Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 15 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Minh)

docx 75 trang Quế Thu 19/12/2025 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 15 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Minh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_15_nh_2024_2025gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 15 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Minh)

  1. TUẦN 15 Thứ Hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 - 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Học sinh tham gia tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diễn văn nghệ tích cực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22-12, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tưởng nhớ các công lao to lên của các thế hệ Quân nhân đã và đang xây dựng đất nước. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Trang phục, đạo cụ văn nghệ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TRƯỚC HOẠT TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong tuần 14 và khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong những nhiệm vụ trọng tâm + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. trong tuần học 15. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Chào mừng ngày
  2. + Phân công nhiệm vụ cụ Thành lập Quân đội nhân thể cho các thành viên. dân Việt Nam” + Biểu diễn văn nghệ chào mừng + Cam kết hành động : Bày tỏ quyết tâm học tập tính cẩn thận, kỉ luật, sống có kế hoạch của các chú bộ đội IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ---------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: TRANH LÀNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phẩm chất nhân ái: Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa của dân tộc. * HSHN: Ôn tập th, đọc, viết vần ia. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Tranh dân gian Đông Hồ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu thác về nội dung của bức tranh. của GV.
  3. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng tranh dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ, thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc đáo như thế nào nhé? - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên quan tới thông tin quan trọng trong bài.
  4. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin cách đọc. quan trọng trong bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi. + Đoạn 2: Phải yêu mến .bên gà mái mẹ. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS đọc từ khó. dương; thuần phác; màu trắng điệp. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS lắng nghe. Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/ lành - 2-3 HS đọc câu. mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc các từ gợi tả. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
  5. + Bột than: loại bột màu đen, không mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước để làm màu vẽ tranh. + Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp, lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa, dùng làm thức ăn cho lợn. + Khoáy âm dương: khoáy hình tròn, giữa có nét cong như chữ S, chia hình tròn làm hai mảng – một mảng màu sáng (dương) và một mảng màu tối (âm). GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh minh họa. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và thực hiện câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng theo yêu cầu của GV linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Kể tên những bức tranh làng Hồ được nhắc tới trong bài. + Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy, tranh đàn gà mẹ con. + Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy và + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả có Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế những con lợn mang khoáy âm dương rất có nào? duyên. + Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ.
  6. + Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng + Màu đen được luyện bằng bột than, màu Hồ có gì đặc biệt? trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc hay bột màu. + HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của + GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách mình. tạo màu này. . Cách làm này cho ra những màu sắc tự nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm, không tốn tiền. + Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng + Câu 4: Tác giả biết ơn những người thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì? Chọn tươi. câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. + Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được những tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ. + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt đến sự trang trí tinh tế. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: HS lắng nghe Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hóa truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc. *HSHN:
  7. - Ôn tập th: tha, thỏ, thu - Học vần ia: ia, thìa, tía tô - GV HDHS đọc, viết HS luyện đọc, viết. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình. tranh “Tranh làng Hồ” - VD: + Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về tranh dân gian . + Em thấy tranh rất giống với cuộc sống làng quê. - Nhận xét, tuyên dương. + Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không - GV nhận xét tiết dạy. sắc nét mà tự nhiên. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp ngữ ứng dụng vào thực tiễn. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * HSHN: Ôn tập vần ia, luyện đọc: thìa đĩa, lá mía
  8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất này là của chúng mình” tác giả Trương Quang Lục. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát để dẫn dắt vào bài: - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu + Bài hát nói về điều gì? chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái Đất + Trong bài hát có từ nào được nhắc lại của mình. nhiều lần? + Trái Đất này là của chúng mình + HS trả lời. + Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người ta gọi là gi? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 dung yêu cầu. Các nhóm trình bày + Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru ngọt ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh tình yêu thương của cò mẹ đối với con. + Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông trắng, nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ
  9. phận của hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp bình dị của loài hoa này. - GV mời các nhóm trình bày. + Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm làm nổi bật sự thay đổi của vạn vật. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1 HS đọc. Bài 2. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV xác định đề và hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. Bài 3: + Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sự - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. thiếu vắng của thế giới này nếu không có - GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu cách trẻ con. làm và cho HS tự làm bài vào vở. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS gặp - Lắng nghe rút kinh nghiệm. khó khăn. - GV gọi một số HS đọc bài làm của mình trước lớp và gọi các bạn nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. * HSHN: Ôn tập vần ia, HS làm bài vào vở. luyện đọc: thìa đĩa, lá mía GV HDHS luyện đọc, viết
  10. HS luyện đọc, viết 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh hơn” vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. đến nội dung bài học, phổ biến luật chơi. + GV cho HS chơi. + GV nhận xét HS chơi. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn. - Tính được chu vi hình tròn. - Vẽ được đường cao của hình tam giác, hình thang trên giấy kẻ ô vuông, vẽ được đường tròn khi biết tâm và bán kính. - Học sinh nhớ và vận dụng được các đặc điểm của hơn một tam giác, hình tròn trong thực hành vẽ, tính diện tích trong một số tình huống. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. * HSHN: HS vẽ được hình tam giác, hình tròn.
