Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 16 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Tất Tâm)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 16 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Tất Tâm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_16_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 16 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Tất Tâm)
- Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: XÂY DỰNG QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng “Qũy nhân ái” thông qua Hội chợ xuân. Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy nhân ái. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng các tiết mục văn nghệ hay đặc sắc. - Phẩm chất nhân ái: Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động xã hội. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Loa máy, micaro, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát: Tết - HS thực hiện. là tết 2. Khám phá - Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Quản lý chi - HS lắng nghe. tiêu và lập kế hoạch kinh doanh” - GV TPT phổ biến về việc xây dựng Qũy Nhân - HS lắng nghe. ái thông qua Hội chợ Xuân. - GV TPT: Mỗi dịp Tết đến xuân về nhà nhà nô nức đi sắm Tết, tuy nhiên bên cạnh đó còn rất nhiều gia đình có hoàn cảnh khó khăn cần cộng đồng chung tay giúp đỡ. Bác Hồ đã nói: “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình”, chính vì vậy hôm nay cô triển khai đến toàn trường chương trình Hội chợ Xuân nhằm gây Qũy Nhân ái để giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết sắp tới. Cô tin từ mỗi việc nhỏ - chúng ta sẽ tạo ra những kết quả lớn lao.
- - Chương trình văn nghệ hưởng ứng hoạt động - HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ. xây dựng Qũy Nhân ái của trường. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS cam kết thực hiện - Phát động HS tiết kiệm tiền để gấy Quỹ Nhân ái vào Hội chợ Xuân sắp tới. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ _____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: PHIM HOẠT HÌNH “CHÚ ỐC SÊN BAY” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay": biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút; Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng cáo. - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn bản quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo. Hiểu mục đích của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được nội dung, nghệ thuật của bộ phim và kích thích khản giả đến xem phim.... Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trao đổi, chia sẻ với mọi người, yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc và nhìn chép được đoạn văn theo yêu cầu của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phim hoạt hình: Chú ốc sên bay, tivi, máy tính bài giảng Power point. - Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài (câu 1) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS đọc lại đoạn 2 trong bài Tập hát quan họ - HS đọc - Trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về nghệ thuật hát quan họ. - HS trả lời
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay. - HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay, ghi nhớ nội dung đoạn phim và trả lời câu hỏi của GV. - HS trả lời - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lớp. + Đoạn phim vừa rồi có những nhân vật nào? + Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn phim? - GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài. Mỗi bộ phim được sản xuất ra làm thế nào để mọi người biết và đến xem? Chúng ta hãy tìm hiểu điều đó qua bài đọc Phim hoạt - hình "Chú ốc sên bay". 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1 - Hs lắng nghe GV đọc. - GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở mỗi đoạn. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách - Gọi 1 HS đọc toàn bài. đọc. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc gia + Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HSKT đọc đoạn 1 sau đó nhìn chép đoạn 1 vào vở - HSKT thực hiện yêu cầu - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc, thoả - HS đọc từ khó. sức, trưởng thành, quảng bá.... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân trọng giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc: “Chú ốc sên bay". - 2-3 HS đọc câu. Một chú ốc sên/ có khát vọng bay đi khắp nơi để khám phá thế giới. + Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình bay lượn, trưởng - 2-3 HS đọc câu. thành và đạt được ước mơ của ốc sên. - GV hướng dẫn đọc ngữ điệu: Nhấn giọng ở các từ ngữ, thông tin quan trọng (câu giới thiệu mở đầu, phần thông tin về hãng phim, tên phim, thời gian khởi chiếu, nơi khởi chiếu...) ở những từ ngữ thể - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. hiện, cảm xúc, gây chú ý trong bài đọc,... - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để xây dựng, xử lý hình ảnh cho các bộ phim. - HS nghe giải nghĩa từ + Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng phần mềm đồ hoạ vi tính để làm cho hình ảnh trong phim trở nên sống động hơn, khiến cho người xem cảm thấy như đang được tham gia vào bộ phim. 3.2. Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đọc thầm bài đọc - HS trao đổi trong nhóm, mỗi HS nêu ý và trả lời các câu hỏi. kiến cá nhân rồi nhóm thống nhất ý kiến. - Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện nhóm xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất câu trả trình bày lời. Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông tin dưới + Tên phim được in màu cam, đậm, rõ, đây về bộ phim được giới thiệu như thế nào? cỡ chữ to nhất, thể loại phim được giới Tên Thể loại Thời gian, địa thiệu ngay phân đầu trước tên phim. Thời phim phim điểm khởi chiếu gian, địa điểm khởi chiếu được in đậm ngay dưới tên phim. - GV nhận xét, tuyên dương Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về nội dung - 1 HS đọc câu hỏi 2. và kĩ xảo của bộ phim? - HS đọc thầm lại bài đọc, suy nghĩ, tìm những thông tin trong bài để trả lời. - HS làm việc theo nhóm bàn (lần lượt từng em nêu ý kiến đã lựa chọn), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời, có thể ghi nhanh ý chính vào nháp. + Về nội dung phim: Quảng cáo cho em biết nhân vật chính trong phim là một chú - Gọi đại diện nhóm trình bày ốc sên. Chú ốc sên ấy được một nhà khoa học gắn cho đôi cánh để bay khắp nơi, khám phá thế giới; bộ phim có nhiều tập, mỗi tập dài 10 phút kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình của ốc sên... Quảng cáo cũng đưa ra nhận xét về nội dung phim: hấp dẫn, dí dỏm. + Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng cáo cho biết bộ phim sử dụng kĩ xảo hoạt hình hiện đại, đó là công nghệ 3D với hình ảnh vô cùng chân thực, bắt mắt, sống động Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong tờ quảng + vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp dân, cáo có tác dụng gây ấn tượng thu hút khán giả? dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện đại, giá vé - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý đặc biệt ưu đãi.... kiến cá nhân về những từ ngữ gây ấn tượng nhất trong tờ quảng cáo.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày của tờ quảng cáo? - GV yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ về cách trình - HS quan sát, ghi lại những suy nghĩ của bày của tờ quảng cáo. cá nhân về cách trình bày của tờ quảng cáo. - GV gọi một số HS phát biểu. - Một số HS phát biểu, HS khác nhận xét, - GV chốt: Quảng cáo là một phần quan trọng để bổ sung. thu hút, giới thiệu người xem chú ý đến bộ phim, nội dung quảng cáo. Để có một quảng cáo hấp dẫn, cần chú ý tới hình thức, hình ảnh, cách sắp xếp và thiết kế nội dung chữ. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những của mình sau khi học xong bài Phim hoạt hình cảm xúc của mình. "Chú ốc sên bay" - VD: + Học xong bài Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", em thấy rất thú vị vì đã giúp em biết đọc một văn bản quảng cáo. + Hiểu được nội dung từng phần trong văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay". Hiểu được thông tin của mỗi nội dung đem lại + Giới thiệu được cho nhiều người biết về nội dung, nghệ thuật của bộ phim để kích thích mọi người đến xem phim - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, khen ngợi HSKT - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ TIẾNG VIỆT KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp. Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm và viết được các kết từ phù hợp cho từng ngữ cảnh cụ thể.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc và nhìn chép được đoạn văn theo yêu cầu của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi nội dung câu hỏi phần khởi động. - Bảng nhóm, bài giảng Power point,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi “truyền thư” đặt - HS tham gia chơi câu hỏi để HS trả lời. - GV phổ biến luật chơi: Các em truyền thư thật nhanh theo giai điệu bài hát (GV mở video bài hát), khi bài hát dừng thư trong tay nào thì bạn đó đọc to nội dung bên trong và trả lời câu hỏi: - HS trả lời. Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học? Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính từ, đại + Danh từ, động từ, tính từ, đại từ. từ? - HS tự lấy ví dụ - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài: Các em đã biết về các từ loại như danh từ, động từ, tính từ, đại từ. Hôm nay, các em sẽ được làm quen với một từ loại nữa, đó là kết từ. Vậy kết từ là gì? Chúng có đặc điểm như thế nào? Chúng ta sẽ được biết qua bài học hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới - YC HSKT nhìn viết đoạn văn theo yêu cầu gv - HSKT thực hiện yêu cầu Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được dùng để làm gì? - 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn. Cả - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung đoạn văn lớp lắng nghe bạn đọc. ? Nêu các từ in đậm trong bài - HS trả lời: do, vào, và, trong, của. - Cả lớp làm việc nhóm đôi thảo luận - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi trả chia sẻ ý kiến. lời yêu cầu bài. ? Các từ in đậm dùng để làm gì - Đại diện nhóm trả lời: Các từ này - Gọi đại diện nhóm trình bày bài dùng để nối + Từ do nối bức tranh sơn dầu với hoạ sĩ Trần Văn Cần sáng tác. + Từ vào nối sáng tác với năm 1943. + Từ và nối trong sáng với thơ ngây. + Từ trong nối một với những. + Từ của nối tác phẩm xuất sắc nhất với tranh chân dung Việt Nam thế kỉ XX.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS => GV kết luận: Bài tập này giúp các em nhận ra bản chất của kết từ là dùng để nối kết. Bài tập 2. Chỉ ra các từ nối được dùng thành cặp - HS nêu yêu cầu. trong những câu được nêu trong sách. - HS làm việc nhóm 4, thực hiện theo - Bài tập yêu cầu gì? hướng dẫn của GV. - GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các nhóm thi với nhau xem nhóm nào nhanh và đúng nhất thì đưa biểu tượng mặt cười, nhóm nào cần trợ giúp của GV thì đưa mặt méo. - Đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm - GV giao nhiệm vụ cho HS: nhận xét, góp ý cho nhau. Lớp thống + Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ? nhất câu trả lời. + Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì? Các cặp kết từ trong các câu là: - Gọi đại diện nhóm chia sẻ. Câu a: vì... nên... (biểu thị quan hệ - GV và HS cùng thống nhất đáp án. nguyên nhân - kết quả) Câu b: mặc dù... nhưng... (biểu thị quan hệ đối lập) Câu c: không những... mà còn.. (biểu thị quan hệ tăng tiến) Câu d: nếu... thì... (biểu thị quan hệ điều kiện kết quả) => GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng đơn lẻ mà có thể dùng thành từng cặp với nhau để nối. + Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu cách - HS trình bày theo cách hiểu của bản hiểu của mình về kết từ? thân - GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm kết từ trong Ghi nhớ ở sách. => GV kết luận: + Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau như: và, với, hay, hoặc, vì, do, của,... + Có những kết từ dùng theo cặp (cặp kết từ) như: mặc dù... nhưng..., vì... nên..., nếu... thì.... không những... mà còn... - Gọi 2-3 HS trình bày lại. - HS trình bày. 3. Luyện tập Bài tập 3. Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - GV yêu cầu các nhóm đôi thảo luận và đưa ra đáp - Nhóm đôi thảo luận và trả lời. án. GV đưa những thẻ từ có hình 5 bông hoa và yêu cầu viết vào bông hoa các kết từ thảo luận - GV hỗ trợ các nhóm khi cần. - GV gọi các nhóm trả lời (bằng cách lấy những thẻ - HS cùng tham gia từ và ghi những kết từ vào bông hoa để đính vào - Các nhóm nhận xét từng vị trí bảng phụ trên bảng).
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp án trên a. Cậu thích xem phim hài hay xem bảng phụ phim hành động? b. Tranh Đông Hồ giản dị mà/ và tinh tế. c. Nếu bạn muốn chơi pi-a-nô thành thạo thì bạn phải kiên trì. => GV kết luận: Các kết từ cần được dùng phù hợp d. Nhờ/ Vì khổ công tập luyện nên Lê- trong từng ngữ cảnh khác nhau. ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu có kết từ để giới thiệu về danh hoạ kiệt xuất của thế giới. một trong những bức tranh, bức ảnh dưới đây - HS thực hiện cá nhân và thảo luận nhóm đôi, góp ý cho nhau. - GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi nhóm đôi. - HS trong nhóm nghe và góp ý cho bạn, bình chọn - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm. câu hay nhất. - HS lắng nghe, học hỏi từ bạn. - GV mời đại diện các nhóm đọc phần bài làm của mình và chỉ ra các kết từ đã sử dụng. - GV tổ chức nhận xét, góp ý và bình chọn các câu viết nói đúng và hay. - GV đưa ra một ví dụ minh hoạ: Tác phẩm điêu khắc Những người tắm biển của Pi- cát-xô thật độc đáo. Ông thể hiện ý tưởng người đi tắm biển chỉ bằng các hình tam giác, hình chữ nhật hoặc hình tròn. Đây là sự sáng tạo của riêng ông, trừu tượng, khó hiểu nhưng hấp dẫn. (Kết từ: của, bằng, hoặc, nhưng) => GV kết luận: Dùng kết từ khiến các câu có sự nối kết. - GV nhận xét, khen ngợi HSKT 4. Vận dụng - GV cho HS thực hiện ở nhà với yêu cầu sau: Tự chọn một - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà câu chuyện ngắn và kể lại cho người thân trong gia đình nghe, trong đó có sử dụng ít nhất 2-3 kết từ. => GV kết luận: Khi học, HS cần biết vận dụng vào thực tiễn đời sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- _______________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC: "SỰ TÍCH NÚI TẢN VIÊN" ------------------------------------------ Chiều thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 TOÁN ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng số thập phân. - Vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng cách thuận tiện. