Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 16 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Thủy)

docx 82 trang Quế Thu 21/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 16 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_16_nh_2024_2025gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 16 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Thủy)

  1. TUẦN 16 Hoạt động tập thể Sinh hoạt dưới cờ: XÂY DỰNG QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng “Qũy nhân ái” thông qua Hội chợ xuân - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy nhân ái. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng các tiết mục văn nghệ hay đặc sắc. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động xã hội. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ t - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ heo nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động mà HS có thể làm để khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong xây dựng Qũy Nhân ái. + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Quản lý chi tiêu + Phân công nhiệm vụ cụ và lập kế hoạch kinh thể cho các thành viên. doanh - HS lắng nghe.
  2. + GV TPT phổ biến về việc xây dựng Qũy Nhân ái thông qua Hội chợ Xuân. - 1 số HS chia sẻ cảm xúc + HS chia sẻ cảm xúc và và suy nghĩ của mình. suy nghĩ về việc tham gia - Em cảm thấy rất vui khi Hội chợ Xuân gây Qũy được tham gia một hoạt Nhân ái. động vô cùng ý nghĩa. - Em thấy rất háo hức khi được tham gia Hội chợ Xuân gây Quỹ Nhân ái. - GV TPT: Mỗi dịp Tết đến xuân về nhà nhà nô nức đi sắm Tết, tuy nhiên bên cạnh đó còn rất nhiều gia đình có hoàn cảnh khó khăn cần cộng đồng chung tay giúp đỡ. Bác Hồ đã nói: “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình”, chính vì vậy hôm nay cô triển khai đến toàn trường chương trình Hội chợ Xuân nhằm gây Qũy Nhân ái để giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết sắp tới. Cô tin từ mỗi việc nhỏ - chúng ta sẽ tạo ra những kết quả lớn lao. + HS biểu diễn các tiết mục + Chương trình văn nghệ văn nghệ hưởng ứng hoạt động xây dựng Qũy Nhân ái của trường. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
  3. Tiếng Việt ĐỌC: PHIM HOẠT HÌNH “CHÚ ỐC SÊN BAY” (3 Tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay": biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút; Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng cáo. – Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn bản quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo. Hiểu mục đích của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được nội dung, nghệ thuật của bộ phim và kích thích khản giả đến xem phim.... - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trao đổi, chia sẻ với mọi người, yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS đọc lại đoạn 2 trong bài Tập hát - HS đọc quan họ – Trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về - HS trả lời nghệ thuật hát quan họ. - GV cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình - HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay. Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay, ghi nhớ nội dung đoạn phim và trả lời câu hỏi của GV.
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS trả lời - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lớp. + Đoạn phim vừa rồi có những nhân vật nào? + Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn phim? - GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài. Mỗi bộ phim được sản xuất ra làm thế nào để mọi người biết và đến xem? Chúng ta hãy tìm hiểu điều đó qua bài đọc Phim hoạt - hình "Chú ốc sên bay". 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1 - Hs lắng nghe GV đọc. - GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở mỗi - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn đoạn. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc gia - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc, - HS đọc từ khó. thoả sức, trưởng thành, quảng bá.... - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân trọng - 2-3 HS đọc câu. giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc: “Chú ốc sên bay". Một chú ốc sên/ có khát vọng bay đi khắp nơi để khám phá thế giới. + Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một - 2-3 HS đọc câu. câu chuyện nhỏ trong hành trình bay lượn, trưởng thành và đạt được ước mơ của ốc sên. - GV hướng dẫn đọc ngữ điệu: Nhấn giọng ở các từ ngữ, thông tin quan trọng (câu giới thiệu mở đầu, phần thông tin về hãng phim, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ tên phim, thời gian khởi chiếu, nơi khởi điệu. chiếu...) ở những từ ngữ thể hiện, cảm xúc, gây chú ý trong bài đọc,... - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để xây dựng, xử lý hình ảnh cho các bộ phim. + Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng phần mềm đồ hoạ vi tính để làm cho hình ảnh trong phim trở nên sống động hơn, khiến cho người xem cảm thấy như đang được tham gia vào bộ phim. