Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Thủy)

docx 75 trang Quế Thu 21/12/2025 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_17_nh_2024_2025gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Thủy)

  1. Tuần 17 Thứ Hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với gia đình, biết ơn những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu nhiệm vụ trọng tâm trong khấu. ưu điểm, khuyết điểm tuần học. + Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần. - HS cam kết thực hiện. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Gia đình đầm + Phân công nhiệm vụ cụ ấm” thể cho các thành viên. + Cam kết hành động : Thể hiện lòng biết ơn của mình với gia đình IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ---------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO
  2. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.). - Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam. - Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Tranh ảnh, các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm theo nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo đôi. trong mỗi công trình kiến trúc có trong - Đại diện chia sẻ trước lớp. bức tranh. + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao càng lớn dần theo hình bậc thang. + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong dân gian, thường được người Việt sử dụng để đánh bắt các loại hải sản nhỏ. + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là nước phản chiếu rất đẹp mắt. Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất vui và hào hứng.
  3. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến trúc ở trên có hình thù, kiến trúc của công trình độc đáo ngay ở hình dáng bên ngoài. - HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột. - GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc đáo trong đó phải kể đến chùa Một Cột – ngôi thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến tham quan thủ đô đều không khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này còn mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ nét hơn về ngôi chùa này. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn - Hs lắng nghe GV đọc. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách - GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần đọc. biết nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - 1 HS đọc toàn bài.
  4. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới thiệu chung về chùa Một Cột). + Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải thích về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài). + Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói về nét cổ kính của chùa Một Cột). - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá của ngôi chùa này). - HS đọc từ khó. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, giá đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng - 2-3 HS đọc câu. chầu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. châu Á/ xác nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ nhất châu Á”. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể -4HS đọc nối tiếp theo đoạn. hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
  5. + Ngự: được đặt lên một cách trang trọng. + Liên Hoa Đài: đài hoa sen. + Độc nhất vô nhị: có một mà không có hai, rất hiếm. + Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng ở giữa; còn gọi là “lưỡng long chầu nguyệt”; biểu thị sức mạnh thiêng liêng; thường được trang trí nơi đình, chùa. + Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa đạt được. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung Một Cột ở đâu và được xây dựng vào tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm năm nào? 1049, thời vua Lý Thái Tông. + Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2: * Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến trúc Hoa Đài? chính của nó là ngôi chùa ngự trên một cột đá tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. Ban đầu, chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự tương đồng với hình ảnh đài sen.
  6. * Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột * Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa được xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở châu đáo nhất châu Á”? Á, không ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo: đặt trên một cột đá tròn, có hình đoá sen – quốc hoa của Việt Nam. + Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với nhất với thông tin nào? Vì sao? thông tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”.Vì cả châu Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất, quả là đáng khâm phục, ngưỡng mộ và tự hào về nước Việt chúng ta./ Ấn tượng với thông tin chùa ngự trên một cột đá tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ nét riêng biệt của chùa Một Cột. Trong khi các chùa khác có nhiều cột và cột được làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thông tin này giúp em hình dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh, thấy được tài năng và cốt cách dân tộc của những nghệ nhân xưa./...) + Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau: - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện tóm tắt theo sáng tạo của mình( sơ đồ tư duy, phiếu học tập) - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm.
  7. + Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp án đúng. A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Cột. Một Cột. C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột trong đời sống chúng ta. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học hoá – trở thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Việt Nam. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm nêu cảm xúc của mình sau khi học xong xúc của mình. bài “Một ngôi chùa độc đáo” - VD:
  8. + Học xong bài Thanh âm của gió, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp, một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. + Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” giúp em biết thêm một công trình kiến trúc ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội, đó chính là chùa Một Cột, + Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật kiến trúc của người Việt/ khả năng sáng tạo của người Việt/ vẻ đẹp của những công trình - Nhận xét, tuyên dương. xây dựng trên đất nước ta,...). - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - Phần 2: Khám phá, ở Hoạt động 1 Luyện đọc, có thể hướng dẫn cho HS đóng vai phóng viên để đọc, giới thiệu về chùa Một Cột. ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt: LTVC: LUYỆN TẬP VỀ KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập về kết từ. - Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh cụ thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu kết từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh ảnh, bảng phụ, các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Siêu cầu thủ nhí” để - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi và khởi động tiết học. cách chơi. - Luật chơi: Có tất cả 5 trái bóng, mỗi trái bóng gắn với câu chứa kết từ. Các em suy nghĩ và tìm kết từ trong câu. Hãy cùng tự tin vào bản thân để trở thành một siêu cầu thủ nhí! - HS tiến hành giơ thẻ chọn đáp án. Câu 1: Anh ấy đang làm bài tập và cô ấy + Đáp án: A đang đọc sách. A. và B. đang C. làm D. ấy Câu 2: Đoàn tàu này qua rồi đoàn tàu + Đáp án: C khác đến. A. này B. qua C. rồi D. đến Câu 3: Bố em hôm nay không về nhà vì công tác đột xuất. + Đáp án: A A. vì B. về C. không D. nay Câu 4: Nếu trời mưa thì ngày mai chúng ta không đi chơi công viên. + Đáp án: D A. Nếu B. không C. thì D. Nếu thì Câu 5: Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ. + Đáp án: B A. Tuy B. Tuy nhưng C. nhưng D. ấy - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết trước các em đã được tìm hiểu về kết từ. Hôm nay, - HS lắng nghe. các em sẽ tiếp tục luyện tập thêm về kết từ để hiểu rõ hơn nhé. 2. Luyện tập
  10. Bài 1: Chọn từ ngữ ở cột A phù hợp với từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chỉ ra các kết từ trong mỗi câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1HS đọc yêu cầu. Bài 2. Chọn kết từ phù hợp để hoàn - 1HS đọc các từ cần điền vào đoạn văn. thành câu. - HS suy nghĩ và làm cá nhân. - 1HS điền bảng phụ. - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sử dụng kết từ để nối các từ ngữ trong một đoạn văn thì các em phải hiểu được quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố để dùng đúng kết từ. Bài 3: Hoàn thiện câu a hoặc b dưới đây - 1HS đọc đề bài. với mỗi kết từ cho sẵn.
  11. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV cho HS chia sẻ bài làm qua hình thức a. (1) Tôi học chơi đàn ghi-ta và học lẩu băng chuyền theo nhóm (4 học sinh). khiêu vũ. (2) Tôi học chơi đàn ghi-ta để thoả mãn niềm đam mê âm nhạc của mình. (3) Tôi học chơi đàn ghi-ta vì nó giúp tôi giải toả căng thẳng. b. (1) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem bởi nó vô cùng bất ngờ. (2) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem nên nhiều người thích nó. (3) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem với nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau. - GV chiếu vở HS trên webcam để nhận xét, - HS chia sẻ theo nhóm 4. tuyên dương. - GV kết luận: Qua bài tập này giúp các vận - HS lắng nghe. dụng những kiến thức về kết từ để tạo thành câu. Khi viết câu có chứa kết từ các em cần lưu ý sử dụng chúng đúng ngữ cảnh. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh hơn”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số mảnh giấy ghi câu có sử dụng kết từ và không sử dụng kết từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. câu nào có chứa kết từ có trong hộp đưa lên
  12. dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) Khi học xong, các em nhớ vận dụng kết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. từ vào việc nói/ viết. Sử dụng kết từ dùng thành cặp như vậy thì câu sẽ có sự liên kết, giúp người nghe/ người đọc dễ hiểu ý diễn đạt của mình hơn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------- Toán ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận dạng được một số hình phẳng đã học. - HS xác định được đây và đường cao của hình tam giác, hình thang. - HS vẽ được một số hình phẳng theo mẫu trên lưới ô vuông. - HS xác định được tâm, bán kính của hình tròn. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được kiến thức về hình phẳng để giải quyết vấn đề thực tiễn - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, thước e-ke, các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các câu - HS chơi trò chơi hỏi như sau: + Em hãy nêu tên các hình đã học ? + Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thoi, hình thang, hình tròn. + Thế nào là đường cao hình tam giác ?
  13. + Là đoạn vuông góc kẻ từ một đỉnh + Hình bình hành và hình thoi giống nhau và đến đưởng thẳng chứa cạnh đối diện khác nhau như thế nào? của tam giác đó. + Giống nhau: Đều có 4 cạnh, 2 cặp cạnh đối diện song song với nhau. Khác nhau: Hình bình hành có 1 cặp đối diện bằng nhau còn hình thoi có 4 - GV nhận xét, tuyên dương cạnh đều bằng nhau - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập một số hình phẳng và vận dụng những kiến thức về hình phẳng để giải - HS nghe GV giới thiệu bài quyết một số vấn đề trong thực tế. 2. Hoạt động thực hành Bài 1/127. Rô-bốt phác họa một số nhân vật bằng các hình cơ bản như dưới đây. a) Xác định hình phác họa phù hợp với mỗi nhân vật. b) Kể tên các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình phác họa. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài. - HS đọc bài tập và nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nối bút chì vào SGK phần (a) – HS làm việc cá nhân yêu cầu (a) - Gọi HS lên nối trên bảng phụ a) HS nối hình phác hoạ với nhân vật trên bảng phụ. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu - HS thảo luận, trao đổi nhóm đôi cầu phần (b)
  14. - GV mời đại diện HS lên chia, chỉ và nêu tên các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình - HS trình bày trên bảng phụ minh hoạ (trên bảng phụ). Các hình cơ bản được sử dụng là: – Hình A: Hình tam giác, hình thang, hình tròn, hình chữ nhật. – Hình B: Hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình thang, hình chữ nhật. – Hình C: Hình tam giác, hình tứ giác, - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hình thang, hình tròn, hình chữ nhật. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/127. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam giác dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm. - HS đọc yêu cầu - HS quan sát hình vẽ để xác định đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu tam giác. cầu. - HS trao đổi nhóm đôi - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hình tam giác ABC: Đáy BC, đường cao AH. Hình tam giác MNP: Đáy MP, đường cao NQ. Hình tam giác DGE: Đáy GE, đường ? Em có nhận xét gì về đáy và đường cao của cao DG hoặc đáy DC, đường cao EG. hình tam giác DGE. + Hình tam giác DGE là hình tam giác vuông nên đường cao chính là một - GV nhận xét, tuyên dương. cạnh của góc vuông. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3/127. a) Vẽ các hình bình hành và các hình thoi (theo mẫu).
