Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 15 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 15 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_15_nh_2024_2025gv_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 15 (NH 2024-2025)(GV: Trần Hà Nhi)
- 1 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 SÁNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 - 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới. HSKTHN: Tham gia hoạt động cùng bạn Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diễn văn nghệ tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22-12, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tưởng nhớ các công lao to lên của các thế hệ Quân nhân đã và đang xây dựng đất nước. HĐ vận dụng:Quy tắc ứng xử trong cộng đồng: Giữ gìn, bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa lịch sử, là tấm gương sáng để thế hệ mai sau noi theo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp - Sinh hoạt dưới cờ: học. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết - GVCN chia sẻ những hoạt động trong điểm trong tuần. tuần 14 và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học 15. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam” + Biểu diễn văn nghệ chào mừng + Cam kết hành động : Bày tỏ quyết tâm học - HS cam kết thực hiện. tập tính cẩn thận, kỉ luật, sống có kế hoạch của các chú bộ đội IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT ĐỌC - TRANH LÀNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. HSKTHN: Tham gia đọc bài cùng bạn Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực:
- 3 Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa của dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Lồng ghép GD địa phương chủ đề 5. Con người: Kể được tên một số nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh và ít nhất một tác phẩm nghệ thuật của họ (Sáng tác hoặc biểu diễn). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu thác về nội dung của bức tranh. của GV.
- 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng tranh dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ, thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc đáo như thế nào nhé? - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên quan tới thông tin quan trọng trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin đọc. quan trọng trong bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi. + Đoạn 2: Phải yêu mến .bên gà mái mẹ. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS đọc từ khó. dương; thuần phác; màu trắng điệp. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
- 5 Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/ lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. ngữ điệu khi đọc các từ gợi tả. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Bột than: loại bột màu đen, không mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước để làm màu vẽ tranh. + Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp, lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa, dùng làm thức ăn cho lợn. + Khoáy âm dương: khoáy hình tròn, giữa có nét cong như chữ S, chia hình tròn làm hai mảng – một mảng màu sáng (dương) và một mảng màu tối (âm). GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh minh họa. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và thực hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt hiện theo yêu cầu của GV các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
- 6 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Kể tên những bức tranh làng Hồ + Những bức tranh làng Hồ được nhắc được nhắc tới trong bài. tới trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy, tranh đàn gà mẹ con. + Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy và + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế nào? có những con lợn mang khoáy âm dương rất có duyên. + Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ + Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả có gì đặc biệt? là có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ. + Màu đen được luyện bằng bột than, màu trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc hay bột màu. + GV có thể cho HS nêu nhận xét về cách tạo + HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của màu này. mình. . Cách làm này cho ra những màu sắc tự nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm, không tốn tiền. + Câu 4: Tác giả biết ơn những người nghệ sĩ + Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc dân gian làng Hồ vì điều gì? Chọn câu trả lời sống một cách nhìn thuần phác, càng dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi. + Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được những tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ. + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt đến sự trang trí tinh tế.
- 7 - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hóa truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình. tranh “Tranh làng Hồ” - VD: + Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về tranh dân gian . + Em thấy tranh rất giống với cuộc sống làng quê. + Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không sắc nét mà tự nhiên. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS.
- 8 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. HSKTHN: Làm bài tập điền từ Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp ngữ ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất này là của chúng mình” tác giả Trương Quang Lục. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu hát để dẫn dắt vào bài: chuyện trong bài hát: + Bài hát nói về điều gì? + Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái Đất của mình. + Trong bài hát có từ nào được nhắc lại + Trái Đất này là của chúng mình nhiều lần? + HS trả lời. + Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người ta - HS lắng nghe. gọi là gi? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 9 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày + Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru ngọt ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh tình yêu thương của cò mẹ đối với con. + Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông trắng, nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ phận của hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp bình dị của loài hoa này. + Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm làm - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nổi bật sự thay đổi của vạn vật. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV xác định đề và hướng dẫn HS thực - 1 HS đọc. hiện theo nhóm đôi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. + Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sự thiếu vắng của thế giới này nếu không có - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. trẻ con.
- 10 - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Bài 3: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu cách - HS đọc yêu cầu bài tập 3. làm và cho HS tự làm bài vào vở. -HS lắng nghe - GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS gặp khó khăn. - GV gọi một số HS đọc bài làm của mình - GV gọi một số HS đọc bài làm của mình trước lớp và gọi các bạn nhận xét. trước lớp và gọi các bạn nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. - GV nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh hơn” học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan đến - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. nội dung bài học, phổ biến luật chơi. + GV cho HS chơi. + GV nhận xét HS chơi. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước. - Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- 11 HSKTHN: Làm 3 bài toán giải Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển ngân lực toán học. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao là h. a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm + Trả lời: 0,6 x 1,4 : 2 = 0,42 cm2 b) a = 14 cm; h = 9 cm. + Trả lời: 14 x 9 : 2 = 63 + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang làm như thế nào? ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. + Câu 3: Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy là a và b, chiều cao là h. a. a = 2,7 dm; b = 1,8 dm; h = 20 cm a) S = (2,7 + 1,8) x 2 : 2 = 4,5 dm² b. a = 12 cm; b = 4 cm; h = 6 cm b) S = (4 + 12) x 6 : 2 = 48 cm² - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. a) Vẽ vào vở các hình sau.