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả - HS trao đổi trong nhóm, mỗi HS nêu lớp, hoạt động cá nhân, ý kiến cá nhân rồi nhóm thống nhất ý - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện kiến. nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày, HS khác Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông tin nhận xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất dưới đây về bộ phim được giới thiệu như thế câu trả lời. nào? + Tên phim được in màu cam, đậm, rõ, Tên Thể loại Thời gian, địa cỡ chữ to nhất, thể loại phim được giới phim phim điểm khởi thiệu ngay phân đầu trước tên phim. chiếu Thời gian, địa điểm khởi chiếu được in đậm ngay dưới tên phim. - GV nhận xét, tuyên dương Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về nội - 1 HS đọc câu hỏi 2. dung và kĩ xảo của bộ phim? - HS đọc thầm lại bài đọc, suy nghĩ, tìm những thông tin trong bài để trả lời. - HS làm việc theo nhóm bàn (lần lượt từng em nêu ý kiến đã lựa chọn), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời, có thể ghi nhanh ý chính vào nháp. + Về nội dung phim: Quảng cáo cho em biết nhân vật chính trong phim là - Gọi đại diện nhóm trình bày một chú ốc sên. Chú ốc sên ấy được một nhà khoa học gắn cho đôi cánh để bay khắp nơi, khám phá thế giới; bộ phim có nhiều tập, mỗi tập dài 10 phút kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình của ốc sên... Quảng cáo cũng đưa ra nhận xét về nội dung phim: hấp dẫn, dí dỏm. + Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng cáo cho biết bộ phim sử dụng kĩ xảo hoạt hình hiện đại, đó là công nghệ 3D với
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh hình ảnh vô cùng chân thực, bắt mắt, sống động Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong tờ + vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng thu hút dân, dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện đại, khán giả? giá vé đặc biệt ưu đãi.... - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến cá nhân về những từ ngữ gây ấn tượng nhất trong tờ quảng cáo. Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày của tờ quảng cáo? - GV yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ về - HS quan sát, ghi lại những suy nghĩ cách trình bày của tờ quảng cáo. của cá nhân về cách trình bày của tờ quảng cáo. - GV gọi một số HS phát biểu. - Một số HS phát biểu, HS khác nhận - GV chốt: xét, bổ sung. Quảng cáo là một phần quan trọng để thu hút, giới thiệu người xem chú ý đến bộ phim, nội dung quảng cáo. Để có một quảng cáo hấp dẫn, cần chú ý tới hình thức, hình ảnh, cách sắp xếp và thiết kế nội dung chữ. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài Phim cảm xúc của mình. hoạt hình "Chú ốc sên bay" - VD: + Học xong bài Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", em thấy rất thú vị vì đã giúp em biết đọc một văn bản quảng cáo. + Hiểu được nội dung từng phần trong văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay". Hiểu được thông tin của mỗi nội dung đem lại
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Giới thiệu được cho nhiều người biết về nội dung, nghệ thuật của bộ phim để kích thích mọi người đến xem phim - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________ Luyện từ và câu KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm và viết được các kết từ phù hợp cho từng ngữ cảnh cụ thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi “truyền - HS tham gia chơi thư” đặt câu hỏi để HS trả lời. - GV phổ biến luật chơi: Các em truyền thư thật nhanh theo giai điệu bài hát (GV mở video bài hát), khi bài hát dừng thư trong tay
  9. Hoạt động của GV Hoạt động của HS nào thì bạn đó đọc to nội dung bên trong và - HS trả lời. trả lời câu hỏi: Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học? + Danh từ, động từ, tính từ, đại từ. Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính từ, - HS tự lấy ví dụ đại từ? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài: Các em đã biết về các từ loại như danh từ, động từ, tính từ, đại từ. Hôm nay, các em sẽ được làm quen với một từ loại nữa, đó là kết từ. Vậy kết từ là gì? Chúng có đặc điểm như thế nào? Chúng ta sẽ được biết qua bài học hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được dùng để làm gì? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung đoạn - 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn. Cả văn lớp lắng nghe bạn đọc. ? Nêu các từ in đậm trong bài - HS trả lời: do, vào, và, trong, của. - Cả lớp làm việc nhóm đôi thảo luận chia - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm sẻ ý kiến. đôi trả lời yêu cầu bài. ? Các từ in đậm dùng để làm gì - Đại diện nhóm trả lời: Các từ này dùng - Gọi đại diện nhóm trình bày bài để nối + Từ do nối bức tranh sơn dầu với hoạ sĩ Trần Văn Cần sáng tác. + Từ vào nối sáng tác với năm 1943. + Từ và nối trong sáng với thơ ngây. + Từ trong nối một với những. + Từ của nối tác phẩm xuất sắc nhất với tranh chân dung Việt Nam thế kỉ XX.
