời theo suy nghĩ những tình cmar của những người nông dân đã làm ra những hạt gạo? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. + Giúp HS hình thành kiến thức về điệp từ, điệp ngữ: nhận diện và nêu tác dụng trong từng ngữ cảnh. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
  18. - Cách tiến hành: Bài 1: Đọc một bài sau đây và nói lên cảm nghĩ của em về bài đọc đó: Thư gửi các học sinh, Tâm gương tự học, Tranh làng Hồ, Một ngôi chùa độc đáo - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - Cả lớp làm việc cá nhân ? Hãy chọn một trong 4 bài đọc và nêu cảm - HS đọc và nêu cảm nghĩ của mình theo nghĩ của mình bài đọc lựa chọn. - GV mời HS trình bày. - HS trình bày bằng xung phong - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Giải ô chữ: Ai giỏi tiêng Việt? a) Tìm ô chữ hàng ngang - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng nghe. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các - HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các ô ô chữ hàng ngang trong vòng 5 phút. chữ. - GV giới thiệu trò chơi: “Ai nhanh – Ai - HS chơi trò chơi. đúng”. Trò chơi có 9 câu hỏi, nhiệm vụ của các bạn là xung phong trả lời các câu hỏi đó. Bạn nào trả lời đúng sẽ được 1 phần quà, bạn nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác. - GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao - HS tổng kết trò chơi, nhận thưởng thưởng, tuyên dương các bạn trả lời thắng. Đáp án của trò chơi: 1 ĐIỆP TỪ 2 KẾT TỪ 3 ĐẠI TỪ 4. GẠCH NGANG 5 ĐỘNG TỪ 6 XƯNG HÔ 7 NGHI VẤN 8 ĐỒNG NGHĨA
  19. 9 THAY THẾ - GV nhận xét chung trò chơi. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu hồng. - GV mười HS đọc dòng chữ màu hồng xuất - HS đọc dòng chữ trong ô chữ hàng hiện trong ô chữ hàng dọc dọc. Từ hàng dọc: TỪ ĐA NGHĨA ? Em hiểu thế nào là từ đa nghĩa? + Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển. + Các nghĩa của từ đa nghĩa như thế nào với + Các nghĩa của một từ đa nghĩa luôn có nhau? mối quan hệ với nhau. - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về từ xuất hiện đó - HS nêu ví dụ và giải thích và giải thích nghãi của từ đó Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ. - GV và HS nhận xét - HS nhận xét và bổ sung - GV nhận xét và sửa sai - HS lắng nghe Bài 3: Thực hiện các yêu cầu sau: a. Tìm các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích ở bài tập. Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. (Xuân Diệu) b. Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì? - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và tìm theo - HS thảo luận theo nhóm đôi và làm yêu cầu phần a. theo yêu cầu. - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ. - Đại diện nhóm lên trình bày và chia sẻ + Các điệp từ, điệp ngữ sau: Phượng
  20. không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. - HS nhận xét và bổ sung - GV mời nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và chốt đáp án đúng - Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại ? Hãy nhắc lại thế nào là điệp từ điệp ngữ? từ ngữ để nhấn mạnh nội dung được - GV mời cá nhân HS trả lời nhắc đến. - HS trả lời đáp án phần b - GV hướng dẫn HS làm phần b + Việc dùng các điệp từ, điệp ngữ trên ? Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ có tác dụng gì? của hoa phượng; làm câu văn thêm hấp dẫn, tạo ấn tượng với người đọc,... - HS nhận xét, bổ sung - GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét, chốt 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng biện pháp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã điệp từ, điệp ngữ học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ TOÁN