- 12 - HS quan sát tranh. - GV cho học sinh quan sát tranh. - HS xác định kích thước mỗi cạnh của - GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác định từng hình và vẽ vào vở. chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ cho đúng kích thước. - HS đổi vở nhận xét bạn. - GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài bạn. - GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và - 3 HS nộp vở. tuyên dương học sinh vẽ đúng. b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câu a, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích của hình thang. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh, - Muốn tính diện tích hình thang ta lấy đọc số liệu mỗi tranh xác định cạnh đáy và tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi chiều cao của hình. chia cho 2. - Lớp làm việc chung: Trong hình còn thiếu chiều cao. HS tự vẽ đường cao của hình thang và thực hiện tính diện tích hình thang. Độ dài đáy bé: 2,5 × 3 = 7,5 (cm) Độ dài đáy lớn: 2,5 × 7 = 17,5 (cm) Độ dài chiều cao: 2,5 × 4 = 10 (cm) Diện tích hình thang ABCD là: (7,5 + 17,5) × 10: 2 = 125(cm2) Đáp số: 125 cm2 - 1 HS thực hiện - GV cho HS thực hiện bài trong vở. - HS lắng nghe. - GV mời HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số?
- 13 - GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác nông - 2 HS đóng vai. dân đọc đoạn thoại trong bài. - GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất và - HS quan sát hình ảnh. nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp - Đại diện các nhóm trả lời. bác nông dân của Rô - bốt. - Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta làm - HS cần dựa vào bài giải để trả lời. như thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu vào phiếu bài tập bài tập. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Vậy muốn tìm diện tích một hình không có - Muốn tìm diện tích một hình không có hình dạn quen thuộc ta làm như thế nào? hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình đó về các hình đã học, tính lần lược từng hình rồi cộng các kết quả lại với nhau.
- 14 - GV nhận xét, tuyên dương. Muốn tìm diện tích một hình không có hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình đó về các hình đã học, tính lần lược từng hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. Bài 3. Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình bên, biết: AD = 64 m; AE = 72 m; BE = 26 m; GC = 30 m. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe + Mảnh đất ABCD có thể chia thành các phần + Có thể chia thành 3 phần nào? + Những phần đó có dạng hình gì? + 2 phần hình tam giác và 1 phầnhình chữ nhật. + Hai cạnh đáy và đường cao của hình thang + Hai cạnh đáy, đường cao chưa biết. ABCD có độ dài bao nhiêu? + Vậy để tính diện tích mảnh đất này em cần Cách 1: Ta đi tìm 2 cạnh đáy và chiều cao thực hiện như thế nào? của hình thang và tính diện tích hình thang. Cách 2: Ta chia mảnh đất thành 3 hình: AEGD, ABE và BGC. Sau đó ta cộng các kết quả lại với nhau. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành - Lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và làm bài tập vào vở. theo cách mình chọn. Độ dài cạnh BG là: 26 + 64 = 90 (m) Diện tích hình thang ABGD là: (90 + 64) × 72 : 2 = 5 544 (m2) Diện tích tam giác BGC là: (90 × 30) : 2 = 1350 (m2) Diện tích mảnh đất là: 5 544 + 1 350 = 6 894 (m2) - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đáp số: 6 894 m2
- 15 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. Diện tích phần màu xanh trong hình bên là: A. 13,76 cm2 B. 114,24 cm2 C. 50,214 cm2 D. 136,96 cm2 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS trả lời: - GV mời HS trả lời. + Tính diện tích hình vuông ABC: 8 × 8 = 64 (cm2) + Tính Bán kính hình tròn tâm O: 8 : 2 = 4 (cm) + Tính Diện tích hình tâm O: 3,14 × 4 × 4 = 50,24 (cm2) + Tính Diện tích phần màu xanh trong hình: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2) - Đáp án đúng là: A - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... CHIỀU
- 16 KHOA HỌC BÀI 14: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY CON - TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được tên một số giai đoạn phát triển chính của cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ. - Nêu được ví dụ về cây con mọc ra từ rễ, thân, lá của một số thực vật có hoa. - Trình bày được sự lớn lên của cây con. HSKTHN: Nhận biết một số loài cây Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về sự phát triển của cây con. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trình bày ý kiến thảo luận, hợp tác với bạn trong các hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm giữ vệ sinh, chăm chỉ trong các hoạt động trồng cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát “Em yêu cây xanh” - HS nghe bài hát để khởi động bài học. hPThQ + Bạn nhỏ trong bài hát thích trồng gì?