  10. Hoạt động của GV Hoạt động của HS => GV kết luận: Bài tập này giúp các em nhận ra bản chất của kết từ là dùng để nối kết. - HS nêu yêu cầu. Bài tập 2. Chỉ ra các từ nối được dùng thành - HS làm việc nhóm 4, thực hiện theo cặp trong những câu được nêu trong sách. hướng dẫn của GV. - Bài tập yêu cầu gì? - GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các nhóm thi với nhau xem nhóm nào nhanh và đúng nhất thì đưa biểu tượng mặt cười, nhóm nào cần trợ giúp của GV thì đưa mặt méo. - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ? - Đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm + Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì? nhận xét, góp ý cho nhau. Lớp thống nhất - Gọi đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời. - GV và HS cùng thống nhất đáp án Các cặp kết từ trong các câu là: Câu a: vì... nên... (biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả) Câu b: mặc dù... nhưng... (biểu thị quan hệ đối lập) Câu c: không những... mà còn.. (biểu thị quan hệ tăng tiến) Câu d: nếu... thì... (biểu thị quan hệ điều kiện kết quả) => GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng đơn lẻ mà có thể dùng thành từng cặp với nhau để nối. + Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu - HS trình bày theo cách hiểu của bản cách hiểu của mình về kết từ? thân - GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm kết từ trong Ghi nhớ ở sách. => GV kết luận: + Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ
  11. Hoạt động của GV Hoạt động của HS hoặc các câu với nhau như: và, với, hay, hoặc, vì, do, của,... + Có những kết từ dùng theo cặp (cặp kết từ) như: mặc dù... nhưng..., vì... nên..., nếu... thì.... không những... mà còn... - Gọi 2-3 HS trình bày lại - HS trình bày. 3. Luyện tập Bài tập 3. Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - GV yêu cầu các nhóm đôi thảo luận và đưa - Nhóm đôi thảo luận và trả lời. ra đáp án. GV đưa những thẻ từ có hình 5 bông hoa và yêu cầu viết vào bông hoa các kết từ thảo luận - GV hỗ trợ các nhóm khi cần. - HS cùng tham gia - GV gọi các nhóm trả lời (bằng cách lấy - Các nhóm nhận xét những thẻ từ và ghi những kết từ vào bông a. Cậu thích xem phim hài hay xem phim hoa để đính vào từng vị trí bảng phụ trên hành động? bảng). b. Tranh Đông Hồ giản dị mà/ và tinh tế. - GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp án c. Nếu bạn muốn chơi pi-a-nô thành thạo trên bảng phụ thì bạn phải kiên trì. d. Nhờ/ Vì khổ công tập luyện nên Lê-ô- nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một danh hoạ kiệt xuất của thế giới. => GV kết luận: Các kết từ cần được dùng phù hợp trong từng ngữ cảnh khác nhau. Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu có kết từ để giới thiệu về một trong những bức tranh, bức ảnh dưới đây
  12. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - HS thực hiện cá nhân và thảo luận nhóm đôi, góp ý cho nhau. - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm. - HS lắng nghe, học hỏi từ bạn. - GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi nhóm đôi. - HS trong nhóm nghe và góp ý cho bạn, bình chọn câu hay nhất. - GV mời đại diện các nhóm đọc phần bài làm của mình và chỉ ra các kết từ đã sử dụng. - GV tổ chức nhận xét, góp ý và bình chọn các câu viết nói đúng và hay. - GV đưa ra một ví dụ minh hoạ: Tác phẩm điêu khắc Những người tắm biển của Pi-cát-xô thật độc đáo. Ông thể hiện ý tưởng người đi tắm biển chỉ bằng các hình tam giác, hình chữ nhật hoặc hình tròn. Đây là sự sáng tạo của riêng ông, trừu tượng, khó hiểu nhưng hấp dẫn. (Kết từ: của, bằng, hoặc, nhưng) => GV kết luận: Dùng kết từ khiến các câu có sự nối kết. 4. Vận dụng - GV cho HS thực hiện ở nhà với yêu cầu sau: Tự - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà chọn một câu chuyện ngắn và kể lại cho người thân trong gia đình nghe, trong đó có sử dụng ít nhất 2- 3 kết từ. => GV kết luận: Khi học, HS cần biết vận dụng vào thực tiễn đời sống.
