Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Phạm Thị Diệu Phúc)

docx 84 trang Quế Thu 30/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Phạm Thị Diệu Phúc)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_17_nh_2024_2025gv_p.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Phạm Thị Diệu Phúc)

  1. Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. * Tích hợp, lồng ghép quyền con người: - Giáo dục HS quyền 11: Trẻ em có quyền được sống chung với cha mẹ II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu nhiệm vụ trọng tâm trong khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong tuần học. + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. - HS cam kết thực hiện. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Gia đình đầm + Phân công nhiệm vụ cụ ấm” thể cho các thành viên. + Cam kết hành động : Thể hiện lòng biết ơn của mình với gia đình. * Tích hợp, lồng ghép quyền con người:
  2. - Được sống chung với cha - HS lắng nghe. mẹ là một trong những quyền lợi cơ bản của mọi trẻ em. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT ĐỌC: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Đọc hiểu: + Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.). + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. * Góp phần hình thành các năng lực, phầm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: + Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam. + Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh, video một số ngôi chùa lớn ở nước ta. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Khởi động: - GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận theo - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo trong mỗi đôi. công trình kiến trúc có trong bức tranh. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện chia sẻ trước lớp. + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao càng lớn dần theo hình bậc thang. + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong dân gian, thường được người Việt sử dụng để đánh bắt các loại hải sản nhỏ. + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là nước phản chiếu rất đẹp mắt. Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất vui và - GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến trúc hào hứng. ở trên có hình thù, kiến trúc của công trình độc - Nhóm khác nhận xét. đáo ngay ở hình dáng bên ngoài. - GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì? - HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc đáo trong đó phải kể đến chùa Một Cột – ngôi - HS lắng nghe. thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến tham quan thủ đô đều không khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này còn mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử của dân tộc. Bài đọc
  4. “Một ngôi chùa độc đáo” sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ nét hơn về ngôi chùa này. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin đọc. quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới thiệu chung về chùa Một Cột). + Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải thích về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài). + Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói về nét cổ kính của chùa Một Cột). + Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá của ngôi chùa này). - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, giá - HS đọc từ khó. đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ - 2-3 HS đọc câu. xác nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ nhất châu Á”.
  5. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông tin - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 4HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.). + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Ngự: được đặt lên một cách trang trọng. + Liên Hoa Đài: đài hoa sen. + Độc nhất vô nhị: có một mà không có hai, rất hiếm. + Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng ở giữa; còn gọi là “lưỡng long chầu nguyệt”; biểu thị sức mạnh thiêng liêng; thường được trang trí nơi đình, chùa.
  6. + Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa đạt được. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa Một + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung tâm Thủ Cột ở đâu và được xây dựng vào năm đô Hà Nội, được xây dựng năm 1049, thời vua nào? Lý Thái Tông. + Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2: * Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến trúc chính Hoa Đài? của nó là ngôi chùa ngự trên một cột đá tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. Ban đầu, chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự tương đồng với hình ảnh đài sen. * Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột * Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa có kiến được xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở châu Á, không đáo nhất châu Á”? ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo: đặt trên một cột đá tròn, có hình đoá sen – quốc hoa của Việt Nam. + Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng nhất + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với thông với thông tin nào? Vì sao? tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”.Vì cả châu Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất,
  7. quả là đáng khâm phục, ngưỡng mộ và tự hào về nước Việt chúng ta./ Ấn tượng với thông tin chùa ngự trên một cột đá tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ nét riêng biệt của chùa Một Cột. Trong khi các chùa khác có nhiều cột và cột được làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thông tin này giúp em hình dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh, thấy được tài năng và cốt cách dân tộc của những nghệ nhân xưa./...) + Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau: - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện tóm tắt theo sáng tạo của mình( sơ đồ tư duy, phiếu học tập) - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm.
