Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_17_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Văn Thọ)
- TUẦN 17 Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thể hiện được trách nhiệm, lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm. - Biết ơn: Biết ơn các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân, - Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho cả lớp hát bài Gia đình nhỏ, hạnh phúc to - HS cả lớp hát và vận động 2. Khám phá theo nhạc - GV chuẩn bị cho HS tham gia trò chuyện về - HS thảo luận N4 các câu hỏi chủ đề “Gia đình yêu thương”. sau: - HS tham gia trò chuyện về + Trò chuyện: trao đổi về câu chuyện về gia chủ đề “Gia đình yêu thương”. đình. - HS chia sẻ về trách nhiệm của + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với mỗi thành viên trong gia đình tình hình của từng trường. để tạo bầu không khí vui vẻ, - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia đầm ấm. hoạt động tập thể. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời một số HS chia sẻ về trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình để tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm. - GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến về nội quy... 3. Vận dụng - HS thực hiện.
- - Chia sẻ với người thân về kế hoạch thực hiện trách nhiệm của em với gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Đọc hiểu: + Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.). + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: + Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam. + Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh ảnh, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận theo - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo trong mỗi nhóm đôi. công trình kiến trúc có trong bức tranh. - Đại diện chia sẻ trước lớp. + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao càng lớn dần theo hình bậc thang. + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong dân gian, thường được người Việt sử dụng để đánh bắt các loại hải sản nhỏ. + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là nước phản chiếu rất đẹp mắt. Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang - GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến trúc chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi ở trên có hình thù, kiến trúc của công trình độc rất vui và hào hứng. đáo ngay ở hình dáng bên ngoài. - Nhóm khác nhận xét. - GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì? - HS trả lời: Đây chính là chùa Một - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi Cột. tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc đáo - HS lắng nghe. trong đó phải kể đến chùa Một Cột – ngôi thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến tham quan thủ đô đều không khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này còn mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ nét hơn về ngôi chùa này. 2. Khám phá - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan - HS lắng nghe GV đọc. trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết
- nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình cách đọc. kiến trúc chùa Một Cột. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới thiệu - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. chung về chùa Một Cột). + Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải thích về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài). + Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói về nét cổ kính của chùa Một Cột). + Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá của ngôi chùa này). - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, giá - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ xác nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ - 2-3 HS đọc câu. nhất châu Á”. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông tin - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình điệu. kiến trúc chùa Một Cột. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 4HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ. + Ngự: được đặt lên một cách trang trọng. + Liên Hoa Đài: đài hoa sen. + Độc nhất vô nhị: có một mà không có hai, rất hiếm. + Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng ở giữa; còn gọi là “lưỡng long chầu nguyệt”; biểu thị sức mạnh