  15. b) Tô màu xanh vào các hình bình hành đã vẽ. a) HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm đôi nêu tên các - GV cho HS thảo luận nhóm đôi hình và suy nghĩ, trao đổi cách vẽ. + Các hình cần vẽ là hình bình hành và ? Nêu tên các hình phẳng cần vẽ, xác định cách hình thoi vẽ. + Cách vẽ: Hình bình hành vẽ từng cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. Hình thoi vẽ 4 cạnh bằng nhau và 2 cạnh đối diện song song - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu (a) vẽ các - HS vẽ hình (theo mẫu) vào vở, hình vào vở. - GV mời đại diện HS chia sẻ vở - HS chia sẻ bài làm trước lớp, được - GV mời các nhóm khác nhận xét hình vẽ, bổ bạn và GV nhận xét. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS làm cá nhân phần b) tô màu hình b) HS tô màu xanh vào các hình bình bình hành đã vẽ. hành: Hình A; hình C; hình E. - GV chấm, chữa một số vở HS - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Nêu đặc điểm của hình bình hành và - HS nêu hình thoi ? 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 4/128. Mỗi bộ phát sóng có thể truyền sóng trong một khu vực như sau: Hình tròn tâm A bán kính 30 m; Hình tròn tâm B bán kính 20 m; Hình tròn tâm C bán kính 20 m; Hình tròn tâm D bán kính 20 m. Hỏi Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng nào?
  16. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - Yêu cầu HS quan sát kĩ hình vẽ nghe. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu - HS quan sát hình vẽ cầu bài. - Thảo luận nhóm 4, xác định yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện bài toán vào nháp bài toán, và tìm câu trả lời. - GV mời đại diện các nhóm phân tích bài toán và cách làm. - Đại diện nhóm làm bài: ? Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng nào + Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận ? Em hãy nêu cách làm được sóng từ bộ phát sóng B. + Tìm khoảng cách từ vị trí E đến các bộ phát sóng bằng cách sử dụng com pa để vẽ hình tròn có tâm là mỗi trạm phát sóng và bán kính như đề bài đã cho. Vị trí E nằm trong hình tròn nào thì sẽ nhận được sóng của bộ phát sóng đó. - HS báo cáo kết quả làm việc của - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhóm mình, được bạn và GV nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------- Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách viết đoạn văn giới thiệu vê một nhân vật trong bộ phim hoạt hình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
  17. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh ảnh, bảng phụ và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em” em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài bài hát. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem. 1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 30, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 HS đọc đề bài và yêu cầu. - 1 HS đọc đề bài, yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng GV giải thích cách thực hiện nhiệm vụ. nghe bạn đọc. - GV chiếu lưu ý: - HS quan sát, ghi nhớ để viết đoạn văn vào Lưu ý: vở. + Viết mở đầu và kết thúc gây được sự chú ý đối với người đọc. + Tập trung giới thiệu nhân vật đã lựa chọn (đặc điểm về ngoại hình, hoạt động, tính cách,... của nhân vật). + Sử dụng những dẫn chứng minh hoạ để lời giới thiệu có sức thuyết phục và cuốn hút. ‒ GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập để viết đoạn văn (5 phút, viết vào giấy - HS lắng nghe. nháp), có đủ các phần mở đầu, triển khai,