  8. + Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp án đúng. A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Một Cột. C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột trong đời sống chúng ta. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học đáo với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. – trở thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Việt Nam. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Một ngôi cảm xúc của mình. chùa độc đáo” - VD: + Học xong bài Thanh âm của gió, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp, một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. + Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” giúp em biết thêm một công trình kiến trúc
  9. ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội, đó chính là chùa Một Cột, + Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật kiến trúc của người Việt/ khả năng sáng tạo của người Việt/ vẻ đẹp của những công trình - Nhận xét, tuyên dương. xây dựng trên đất nước ta,...). - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ TOÁN ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH HỌC PHẲNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tính được diện tích của một số hình phẳng. - HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng. - HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ... * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và cắt ghép hình phẳng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng. Thi - HS tham gia trò chơi trả lời nhanh các câu hỏi liên quan đến diện tích + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn của một số hình phẳng: hình tam giác, hình thang, năm trăm sáu mươi bảy hình tròn + Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tich shình tam giác + Muốn tính diện tích hình tam giác + Câu 2: Nêu công thức tính diện tích hình thang. ta lấy độ dài đáy nhưng tôi chiều cao + Câu 3: Tương tự với hình thang, hình tròn (cùng một đơn vị đo) ừ rồi chia cho 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: S = a x h : 2 - GV dẫn dắt vào bài mới: ừ hôm nay chúng ta sẽ S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều cùng nhau luyện tập cách tính diện tích một số cao hình phẳng đã học và sử dụng những kiến thức đó để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1.Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới đây. - GV yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích - S = a x h : 2 hình tam giác S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều cao - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm xác định - HS chia sẻ với nhau cách xác định đáy đáy và đường cao mỗi hình tam giác. vậy lương cao và diện tích của hình tam - GV gọi HS trình bày bài làm trước lớp giác nhọn, hình tam giác vuông, hình tam giác tù - GV và HS Thống nhất kết quả: 12 cm2, 10 - Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác cm2,, 9 cm2 nhận xét, bổ sung - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
  11. Bài 2. Mai cắt ra 2 hình tam giác vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật. a, phần còn lại của tờ giấy là hình gì? b, tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - GV mời HS làm việc cá nhân: thực hành cắt hình như sách giáo khoa, xác định phần còn - HS thực hiện theo yêu cầu lại của tờ giấy là hình gì? + xác định công thức tính diện tích, ở chiều cao, độ dài đãi của hình đó. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV mời HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV và HS nhận xét, tuyên dương Bài giải: Độ dài đáy bé hình thang là: 12 – (5 +2) = 5 (cm) Diện tích tờ giấy còn lại là: (12 + 5) x 5 : 2 = 42,5 (cm2) Đáp số: 42,5 cm2 - Diện tích hình thang bằng tổng độ dài 2 - Nêu cách tính diện tích hình thang khi biết đáy nhân với chiều cao (cùng một ngân vị chiều cao và độ dài 2 đáy đo) vừa chia cho 2. Bài 3. Rô-bốt có một sợi dây chun dài 15,85 cm. Robot dự định dù sợi chun đó cùng với túi bóng để bột yến một miệng bình hình tròn bán kính 5cm như hình. Hỏi robot có thể làm được điều đó hay không? Biết rằng sợi dây chun bị đứt nếu độ dài dây chun bị kéo dài quá 2 lần.