- thiêng liêng; thường được trang trí nơi đình, chùa. + Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa đạt được. 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lần lượt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa Một Cột ở + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – đâu và được xây dựng vào năm nào? trung tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm 1049, thời vua Lý Thái + Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2: Tông. * Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa Đài? * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến trúc chính của nó là ngôi chùa ngự trên một cột đá tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. Ban đầu, chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự tương đồng với hình ảnh đài sen. * Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột được xem * Chùa Một Cột được xem là “ngôi là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”? chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở châu Á, không ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo: đặt trên một cột đá tròn, có hình đoá sen – quốc hoa của Việt Nam. + Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất thông tin nào? Vì sao? với thông tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”.Vì cả châu Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất, quả là đáng khâm phục, ngưỡng mộ và tự hào về nước Việt chúng ta./ Ấn tượng với thông tin chùa ngự trên một cột đá tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ nét riêng biệt của chùa Một Cột. Trong khi các chùa khác có nhiều
- cột và cột được làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thông tin này giúp em hình dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh, thấy được tài năng và + Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau: cốt cách dân tộc của những nghệ nhân xưa./...) - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện tóm tắt theo sáng tạo của mình (sơ đồ tư duy, phiếu học tập) - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm. Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về điều gì? Chọn - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. đáp án đúng. A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Một Cột. chùa Một Cột. C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột trong đời sống chúng ta. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Việt Nam. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Một ngôi những cảm xúc của mình. chùa độc đáo” - VD: + Học xong bài Thanh âm của gió, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp, một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. + Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” giúp em biết thêm một công trình kiến trúc ngay tại trung tâm
- Thủ đô Hà Nội, đó chính là chùa Một Cột, + Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật kiến trúc của người Việt/ khả năng sáng tạo của người Việt/ vẻ đẹp của những công trình xây dựng trên đất - Nhận xét, tuyên dương. nước ta,...). - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. - IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP VỀ KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập về kết từ. - Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh cụ thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu kết từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point. - Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Siêu cầu thủ nhí” để - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi khởi động tiết học. và cách chơi. - Luật chơi: Có tất cả 5 trái bóng, mỗi trái bóng gắn với câu chứa kết từ. Các em suy nghĩ và tìm kết từ trong câu. Hãy cùng tự tin vào bản thân để trở thành một siêu cầu thủ nhí! - HS tiến hành chọn đáp án và ghi vào Câu 1: Anh ấy đang làm bài tập và cô ấy bảng con. đang đọc sách. + Đáp án: A A. và B. đang C. làm D. ấy Câu 2: Đoàn tàu này qua rồi đoàn tàu khác đến. + Đáp án: C A. này B. qua C. rồi D. đến Câu 3: Bố em hôm nay không về nhà vì công tác đột xuất. + Đáp án: A A. vì B. về C. không D. nay Câu 4: Nếu trời mưa thì ngày mai chúng ta không đi chơi công viên. + Đáp án: D A. Nếu B. không C. thì D. Nếu thì Câu 5: Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ. + Đáp án: B A. Tuy B. Tuy nhưng C. nhưng D. ấy - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết trước các em đã được tìm hiểu về kết từ. Hôm nay, - HS lắng nghe. các em sẽ tiếp tục luyện tập thêm về kết từ để hiểu rõ hơn nhé. 2. Luyện tập Bài 1: Chọn từ ngữ ở cột A phù hợp với từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chỉ ra các kết từ trong mỗi câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
- dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1HS đọc yêu cầu. Bài 2. Chọn kết từ phù hợp để hoàn - 1HS đọc các từ cần điền vào đoạn văn. thành câu. - HS suy nghĩ và làm cá nhân. - 1HS điền bảng phụ. - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sử dụng kết từ để nối các từ ngữ trong một đoạn văn thì các em phải hiểu được quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố để dùng đúng kết từ. Bài 3: Hoàn thiện câu a hoặc b dưới đây với mỗi kết từ cho sẵn. - 1HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở. - HS làm bài vào vở. a. (1) Tôi học chơi đàn ghi-ta và học