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HSKT thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng nhóm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối - HS tham gia trò chơi nhanh, nối đúng" + Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng. 37,5 + 56,2 1,822 19,48+26,15 45,63 45,7+129,46 93,7 0,762 +1,06 175,16 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS lắng nghe. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành - GV ra bài cho HSKT - HSKT thực hiện yêu cầu
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1/123. Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp làm bảng con - GV HS làm việc cá nhân vào bảng con thực hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép 7,8 9,12 9,03 tính) 1 11,6 9,21 + 3,38 5,7 19,4 18,33 12,41 1,57 1 - HS cầm bảng lên trả lời. - Các nhóm khác nhận 7,27xét, bổ sung. - GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/123. Tính bằng cách thuận tiện - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện tính tính bằng cách thuận tiện ? bằng cách thuận tiện a) 9,2+17,56 +0,8 b) 92,15 +7,99 +0,01 - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ bài. - Đại diện các nhóm chia sẻ bài. ? Nêu tính chất sử dụng để tính thuận tiện a) 9,2+17,56 +0,8 = (9,2+0,8) + 17,56 = trong mỗi câu 10 + 17,56 = 27,56 (Sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng) b) 92,15 +7,99 +0,01 = 92,15+ (7,99 +0,01) = 92,15 +8 = 100,15 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3/123. Giải ô chữ dưới đây - 1 HS đọc yêu cầu - HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá - GV gọi HS đọc yêu cầu trị các biểu thức và điền chữ thích hợp vào ô chữ đã cho.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá trị các biểu thức và điền chữ thích hợp - Đại diện các nhóm trả lời, giải thích vào ô chữ đã cho. cách làm: - GV lưu ý HS vận dụng các tinh chất của Đ: 3,6 +3,8 = 7,4 phép cộng để tính thuận tiện. Ạ: 2,18 +8 +0,82 = (2,18 + 0,82) +8 - GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải = 3+8 = 11 thích cách làm. I: 16,275 + 2,725 = 19 V: 2,25 +3,9 +1,1 = 2,25 + (3,9 + 1,1) = 2,25+5 = 7,25 Ệ: 17+ 3,7 = 20,7 T: 11,65 +8 = 19,65 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (ĐẠI - HS chia sẻ những hiểu biết về từ vừa tìm VIỆT). được cho nhau nghe. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Đại Việt là quốc hiệu nước ta từ thời vua Lý Thánh Tông đến thời vua Gia ? Em biết gì về tên Đại Việt, hãy chia sẻ hiểu Long (từ năm 1054 đến 1804) trải qua biết của mình cho nhau nghe. nhiều triều đại phong kiến phát triển rực rỡ như Lý, Trần, Hậu Lê,... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, khen ngợi HSKT 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 4/123. Rô-bốt cao 0,9 m. Mi cao hơn Rô-bốt 0,35 m. Mi thấp hơn Mai 0,31 m. Hỏi: a) Mi cao bao nhiêu mét? b) Mai cao hơn Rô-bốt bao nhiêu mét? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe cách làm. - GV giải thích cách làm. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện yêu cầu vào vở theo yêu cầu vào vở - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. a) Mi cao số mét là: 0,9 + 0,35 = 1,25 (m). b) Cách 1: Mai cao số mét là:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV khuyến khích HS nêu những cách làm 1,25 + 0,31 = 1,56 (m). bài khác nhau ở câu b. Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: 1,56 – 0,9 = 0,66 (m). Cách 2: Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: 0,35 + 0,31 = 0,66 (m). Đáp số: a) 1,25 m; b) 0,66 m. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... __________________________________ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các chức năng hoạt động của điện thoại. - Mô tả được chức năng hoạt động của điện thoại và sử dụng chúng phù hợp vào cuộc sống. - Sử dụng được điện thoại để gọi điện. Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi nhớ, thực hiện cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cấn thiết. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về điện thoại vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích môn công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, bài giảng PP, tivi, máy tính, - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV trình chiếu lần lượt các tình huống để HS nêu được số - Cả lớp quan sát. điện thoại khẩn cấp cần gọi để được giúp đỡ.