  12. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, trả lời câu - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu hỏi: robot có thể dùng sợi dây chun dài 10 cầu. 5,85 xăng ti mét buộc kín miệng bình hình - Đại diện các nhóm trình bày. tròn bán kính 5cm không? Gợi ý: + Sợi dây chun có thể kéo được dài nhất - 15,85 x 2 = 31,7 (cm) trong bao nhiêu xăng ti mét? + Độ dài của miệng bình tính bằng cách nào? - Chu vi hình tròn + Chu vi của miệng bình là bao nhiêu xăng ti mét - 3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm) - 31,7 cm > 31,4 cm Vậy robot có thể dùng sợi dây chun đó để - GV mời HS chia sẻ cách làm buộc túi bóng kín miệng bình - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV y/c HS chia sẻ cho nhau cách tính chu - Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số vi, đường kính, bán kính hình tròn 3,14 nhân với đường kính. Hoặc: muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 3,14 nhưng với bán kính rồi nhân với 2 Bài 4. Một mặt hồ có dạng là một nửa hình tròn. Biết rằng bán kín đo được là 60m. Hỏi diện tích mặt hồ là bao nhiêu mét vuông. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
  13. + Em hiểu thế nào là hình bán nguyệt. - Lớp làm việc cá nhân. + Diện tích hình bán nguyệt như thế nào so - HS trả lời: với diện tích hình tròn có cùng bán kính? + Bằng 1 nửa hình tròn + Muốn tính diện tích mặt hồ hình bán nguyệt ta làm thế nào? + Tính diện tích hình tròn rồi chia 2 - GV mời HS trả lời. Bài giải: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Những cái hình tròn có bán kính 60m là: 3,14 x 60 x 60 = 11.304 (m2) Diện tích mặt hồ là: - GV nhận xét, tuyên dương. 11.304 chia 2 = 5652 (m2) Đáp số: 5652 (m2) 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu thực học sinh thực hành đo và - HS thực hiện tính diện tích một số đối tượng gần gũi: mặt bàn đẩy cửa sổ, chiếc khăn trải bàn hình tròn - GV yêu cầu HS chia sẻ cách đo và tính diện tích hình đã đo - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... Buổi chiều: KHOA HỌC VÒNG ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng. - Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi chú được vòng đời của một số động vật đẻ trứng dựa vào sơ đồ đã cho. Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vòng đời của một số động vật đẻ trứng. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  14. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vòng đời của một số động vật đẻ trứng. Biết được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đưa ra câu hỏi: - Cả lớp lắng nghe. ? Kể tên một con vật mà em yêu thích? Nêu hình thức sinh sản và một số điểm khác biệt giữa con non và con trưởng thành của động vật? - GV mời một số học sinh trình bày - HS trình bày: Một con vật mà em yêu thích là con chó. Con non không sinh sản được. Con trưởng thành sinh sản được. Đó là sự khác biệt giữa con non và con trưởng thành của con chó. Ngoài ra, con non còn có kích thước nhỏ hơn con trưởng thành. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Ở tiết học trước, cô trò chúng ta đã đi tìm hiểu về sự sinh sản của động vật đẻ trứng và đẻ con.Vậy vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng diễn ra như thế nào? Qúa trình đó ra sao? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Vòng đời và sự phát triển của động vật” 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh trình bàyvòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng . - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu hs quan sát hình 1, đọc thông tin và - HS quan sát tranh và trả lời câu trả lời câu hỏi hỏi: - Các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của muỗi (4 giai đoạn): trứng - ấu trùng - nhộng - muỗi trưởng thành. - Hình dạng và nơi sống của ấu trùng nở ra từ trứng: Ấu trùng sống
  16. trong nước. Hình dạng của ấu trùng cũng đầy đủ các bộ phận nhưng chưa có cánh. - Sự phát triển của ấu trùng đến khi là muỗi trưởng thành: Ấu trùng phát triển thành nhộng sau khoảng năm ngày. Nhộng sống trong nước và phát triển thành muỗi trưởng thành sau khoảng hai ngày. . - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị thực hiện. - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực hiện theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - Các giai đoạn phát triển của gà: luận. + Trứng. - GV nhận xét, tuyên dương. + Gà con mới nở. Hoạt động khám phá 2. + Gà con. GV tổ chức cho Hs tham gia hoạt động nhóm 2, + Gà trưởng thành. quan sát hình 2, đọc thông tin và trả lời câu hỏi - Hình dạng của gà con so với gà Nêu tên các giai đoạn phát triển của gà. trưởng thành: Kích thước của gà - Nhận xét về hình dạng của gà con so với gà trưởng trưởng thành lớn, lớn hơn với gà thành. con. Hình dạng của gà trưởng thành - Mô tả sự phát triển của của gà con nở ra từ trứng. và gà con tương tự nhau. - Mô tả sự phát triển của của gà con nở ra từ trứng: Trứng được thụ tinh hình thành nên gà con. Gà con nở ra phát triển dần thành gà trưởng thành. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. - HS đọc