- khiêu vũ. (2) Tôi học chơi đàn ghi-ta để thoả mãn niềm đam mê âm nhạc của mình. (3) Tôi học chơi đàn ghi-ta vì nó giúp tôi giải toả căng thẳng. b. (1) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem bởi nó vô cùng bất ngờ. (2) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem nên nhiều người thích nó. (3) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem với nhiều cung bậc cảm xúc khác - GV cho HS chia sẻ bài làm qua hình thức nhau. lẩu băng chuyền theo nhóm (4 học sinh). - HS chia sẻ theo nhóm 4. - GV chiếu vở HS trên webcam để nhận xét, - HS lắng nghe. tuyên dương. - GV kết luận: Qua bài tập này giúp các vận dụng những kiến thức về kết từ để tạo thành câu. Khi viết câu có chứa kết từ các em cần lưu ý sử dụng chúng đúng ngữ cảnh. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh hơn”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số mảnh giấy ghi câu có sử dụng kết từ và không sử dụng kết từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những câu nào có chứa kết từ có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) Khi học xong, các em nhớ vận dụng kết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. từ vào việc nói/ viết. Sử dụng kết từ dùng thành cặp như vậy thì câu sẽ có sự liên kết, giúp người nghe/ người đọc dễ hiểu ý diễn đạt của mình hơn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... _____________________________________ TOÁN ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH HỌC PHẲNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được diện tích của một số hình phẳng. - Thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng. - Vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ... Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và cắt ghép hình phẳng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bản trình chiếu Power point. - Bảng nhóm, giấy A4,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng. Thi - HS tham gia trò chơi, ghi kết quả trả lời nhanh các câu hỏi liên quan đến diện tích vào bảng con. của một số hình phẳng: hình tam giác, hình thang, hình tròn + Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tich hình tam giác + Muốn tính diện tích hình tam + Câu 2: Nêu công thức tính diện tích hình thang. giác ta lấy độ dài đáy nhân với + Câu 3: Tương tự với hình thang, hình tròn. chiều cao (cùng một đơn vị đo) - GV Nhận xét, tuyên dương. rồi chia cho 2. - GV dẫn dắt vào bài mới: hôm nay chúng ta sẽ + Trả lời: S = a x h : 2
- cùng nhau luyện tập cách tính diện tích một số S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: hình phẳng đã học và sử dụng những kiến thức Chiều cao đó để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. - GV yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích - S = a x h : 2 hình tam giác. S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm xác định cao đáy và đường cao mỗi hình tam giác. - HS chia sẻ với nhau cách xác định - GV gọi HS trình bày bài làm trước lớp. đáy vậy đường cao và diện tích của - GV và HS Thống nhất kết quả: 12 cm2, 10 hình tam giác nhọn, hình tam giác cm2,, 9 cm2 vuông, hình tam giác tù. - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai). - Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV mời HS làm việc cá nhân: thực hành cắt - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. hình như sách giáo khoa, xác định phần còn lại của tờ giấy là hình gì? - HS thực hiện theo yêu cầu. + Xác định công thức tính diện tích, ở chiều cao, độ dài đãi của hình đó. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài. - GV mời HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV và HS nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung. Bài giải Độ dài đáy bé hình thang là: 12 – (5 +2) = 5 (cm) Diện tích tờ giấy còn lại là: (12 + 5) x 5 : 2 = 42,5 (cm2) Đáp số: 42,5 cm2 - Nêu cách tính diện tích hình thang khi biết - Diện tích hình thang= tổng độ dài 2 chiều cao và độ dài 2 đáy đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV giải thích cách làm. nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, trả lời câu - HS lắng nghe cách làm.
- hỏi: robot có thể dùng sợi dây chun dài 10 - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo 5,85 xăng ti mét buộc kín miệng bình hình yêu cầu. tròn bán kính 5cm không? - Đại diện các nhóm trình bày. Gợi ý: + Sợi dây chun có thể kéo được dài nhất trong bao nhiêu xăng ti mét? - 15,85 x 2 = 31,7 (cm) + Độ dài của miệng bình tính bằng cách nào? + Chu vi của miệng bình là bao nhiêu xăng ti - Chu vị hình tròn mét? - 3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm) - 31,7 cm > 31,4 cm - GV mời HS chia sẻ cách làm. Vậy robot có thể dùng sợi dây chun đó - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. để buộc túi bóng kín miệng bình. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu HS chia sẻ cho nhau cách tính - Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số chu vi, đường kính, bán kính hình tròn. 3,14 nhân với đường kính. Hoặc: muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 3,14 nhân với bán kính rồi nhân với 2. Bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. nghe. + Em hiểu thế nào là hình bán nguyệt. - Lớp làm việc cá nhân. + Diện tích hình bán nguyệt như thế nào so - HS trả lời: với diện tích hình tròn có cùng bán kính? + Bằng 1 nửa hình tròn. + Muốn tính diện tích mặt hồ hình bán + Tính diện tích hình tròn rồi chia 2. nguyệt ta làm thế nào? Bài giải - GV mời HS trả lời. Những cái hình tròn có bán kính 60m - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. là: 3,14 x 60 x 60 = 11.304 (m2) Diện tích mặt hồ là: - GV nhận xét, tuyên dương. 11.304 chia 2 = 5652 (m2) Đáp số: 5652 (m2) 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu thực học sinh thực hành đo và - HS thực hiện. tính diện tích một số đối tượng gần gũi: mặt bàn đẩy cửa sổ, chiếc khăn trải bàn hình tròn. - GV yêu cầu HS chia sẻ cách đo và tính diện tích hình đã đo. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ BUỔI CHIỀU KHOA HỌC VÒNG ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng. - Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu vòng đời của một số động vật đẻ trứng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi chú được vòng đời của một số động vật đẻ trứng dựa vào sơ đồ đã cho. Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vòng đời của một số động vật đẻ trứng. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vòng đời của một số động vật đẻ trứng. Biết được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bản trình chiếu Power point. - Tranh ảnh sơ đồ sinh sản của động vật,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV đưa ra câu hỏi: - Cả lớp lắng nghe. ? Kể tên một con vật mà em yêu thích? Nêu Một con vật mà em yêu thích là con chó. hình thức sinh sản và một số điểm khác Con non không sinh sản được. Con biệt giữa con non và con trưởng thành của trưởng thành sinh sản được. Đó là sự động vật? khác biệt giữa con non và con trưởng thành của con chó. Ngoài ra, con non còn có kích thước nhỏ hơn con trưởng thành. - GV mời một số học sinh trình bày. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học trước, cô trò chúng ta đã đi tìm
- hiểu về sự sinh sản của động vật đẻ trứng và đẻ con.Vậy vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng diễn ra như thế nào? Qúa trình đó ra sao? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Vòng đời và sự phát triển của động vật” 2. Khám phá Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, đọc - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: thông tin và trả lời câu hỏi - Các giai đoạn phát triển chính trong . vòng đời của muỗi (4 giai đoạn): trứng - ấu trùng - nhộng - muỗi trưởng thành. - Hình dạng và nơi sống của ấu trùng nở ra từ trứng: Ấu trùng sống trong nước. Hình dạng của ấu trùng cũng đầy đủ các bộ phận nhưng chưa có cánh. - Sự phát triển của ấu trùng đến khi là muỗi trưởng thành: Ấu trùng phát triển thành nhộng sau khoảng năm ngày. Nhộng sống trong nước và phát triển thành muỗi trưởng thành sau khoảng hai ngày. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả quả thảo luận. thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động khám phá 2. GV tổ chức cho HS tham gia hoạy động - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị nhóm 2, quan sát hình 2, đọc thông tin và thực hiện. trả lời câu hỏi - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực Nêu tên các giai đoạn phát triển của gà. hiện theo yêu cầu. - Nhận xét về hình dạng của gà con so với - Các giai đoạn phát triển của gà: gà trưởng thành. + Trứng. - Mô tả sự phát triển của của gà con nở ra + Gà con mới nở. từ trứng. + Gà con. + Gà trưởng thành. - Hình dạng của gà con so với gà trưởng thành: Kích thước của gà trưởng thành lớn, lớn hơn với gà con. Hình dạng của gà trưởng thành và gà con tương tự nhau. - Mô tả sự phát triển của của gà con nở
- ra từ trứng: Trứng được thụ tinh hình thành nên gà con. Gà con nở ra phát triển dần thành gà trưởng thành. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhóm nhận xét lẫn nhau. nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. - GV cho HS đọc mục Em có biết? 3. Luyện tập Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai - HS lắng nghe luật chơi. đúng ”. - HS tham gia chơi. - Luật chơi: + Ba đội tham gia trò chơi. Mỗi đội 4 HS. - Các giai đoạn phát triển trong vòng đời + Khi có hiệu lệnh, các Hs trong đội lần của bướm với hình tương ứng: 3 – a; 1 – lượt ghép các ô chữ lên bảng theo đúng b; 4 – c; 2 – d. giai đoạn phát triển trong vòng đời của bướm với hình tương ứng. + Trong 2 phút, đội nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ là đội chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - GV chốt: Sự phát triển trình bày của bướm qua các giai đoạn: Bướm đẻ trứng, trứng lớn lên thành ấu trùng (sâu bướm). Sâu bướm trưởng thành thành nhộng. Nhộng phá kén thành con bướm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ về vòng đời của một - Học sinh tham gia chia sẻ. động vật đẻ trứng và viết sơ đồ miêu tả - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. vòng đời của động vật đó. - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ CÔNG NGHỆ
- ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập các kiến thức: vai trò của sản phẩm công nghệ; vai trò của sáng chế trong đời sống; Nhận thức muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; trình bày được tác dụng của điện thoại, các bộ phận của điện thoại; trình bày được tác dụng của tủ lạnh trong gia đình. Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm công nghệ và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa. Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ đơn giản. Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng của điện thoại. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bản trình chiếu Power point, video - Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát video. - Cả lớp quan sát tranh. + GV cho HS đặt câu hỏi về video vừa xem ? Video các bạn vừa xem nói điều gì? - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Ở học kì 1 chúng ta đã được học về các bài học về các sản phẩm công nghệ trong đời sống. Để chuẩn bị tốt cho kì thi cuối học kì 1 cô cùng các bạn sẽ ôn tập lại các kiến thức đã học ở các bài mà chúng ta đã được học. 2. Khám phá Hoạt động 1. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hai và trả - HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
- lời các câu hỏi theo nội dung bài: của bài. Câu 1: Kể tên một số sản phẩm công nghệ và nêu Câu 1: Vai trò xe đạp: giúp con vai trò của sản phẩm công nghệ đó trong đời sống người di chuyển nhanh hơn; Vai trò của con người tủ lạnh: giúp bảo quản thức ăn; Vai trò máy cày: giúp con người tăng năng suất lao động. Câu 2: Nêu một số đức tính của nhà sáng chế mà Câu 2: Kiên trì, tò mò khoa học, em muốn học tập? chịu khó quan sát, chăm chỉ, đâm mê, không ngại thất bại, Câu 3: Hãy kể tên các công việc chính trong thiết Câu 3: Hình thành ý tưởng về sản kế? phẩm. Vẽ phác thảo sản phẩm và lựa chọn vật liệu, dụng cụ. Làm sản phẩm mẫu. Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm. Câu 4: Hãy kể tên các bước của cách làm đồng hồ Câu 4: Gồm có 4 bước: đeo tay? + Bước 1: Làm mặt số + Bước 2: Làm quai đeo và núm vặn. + Bước 3: Làm bộ kim đồng hồ. + Bước 4: Gắn các bộ phận để haonf thiện đồng hồ đồ chơi. Câu 5: Cần lưu ý điều gì khi gọi điện thoại di Câu 5: Không sử dụng khi đang sạc động? pin và khi pin yếu. Chỉ sử dụng khi cần thiết. sử dụng với thời gian vừa phải. Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả luận. thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động trò chơi. Làm vào bảng con - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm, - HS lắng nghe luật chơi. với trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng”: - HS tham gia chơi. Câu 1: Vai trò của máy cày là gì? Câu 1: A A. Cày xới đất. B. Trồng cây. C. Vun trồng cây. D. Cuốc đất. Câu 2: Đức tính cần có của nhà sáng chế: Câu 2: D A. Lười nhác B. Chăm chỉ. C. Tò mò khoa học. D. Cả ý B và C. Câu 3: Có bao nhiêu bước trong thiết kế một sản Câu 3: C phẩm công nghệ?
- A. 2 bước. B. 3 bước. C. 4 bước. D. 5 bước. Câu 4: Để thiết kế một sản phẩm bước đầu tiên Câu 4: B chúng ta phải làm gì? A. Vẽ phác thảo sản phẩm. B. Hình thành ý tưởng sản phẩm. C. Làm sản phẩm mẫu. D. Chọn vật liệu, dụng cụ. Câu 5: Điện thoại di động thường có mấy bộ Câu 5: C phận? A. 5 bộ phận B. 6 bộ phận C. 7 bộ phận C. 8 bộ phận. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm - Các nhóm thảo luận và tiến hành nhận xét lẫn nhau. thực hiện theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ về một số sản phẩm công - Học sinh tham gia chia sẻ về một nghệ của gia đình em ở nhà, giải thích lợi ích của số sản phẩm công nghệ của gia đình những sản phẩm công nghệ đó. em ở nhà, giải thích lợi ích của những sản phẩm công nghệ đó trước - GV nhận xét tuyên dương. lớp. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách viết đoạn văn giới thiệu vê một nhân vật trong bộ phim hoạt hình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất:
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *Tích hợp giáo dục QCN (liên hệ): Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội; Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Video bài hát, ti vi, máy tính, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động em” bài học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS nêu. bài hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem. 1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 30, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 HS đọc đề bài và yêu cầu. - 1 HS đọc đề bài, yêu cầu bài 1. Cả lớp GV giải thích cách thực hiện nhiệm vụ. lắng nghe bạn đọc. - GV chiếu lưu ý: - HS quan sát, ghi nhớ để viết đoạn văn Lưu ý: vào vở. + Viết mở đầu và kết thúc gây được sự chú ý đối với người đọc. + Tập trung giới thiệu nhân vật đã lựa chọn (đặc điểm về ngoại hình, hoạt động, tính cách,... của nhân vật). + Sử dụng những dẫn chứng minh hoạ để