- - HS ghi số vào bảng con. - HS lắng nghe. - HS ghi số điện thoại vào bảng con. HS nào ghi không đúng đáp án sẽ bị loại. HS ghi đúng đến câu cuối cùng sẽ chiến thắng cuộc chơi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 4 của bài 5 “Sử dụng điện thoại”. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu cách sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm. (Thực hiện nhóm) - GV yêu cầu HS quan sát Hình 6 trong SGK trang 23 - HS quan sát, thảo luận. và thảo luận rồi trả lời câu hỏi: - HS trả lời. + Những hình ảnh nào thể hiện sử dụng điện thoại Những hình ảnh không an toàn khi sử dụng điện thoại: không an toàn, không tiết kiệm? Vì sao? + Hình a: Không nên sử dụng điện thoại khi pin yếu. + Hình b: Không nên vừa sạc vừa sử dụng điện thoại. + Hình c: Không nói chuyện điện thoại quá lâu. + Hình e: Không bật âm thanh điện thoại quá lớn làm ảnh hưởng đến người khác. + Hình g: Không chia sẻ thông tin cá nhân qua mạng.
- - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Nhóm khác nhận xét - GV mời đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. - GV chốt: + Không sử dụng điện thoại khi đang sạc pin và khi pin yếu. + Chỉ sử dụng điện thoại khi cần thiết. + Sử dụng với thời gian vừa phải. - HS quan sat, thảo luận nhóm. + Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin cá nhân. Hoạt động khám phá 2. Sử dụng điện thoại hiệu quả, phù hợp với quy tắc giao tiếp. - GV yêu cầu HS quan sát rồi thảo luận nhóm để: + Lựa chọn cách giao tiếp bằng điện thoại mà em cảm thấy phù hợp nhất ở hình 7 và hình 8 trong SGK trang - Hình 7. 24. + Vì sao em chọn cách giao tiếp đó? 1. Khi bắt đầu một cuộc gọi bằng điện thoại - Hình 8. - Đại diện nhóm trình bày kết quả lựa chọn. - Nhóm khác nhận xét.
- - HS lắng nghe. - HS đọc lại quy tắc. - GV mời nhóm trình bày lựa chọn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Quy tắc giao tiếp khi sử dụng điện thoại + Chào hỏi, xưng danh và nêu mục đích của cuộc gọi. + Thể hiện thái độ thân thiện và lịch sự. + Giọng nói từ tốn, vừa phải. + Không bất ngờ kết thúc cuộc gọi. - GV trình chiếu quy tắc lên bảng và yêu cầu HS đọc lại. 3. Hoạt động luyện tập - GV tổ chức cho HS đóng vai và xử lí 3 tình huống của - HS đóng vai và xử lí tình huống 3 cuộc gọi điện thoại trong SGK trang 25. trong nhóm. + Tình huống 1: + Tình huống 2: + Tình huống 3: - GV mời 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày 1 tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ. - 3 nhóm, môi nhóm trình bày một tình huống. - Các nhóm còn lại nhận xét. - HS lắng nghe.
- - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 25. - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 25. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho HS đóng vai người thân và gọi điện thoại - HS dóng vai. để hỏi thăm tình hình sức khoẻ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân trong gia đình về cách sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp quy tắc giao tiếp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... -------------------------------------------- KHOA HỌC SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực khoa học tự nhiên: Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật. Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về sinh sản ở một số động vật. Giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận; Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận nhóm, nói và chia sẻ về sinh sản ở động vật. - Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về một số động vật đẻ trứng và động vật đẻ con. - Phiếu học tập, bài giảng PP, tivi, máy tính, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV yêu cầu HS mô tả lại đặc điểm, tiếng kêu, ... - Cả lớp quan sát bạn mô tả và nêu tên các của một số con vật và các bạn đoán tên các con vật con vật: gà, vịt, trâu, bò, chó, mèo,... - Em hãy nói một số điều em biết về sự sinh sản - HS nêu: Có con đẻ trứng, có con đẻ con, của các con vật đó? có con đẻ 1 con trong 1 lần, có con đẻ nhiều con trong một lần, có con nuôi con bằng - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài, ghi bảng. sữa,.. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá 2.1. Động vật đẻ trứng và động vật đẻ con - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 và cho biết tên - HS quan sát tranh, thực hiện nhiệm vụ động vật đẻ trứng và tên động vật đẻ con - Động vật đẻ trứng: ốc sên, bướm, chim bồ câu. - Động vật đẻ con: mèo, lợn. - HS làm việc nhóm. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Động vật đẻ trứng Động vật đẻ con Cá, gà, chim, ốc, Chó, mèo, lợn, vịt, ngan, ngỗng,.. khỉ, bò,.. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: Kể thêm các loại động vật đẻ trứng và đẻ con mà em biết? - HS theo nhóm hoạt động thực hiện nhiệm - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo vụ. luận. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa nếu có. - GV kết luận: Có những động vật đẻ trứng, có những động vật đẻ con. 2.2. Sự sinh sản của động vật + Đến giai đoạn trưởng thành động vật sinh - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, yêu sản. cầu HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi: + Con đực: sản sinh ra tinh trùng, con cái: + Đến giai đoạn phát triển nào động vật sinh sản? sản sinh ra trứng. + Nêu vai trò của con đực và con cái trong quá + Tình trùng kết hợp trứng tạo hợp tử, hợp trình sinh sản? tử sẽ phát triển thành phôi rồi tiếp tục phát + Con non được hình thành bắt đầu từ đâu? triển thành con non. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét và kết luận các nội dung từ câu trả lời của HS * Sự sinh sản của cá - Mục tiêu: HS đặt và trả lời được một số câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản ở cá. - HS lắng nghe nhiệm vụ. Cách tiến hành: - HS theo nhóm đôi chỉ và nói về sự sinh - GV tổ chức cho HS quan sát hình 3, đọc thông sản ở cá. tin mô tả sinh sản ở cá, yêu cầu HS: chỉ và nói với bạn về sự sinh sản ở cá trong hình 3.
- - Đại diện nhóm lên bằng thực hiện nhiệm vụ. Cả lớp lắng nghe, bổ sung nếu có. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu về sự sinh sản ở cá Nội dung Câu hỏi Câu trả lời tìm hiểu Vai trò của cá đực, cá cái trong việc hình thành cá con - GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm lên chỉ và nói về sự sinh sản của cá. Quá trình - Dựa trên sơ đồ mô tả về sự sinh sản ở cá, các hình thành nhóm thực hiện Phiếu học tập số 1, thảo luận cặp cả con đôi hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian 5-7 phút. - GV thu phiếu các nhóm và gọi đại diện 1 nhóm lên chia sẻ kết quả, sau đó GV chốt thông tin về - HS lắng nghe nhiệm vụ, nhận phiếu học sinh sản ở cá, mở rộng thêm về động vật đẻ trứng. tập. + (1) Cá đực sinh ra tinh trùng; cá cái sinh ra trừng. - HS phân chia nhiệm vụ, tích cực thực hiện + (2) Quá trình hình thành cá con bắt đầu là sự thụ nhiệm vụ của nhóm. tinh tạo thành hợp tử. Ở cá, thụ tinh xảy ra bên - Nhóm đại diện chia sẻ kết quả thực hiện, ngoài cơ thể con cái, cả cái đẻ nhiều trứng vào các nhóm khác lắng nghe và bổ sung, chỉnh nước, cá đực bơi theo tưới tỉnh trùng, tinh trùng sửa nếu có. kết hợp với trứng tạo hợp tử. Sau thụ tinh, hợp từ – HS lắng nghe và ghi và ghi vở phát triển thành phôi, phôi phát triển tạo cả con. - GV kết luận về sinh ở động vật đẻ trứng: Ở động vật đẻ trứng, tỉnh trùng kết hợp với trứng qua thụ tinh tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi trong trứng và nở ra con non hoặc ấu trùng. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV chia học sinh thành các nhóm thi tìm các con - HS lắng nghe luật chơi. vật và nêu được con vật đó đẻ trứng hay đẻ con - HS chia 4 nhóm: Nối tiếp viết tên các con - GV tổng kết trò chơi. vật lên bảng và chỉ rõ con vật đó đẻ trứng - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. hay đẻ con - GV nhắc lại 1 số con vật và hình thức sinh sản - HS chơi trong 3 phút của chúng - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ điều em biết về sự sinh sản - Học sinh chia sẻ hiểu biết của mình về sự của động vật sinh sản của động vật.