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________ Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – HS thực hiện được phép cộng số thập phân. – HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng cách thuận tiện. – HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối - HS tham gia trò chơi nhanh, nối đúng" + Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng. 37,5 + 56,2 1,822 19,48+26,15 45,63 45,7+129,46 93,7 0,762 +1,06 175,16
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành Bài 1/123. Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp làm bảng con - GV HS làm việc cá nhân vào bảng con thực hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép 7,8 9,12 15,7 9,03 + tính) 11,6 9,21 1,57 3,38 19,4 18,33 17,27 12,41 - GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng - HS cầm bảng lên trả lời. của mình . - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/123. Tính bằng cách thuận tiện - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện tính tính bằng cách thuận tiện ? bằng cách thuận tiện a) 9,2+17,56 +0,8 b) 92,15 +7,99 +0,01 - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ bài. - Đại diện các nhóm chia sẻ bài. ? Nêu tính chất sử dụng để tính thuận tiện a) 9,2+17,56 +0,8 = (9,2+0,8) + 17,56 = trong mỗi câu 10 + 17,56 = 27,56 (Sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng) b) 92,15 +7,99 +0,01 = 92,15+ (7,99 +0,01) = 92,15 +8 = 100,15 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3/123. Giải ô chữ dưới đây
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - 1 HS đọc yêu cầu - HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá - GV gọi HS đọc yêu cầu trị các biểu thức và điền chữ thích hợp - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính vào ô chữ đã cho. giá trị các biểu thức và điền chữ thích hợp vào ô chữ đã cho. – GV lưu ý HS vận dụng các tinh chất của phép cộng để tính thuận tiện. - Đại diện các nhóm trả lời, giải thích - GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải cách làm: thích cách làm. Đ: 3,6 +3,8 = 7,4 Ạ: 2,18 +8 +0,82 = (2,18 + 0,82) +8 = 3+8 = 11 I: 16,275 + 2,725 = 19 V: 2,25 +3,9 +1,1 = 2,25 + (3,9 + 1,1) = 2,25+5 = 7,25 Ệ: 17+ 3,7 = 20,7 T: 11,65 +8 = 19,65 – Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (ĐẠI VIỆT). - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - HS chia sẻ những hiểu biết về từ vừa tìm ? Em biết gì về tên Đại Việt, hãy chia sẻ hiểu được cho nhau nghe. biết của mình cho nhau nghe. + Đại Việt là quốc hiệu nước ta từ thời - GV nhận xét, tuyên dương. vua Lý Thánh Tông đến thời vua Gia Long (từ năm 1054 đến 1804) trải qua nhiều triều đại phong kiến phát triển rực rỡ như Lý, Trần, Hậu Lê,... 4. Vận dụng trải nghiệm.
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4/123. Rô-bốt cao 0,9 m. Mi cao hơn Rô-bốt 0,35 m. Mi thấp hơn Mai 0,31 m. Hỏi: a) Mi cao bao nhiêu mét? b) Mai cao hơn Rô-bốt bao nhiêu mét? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe cách làm. - GV giải thích cách làm. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện yêu cầu vào vở theo yêu cầu vào vở - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. a) Mi cao số mét là: 0,9 + 0,35 = 1,25 (m). b) Cách 1: Mai cao số mét là: - GV khuyến khích HS nêu những cách làm 1,25 + 0,31 = 1,56 (m). bài khác nhau ở câu b. Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: 1,56 – 0,9 = 0,66 (m). - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Cách 2: Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: - GV nhận xét, tuyên dương. 0,35 + 0,31 = 0,66 (m). Đáp số: a) 1,25 m; b) 0,66 m. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  17. _________________________________ Thứ Ba, ngày 24 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VẪN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm bài văn giới thiệu về nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ với mọi người và bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Truyện Đô rê mon III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV mở đoạn phim hoạt hình “Dưới một mái - HS xem đoạn phim hoạt hình nhà” đạo diễn Phan Trung để khởi động bài học. ? Đoạn phim trên có những nhân vật nào - HS trả lời. ? Em thích nhân vật nào nhất, vì sao - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Bài tập 1. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn ở bài 1. - HS làm việc cá nhân a. Đoạn văn trên tập trung giới thiệu về nhân - Từng HS phát biểu ý kiến vật nào? - HS khác nhận xét, bổ sung.