  18. kết thúc. GV lưu ý HS khi viết nhớ sử - HS viết đoạn văn vào vở. dụng biện pháp so sánh, nhân hoá để câu Trong thế giới đáng yêu và hài hước của văn sinh động và dùng liên từ để nối kết "Kỷ Băng Hà", chúng ta không thể không từ, câu tạo sự liên kết. nhắc đến Scrat - một nhân vật nhỏ bé nhưng đầy năng lượng và niềm đam mê không ngừng. Scrat là một chú sóc nhỏ với bộ lông màu đỏ rực, luôn luôn trong tình trạng "chạy mãi không ngừng nghỉ" sau một quả hạt dẻ khổng lồ. Scrat là biểu tượng hài hước và đáng yêu trong bộ phim. Dù có tầm vóc nhỏ bé, nhưng Scrat lại đưa khán giả vào những tình huống dở khóc dở cười. Với sự cố gắng không ngừng nghỉ để giữ lấy quả hạt dẻ của mình, Scrat thường rơi vào những tình huống trớ trêu và khó đoán trước. Những trận truy đuổi đầy kịch tính giữa Scrat và quả hạt dẻ đã trở thành một điểm nhấn thú vị trong toàn bộ câu chuyện. Không chỉ là một nhân vật hài hước, Scrat còn mang trong mình một sự kiên nhẫn và sự kiên trì không đổi trong việc theo đuổi ước mơ của mình. Dù gặp phải nhiều trở ngại và rắc rối, Scrat không bao giờ từ bỏ hy vọng và luôn cố gắng tìm cách đạt được mục tiêu của mình. Với tính cách đáng yêu, năng động và không ngừng phiêu lưu, Scrat đã trở thành một nhân vật quen thuộc và được yêu mến bởi khán giả của "Kỷ Băng Hà". 2. Đọc và chỉnh sửa ‒ GV cho HS đọc lại bài làm của mình, - HS thực hiện yêu cầu của GV. dựa vào gợi ý của sách để phát hiện lỗi hoặc cho HS đổi vở với bạn bên cạnh để soát lỗi cho nhau, chỉnh sửa lỗi (nếu có). - GV chiếu một số bài của HS lên - HS quan sát. webcam. - Các HS khác nhận xét, góp ý theo các - HS khác nhận xét. nội dung: Cách mở đầu đoạn văn; Cách giới thiệu nhân vật trong phim; Cách kết
  19. thúc đoạn văn; Cách lựa chọn và đưa dẫn chứng; Cách dùng từ, đặt câu... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học Nêu điều em học tập về cách viết một vào thực tiễn. đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem. - GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm tranh ảnh về một công trình kiến trúc độc đáo của - HS lắng nghe. đất nước ta. Giới thiệu với bạn về công trình kiến trúc đó. ‒ GV làm mẫu, giới thiệu tranh ảnh 1 – 2 công trình kiến trúc độc đáo của đất nước ta. Gợi ý: Chùa Một Cột, Bưu điện - HS quan sát, lắng nghe. Thành phố Hồ Chí Minh, Tháp Rùa,Cầu Rồng – Đà Nẵng, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Cầu Rồng – Đà Nẵng: Được xem là biểu tượng và là niềm tự hào của người dân thành phố Đà Nẵng, cầu Rồng là một trong những cây cầu độc đáo bắc qua sông Hàn, là một địa điểm nổi tiếng thu hút khách du lịch tham quan. Cầu Rồng dài 666m rộng 37,5m với 6 làn xe chạy với thiết kế hình rồng ấn tượng. Công trình được thông xe ngày 29/3/2013, kinh phí xây cầu gần 1.500 tỷ đồng. Vào tối thứ 7, chủ nhật hàng tuần hoặc những dịp đặc biệt, “Rồng” có thể phun ra nước và lửa. Công trình này từng được vinh danh quốc tế bằng Giải thưởng Kỹ thuật xuất sắc (EEA) của Hội đồng Các công ty kỹ thuật Mỹ (ACEC) 2014. EEA là giải thưởng danh giá thế giới, được ví như “giải Oscar của ngành kỹ thuật”. ‒ GV cho HS về nhà sưu tầm và phản hồi ở tiết học sau.
  20. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------- Thứ Ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH CHÚ TỄU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Sự tích chú Tễu, biết thể hiện giọng đọc phù hợp với kịch (lời đối thoại của nhân vật); biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của 2 nhân vật trong vở kịch (ông quản phường múa rối và nhân vật anh trai làng, tức chú Tễu), cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong mỗi cảnh của vở kịch. - Hiểu ý nghĩa của kịch bản: Đưa ra một cách giải thích về sự xuất hiện của nhân vật chú Tễu được yêu thích trong các vở múa rối nước. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận, thưởng thức nghệ thuật, có hứng thú tìm hiểu khám phá một số bộ môn nghệ thuật cổ truyền dân tộc. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Tranh ảnh và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo” - HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi. - GV hướng dẫn cách chơi: + Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần - HS tham gia chơi: đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời đúng được tuyên dương, trả lời sai thì nhường