- - Dặn HS tìm hiểu thêm về sự sinh sản của động VD: Gà mẹ đẻ trứngẤp khoảng gần 1 vật tháng nở ra gà con IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ______________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm bài văn giới thiệu về nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ với mọi người và bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc và nhìn chép được đoạn văn theo yêu cầu của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Phim hoạt hình: Dưới một mái nhà, - Tivi, máy tính, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV mở đoạn phim hoạt hình “Dưới một mái - HS xem đoạn phim hoạt hình nhà” đạo diễn Phan Trung để khởi động bài học. ? Đoạn phim trên có những nhân vật nào - HS trả lời. ? Em thích nhân vật nào nhất, vì sao - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá - YC HSKT nhìn viết đoạn văn theo yêu cầu gv - HSKT thực hiện yêu cầu Bài tập 1. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn ở bài 1. - HS làm việc cá nhân - Từng HS phát biểu ý kiến a. Đoạn văn trên tập trung giới thiệu về nhân - HS khác nhận xét, bổ sung. vật nào? a. Đoạn văn tập trung giới thiệu về chú thỏ trắng, nhân vật chính trong bộ phim hoạt b. Xác định phần mở đầu, triển khai, kết thúc hình Dưới một mái nhà. của đoạn văn và nêu nội dung của từng phần.. b.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Phần mở đầu: Từ đầu đến “được khán giả rất yêu thích”: Giới thiệu tên nhân vật, tên phim, tên đạo diễn phim; + Phần triển khai: tiếp đến “tìm bạn trong đêm”: Giới thiệu những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, tính cách, hoạt động,... của thỏ trắng qua kĩ thuật dựng phim hoạt hình; + Phần kết thúc: tiếp đến hết: nêu ý nghĩa của bộ phim thông qua việc xây dựng nhân c. Phần triển khai giới thiệu những đặc điểm vật thỏ trắng. nào của nhân vật thỏ trắng? - GV yêu cầu hoàn thành phần triển khai đoạn văn theo sơ đồ - HS làm việc theo nhóm 4 vẽ sơ đồ tư duy, sau đó trao đổi, thảo luận trong nhóm. - Đại diện các nhóm phát biểu trước lớp - GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4 vẽ sơ Nhân vật thỏ trắng: đồ tư duy viết phần còn thiếu trong sơ đồ - Ngoại hình: bộ lông trắng muốt, đôi mắt to - Gọi đại diện nhóm trình bày tròn, đôi tai dài... - Tính cách: + Vui vẻ, cởi mở + Tốt bụng: Biết tin nhà nhím bị đổ, thỏ vội vã đến giúp đỡ, thỏ chạy như bay trong cơn dông bão, giữa tiếng gió ù ù để tìm nhím; thỏ đưa bạn về nhà, tận tình chăm sóc, sẵn lòng san sẻ với bạn thức ăn, chỗ ở, cùng bạn vượt qua mùa đông giá rét; + Bao dung: Khi nhím giận dỗi bỏ đi vì hiểu nhầm thỏ, thỏ không những không giận nhím mà còn tất tả đi tìm bạn trong đêm. - Các nhóm nhận xét, đưa các ý kiến khác và bổ sung cho nhau - HS trả lời + Những chi tiết về âm thanh và hình ảnh: Hình ảnh được nhìn thấy trên phim: bộ lông - GV nhận xét, tuyên dương trắng muốt, đôi mắt to, tròn, tỉnh anh, đôi tai d. Những chi tiết nào trong đoạn văn giúp em dài, cái đuôi ngắn ngủn, xinh xinh, thỏ chạy nhận ra đây là nhân vật trong phim hoạt hình? như bay trong cơn dông bão,... Âm thanh - Gọi Hs trình bày nghe thấy: Giọng nói ấm áp, câu nói “Tớ thì lại khoái nhất món này!", tiếng cười giòn tan, tiếng gió ù ù,... + Những từ ngữ về phim hoạt hình: kĩ thuật vi tính hiện đại, màn ảnh, khán giả/ người xem, đạo diễn.