  18. Hoạt động của GV Hoạt động của HS b. Xác định phần mở đầu, triển khai, kết thúc a. Đoạn văn tập trung giới thiệu về chú của đoạn văn và nêu nội dung của từng phần.. thỏ trắng, nhân vật chính trong bộ phim hoạt hình Dưới một mái nhà. b. + Phần mở đầu: Từ đầu đến “được khán giả rất yêu thích”: Giới thiệu tên nhân vật, tên phim, tên đạo diễn phim; + Phần triển khai: tiếp đến “tìm bạn trong đêm”: Giới thiệu những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, tính cách, hoạt động,... của thỏ trắng qua kĩ thuật dựng c. Phần triển khai giới thiệu những đặc điểm phim hoạt hình; nào của nhân vật thỏ trắng? + Phần kết thúc: tiếp đến hết: nêu ý - GV yêu cầu hoàn thành phần triển khai nghĩa của bộ phim thông qua việc xây đoạn văn theo sơ đồ dựng nhân vật thỏ trắng. - GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4 vẽ sơ đồ tư duy viết phần còn thiếu trong sơ đồ - Gọi đại diện nhóm trình bày - HS làm việc theo nhóm 4 vẽ sơ đồ tư duy, sau đó trao đổi, thảo luận trong nhóm. - Đại diện các nhóm phát biểu trước lớp Nhân vật thỏ trắng: - Ngoại hình: bộ lông trắng muốt, đôi mắt to tròn, đôi tai dài... - Tính cách: + Vui vẻ, cởi mở + Tốt bụng: Biết tin nhà nhím bị đổ, thỏ vội vã đến giúp đỡ, thỏ chạy như bay
  19. Hoạt động của GV Hoạt động của HS trong cơn dông bão, giữa tiếng gió ù ù để tìm nhím; thỏ đưa bạn về nhà, tận tình chăm sóc, sẵn lòng san sẻ với bạn thức ăn, chỗ ở, cùng bạn vượt qua mùa đông giá rét; + Bao dung: Khi nhím giận dỗi bỏ đi vì hiểu nhầm thỏ, thỏ không những không giận nhím mà còn tất tả đi tìm bạn trong - GV nhận xét, tuyên dương đêm. d. Những chi tiết nào trong đoạn văn giúp em - Các nhóm nhận xét, đưa các ý kiến nhận ra đây là nhân vật trong phim hoạt khác và bổ sung cho nhau hình? - Gọi Hs trình bày - HS trả lời + Những chi tiết về âm thanh và hình ảnh: Hình ảnh được nhìn thấy trên phim: bộ lông trắng muốt, đôi mắt to, tròn, tỉnh anh, đôi tai dài, cái đuôi ngắn ngủn, xinh xinh, thỏ chạy như bay trong cơn dông bão,... Âm thanh nghe thấy: Giọng nói ấm áp, câu nói “Tớ thì lại khoái nhất món này!", tiếng cười giòn tan, tiếng gió ù ù,... + Những từ ngữ về phim hoạt hình: kĩ e. Những từ ngữ nào thể hiện suy nghĩ, cảm thuật vi tính hiện đại, màn ảnh, khán giả/ xúc của người xem đối với nhân vật và bộ người xem, đạo diễn. phim? - GV yêu cầu HS đọc thầm lại nội dung phần triển khai - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi. - HS làm việc cá nhân đọc thầm và suy nghĩ câu trả lời để phát biểu:
  20. Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của người xem đối với nhân vật và bộ phim: + Em hãy tìm thêm những từ khác ngoài bài rất yêu thích, đáng yêu, vô cùng thích có nghĩa tương đương, có thể thay cho từ ngữ thú, đáng quý nhất, thật xúc động, ý tác giả sử dụng. nghĩa. - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã tìm - HS tìm từ được nhiều từ hay. Bài tập 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. Dựa vào đâu để nhận biết đặc điểm nhân vật? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, HS dựa vào gợi ý trong sách suy nghĩ, nêu ý kiến về các dấu hiệu để nhận biết đặc điểm nhân vật. - Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm - GV khích lệ và khen ngợi những HS nêu ý kiến đúng. - HS đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ tìm câu trả lời, trao đổi trong nhóm, cử đại Làm thế nào để thể hiện rõ đây là đoạn văn diện nhóm phát biểu trước lớp. giới thiệu nhân vật trong phim hoạt hình? + Những điểm cần lưu ý khi viết đoạn - GV hướng dẫn HS dựa vào gợi ý trong sách văn giới thiệu nhân vật trong một bộ (2 ô xanh đầu tiên, nhớ lại những phim hoạt phim hoạt hình: Dựa vào ngoại hình, hình đã xem, suy nghĩ, trao đổi trong nhóm) hoạt động hay tính cách của nhân vật được thể hiện trong diễn biến của bộ phim. - HS nêu: Khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình, cần chỉ ra được tên của bộ phim, thông tin liên quan tới phim (đạo diễn, thời gian chiếu phim, nơi chiếu phim, ),