  17. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc mục Em có biết? 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về vòng đời của một số động vật đẻ trứng và đẻ con. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực tư duy, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động trò chơi: “” - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng ”. - HS lắng nghe luật chơi. - Luật chơi: - HS tham gia chơi. + Ba đội tham gia trò chơi. Mỗi đội 4 HS. - Các giai đoạn phát triển trong vòng + Khi có hiệu lệnh, các Hs trong đội lần lượt đời của bướm với hình tương ứng: 3 – ghép các ô chữ lên bảng theo đúng giai đoạn a; 1 – b; 4 – c; 2 – d. phát triển trong vòng đời của bướm với hình tương ứng. + Trong 2 phút, đội nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ là đội chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe
  18. Gv chốt : Sự phát triển trình bày của bướm qua các giai đoạn: Bướm đẻ trứng, trứng lớn lên thành ấu trùng (sâu bướm). Sâu bướm trưởng thành thành nhộng. Nhộng phá kén thành con bướm. 4. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về vòng đời của một động - Học sinh tham gia chia sẻ. vật đẻ trứng và viết sơ đồ miêu tả vòng đời của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. động vật đó. - GV nhận xét tuyên dương. ( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ CÔNG NGHỆ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực công nghệ: Ôn tập các kiến thức: vai trò của sản phẩm công nghệ; vai trò của sáng chế trong đời sống; Nhận thức muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; trình bày được tác dụng của điện thoại, các bộ phận của điện thoại; trình bày được tác dụng của tủ lạnh trong gia đình. Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm công nghệ và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa.
  19. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát video - Cả lớp quan sát tranh. + GV cho HS đặt câu hỏi về video vừa xem ? Video các bạn vừa xem nói điều gì? - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Ở học kì 1 chúng ta đã được học về các bài học về các sản phẩm công nghệ trong đời sống. Để chuẩn bị tốt cho kì thi cuối học kì 1 cô cùng các bạn sẽ ôn tập lại các kiến thức đã học ở các bài mà chúng ta đã được học. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hai và trả - HS thảo luận và trả lời các câu hỏi lời các câu hỏi theo nội dung bài: của bài. Câu 1: Kể tên một số sản phẩm công nghệ và nêu Câu 1: Vai trò xe đạp: giúp con người vai trò của sản phẩm công nghệ đó trong đời sống di chuyển nhanh hơn; Vai trò tủ lạnh: của con người giúp bảo quản thức ăn; Vai trò máy cày: giúp con người tăng năng suất lao động. Câu 2: Nêu một số đức tính của nhà sáng chế mà Câu 2: Kiên trì, tò mò khoa học, chịu em muốn học tập? khó quan sát, chăm chỉ, đâm mê, không ngại thất bại, .
  20. Câu 3: Hãy kể tên các công việc chính trong thiết Câu 3: Hình thành ý tưởng về sản kế? phẩm. Vẽ phác thảo sản phẩm và lựa chọn vật liệu, dụng cụ. Làm sản phẩm mẫu. Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm. Câu 4: Hãy kể tên các bước của cách làm đồng hồ Câu 4: Gồm có 4 bước: đeo tay? + Bước 1: Làm mặt số + Bước 2: Làm quai đeo và núm vặn. + Bước 3: Làm bộ kim đồng hồ. + Bước 4: Gắn các bộ phận để haonf thiện đồng hồ đồ chơi. Câu 5: Không sử dụng khi đang sạc Câu 5: Cần lưu ý điều gì khi gọi điện thoại di pin và khi pin yếu. Chỉ sử dụng khi động? cần thiết. sử dụng với thời gian vừa phải. Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả luận. thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động trò chơi. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm, - HS lắng nghe luật chơi. với trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng”: - HS tham gia chơi. Câu 1: Vai trò của máy cày là gì? Câu 1: A A. Cày xới đất. B. Trồng cây. C. Vun trồng cây. D. Cuốc đất. Câu 2: Đức tính cần có của nhà sáng chế: Câu 2: D A. Lười nhác B. Chăm chỉ. C. Tò mò khoa học. D. Cả ý B và C. Câu 3: C