- 17 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào + Bạn nhỏ thích trồng nhiều cây xanh bài - HS lắng nghe. 2. Khám phá : Cây con mọc lên từ rễ, thân, lá Hoạt động khám phá 1: - Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK và thảo - HS quan sát và thảo luận luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: + Cây khoai lang mọc lên từ bộ phận nào của + Cây khoai lang mọc lên từ rễ củ của cây mẹ? cây mẹ + Cây lá bỏng mọc lên từ bộ phận nào của + Cây lá bỏng mọc lên từ lá của cây mẹ cây mẹ? + Cây lan bạch chỉ mọc lên từ bộ phận nào + Cây lan bạch chỉ mọc lên từ cành của của cây mẹ? cây mẹ - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - Lắng nghe Cây con có thể mọc lên từ rễ, thân, lá. Hỏi thêm: + Hãy kể thêm một số cây con có thể mọc lên + HS kể thêm một số cây con có thể mọc từ rễ, thân, lá của cây mẹ? lên từ rễ, thân, lá của cây mẹ. - GV nhận xét tuyên dương - Lắng nghe - GV giới thiệu và gọi HS đọc mục “em có - 1, 2 HS đọc biết?” Hoạt động khám phá 2: Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình 6 và thảo - HS quan sát hình 6 và thảo luận nhóm luận nhóm 4: 4 + Nêu tên các giai đoạn phát triển chính của + Các giai đoạn chính là: nảy chồi; cây cây dâu tây mọc lên từ thân cây mẹ? con; cây trưởng thành + Trình bày sự phát triển của cây dâu con? + Từ thân cây mẹ chồi, rễ mới mọc ra; cây con phát triển ra nhiều lá, rễ mới; cây ra hoa, tạo quả + Vẽ sơ đồ các giai đoạn phát triển chính của + Nảy mầm Cây con Cây cây? trưởng thành - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - Lắng nghe
- 18 Cây con có thể mọc lên từ rễ, thân ,lá. Các giai đoạn phát triển chính của cây gồm: nảy mầm, cây con, cây trưởng thành. 3. Luyện tập: - GV yêu cầu HS quan sát hình 7, làm việc - HS hoạt động cá nhân cá nhân: + Cây khoai tây mọc lên từ bộ phận nào? + Cây khoai tây mọc lên từ bộ phận là: củ + Vẽ sơ đồ các giai đoạn phát triển chính + Nảy mầm Cây con Cây của cây khoai tây và mô tả một số đặc điểm trưởng thành; Một số đặc điểm ở mỗi giai ở mỗi giai đoạn phát triển của cây? đoạn phát triển của cây: Từ củ, chồi, rễ mới mọc lên. Cây con phát triển ra nhiều rễ, lá mới. Cây ra hoa, tạo nhiều củ. - Gọi HS trả lời - HS trả lời - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu trong thực - Học sinh lắng nghe yêu cầu. tế, sách báo, internet, về sự phát triển của cây con mọc lên từ rễ, thân, lá mà em biết và vẽ sơ đồ và ghi chú các giai đoạn phát triển chính của cây - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TOÁN BÀI 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực công nghệ: + Nhận biết công nghệ: Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại.
- 19 + Giao tiếp công nghệ; Mô tả được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. + Sử dụng công nghệ: Sử dụng được điện thoại để gọi điện. Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. HSKTHN: Tham gia hoạt động cùng bạn Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi nhớ, thực hiện cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cấn thiết. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về điện thoại vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích môn công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - Gv tổ chức cho cả lớp tham gia trò chơi - Cả lớp tham gia trò chơi. “Rung chuông vàng”. Luật chơi như sau: - HS lắng nghe. - GV trình chiếu lần lượt các bộ phận cơ bản của điện thoại cố định, điện thoại thông minh, các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại bằng các câu - HS chơi. hỏi với bốn đáp án A, B, C, D. - HS lựa chọn đáp án đúng và ghi vào bảng con. HS nào ghi không đúng đáp án sẽ bị loại. - HS lắng nghe.
- 20 HS đúng đến câu cuối cùng sẽ chiến thắng cuộc chơi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 3 của bài 5 “Sử dụng điện thoại”. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu các bước thực hiện một cuộc gọi điện thoại. - GV trình chiếu hình ảnh về các bước thực - HS quan sát. hiện một cuộc gọi điện thoại. + Bước 1: Hình a Mở ứng dụng điện thoại + Bước 2: Hình c Nhập số điện thoại cần gọi + Bước 3: Hình d Nhấn vào biểu tượng gọi + Bước 4: Hình b Nhấn vào biểu tượng kết thúc cuôi gọi khi đã gọi xong. - HS thảo luận nhóm và hoàn thành Phiếu học tập