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn, đố bạn” để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. GV cho lớp trưởng lên quản trò. + Câu 1: Đố bạn nêu công thức tính diện tích + chiều dài x chiều rộng (cùng đơn vị đo) hình chữ nhật. + Câu 2: Đố bạn đâu là công thức tính diện + Chọn đáp án: C tích hình tròn. A. a x b B. a x h : 2 C. 3,14 x d D. (a + b) x 2 + Câu 3: Đố bạn Muốn tính diện tích hình + Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy tam giác ta làm thế nào? độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2. Câu 4: Đố bạn nêu công thức tính diện tích + 3,14 x d hình tròn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. a. Vẽ vào vở các hình tam giác sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam giác đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình trong - HS thực hiện theo hướng dẫn. sách và vẽ các hình tam giác vào vở. (lưu ý: Vì nếu vẽ theo ô li theo như Sách thì hình sẽ rất nhỏ, vì thế 1 ô trong sách tương ứng với 2 ô trong vở.)
  12. - Theo em đường cao của hình tam giác - Đường cao là đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh và là gì? vuông góc với cạnh đối diện. - GV cho HS sử dụng bút chì và thước xác định đường cao của các hình tam giác có trong bài. - 3 HS thực hiện theo yêu cầu. - GV gọi HS nêu cách vẽ đường cao tương ứng với mỗi hình. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. b) Tính diện tích các hình tam giác ở câu a trong trường hợp mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm: - 1 HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - Ta cần tìm độ dài đáy, chiều cao và diện tích - GV cho HS nêu cách tính. hình tam giác. - Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ - Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích hình dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị tam giác. đo) rồi chia cho 2. - HS thảo luận và hoàn thành bài tập. - GV cho lớp thảo luận theo nhóm bàn Tên ABC DEG HIK và hoàn thành phiếu bài tập sau: hình Tên hình ABC DEG HIK Chiều 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = Chiều cao cao 10 cm 10 cm 10 cm Cạnh đáy Cạnh 2,5 x 4 = 2,5 x 3 = 2,5 x 2 = Diện tích đáy 10 cm 7,5 cm 5 cm Diện 10 x 10 : 2 7,5x10:2= 5 x 10 : 2 - Gọi đại diện nhóm lên trình bày bảng lớp. tích = 50 cm2 37,5 cm2 = 25 cm2 - GV nhận xét chốt đáp án đúng. - 3 đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. Bài 2. Chọn câu trả lời đúng: Trong hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán kính 200 cm.
  13. a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh lá cây là: A. 100 cm B. 150 cm C. 400 cm D. 300 cm - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách cách làm. làm. - GV mời HS nêu lại cách tính đường - Muốn tính đường kính hình tròn màu xanh kính của hình tròn xanh lá cây. lá, tà có thể lấy bán kính hình tròn bên ngoài lớn nhất chờ đi bán kính hình tròn bé nhất: 200- 50 = 150 cm + Vậy đáp án đúng là đáp án nào? + Chọn đáp án: B b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy - 1 HS đọc yêu cầu. lần chu vi hình tròn bé nhất? A. 2 lần B. 3 lần C. 4 lần D. 5 lần - GV hướng dẫn HS quan sát hình để tìm - HS lắng nghe. các giải. + Để tính được bán kính của hình tròn + Ta tính chu vi từng hình rồi so sánh. lớp gấp mấy lần đường tròn nhỏ ta làm - Đại diện các nhóm trả lời. như thế nào? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS thảo luận theo bàn. - Chu vi hình tròn lớn nhất là: - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 3,14 × 200 × 2 = 1 256 (cm) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Chu vi hình tròn bé nhất là: sung. 3,14 × 50 × 2 = 314 (cm) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp chu vi hình tròn bé nhất số lần là: 1 256 : 314 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Một cái ao dạng nửa hình tròn có kích thước như hình vẽ. Tính chu vi cái ao. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nêu các - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. dữ kiện của bài. + Cái ao có dạng hình gì? + Cái ao có dạng nữa hình tròn. + Chu vi của cái ao có bằng chu vi của + Chu vi của cái ao bằng một nửa chu vi hình cả hình tròn không? tròn.
  14. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Chu vi của hình tròn đường kính 12 m là: 3,14 × 12 = 37,68 (m) Chu vi cái ao là: 37,68 : 2 = 18,84 (m) Đáp số: 18,84 m - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. + Bạn Rô-bốt nói đúng. Vì đường cao và - GV nhận xét, tuyên dương. cạnh đáy không đổi. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------ Thứ Ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
  15. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về ước mơ của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn hể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. * HSHN: Luyện đọc, viết câu: Bé chia đĩa, chia thìa cho cả nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ gồm mấy phần? một bài thơ gồm 3 phần: Mở đầu, triển khai, kết thúc. + Trong phần triển khai của đoạn văn thể + Nêu những cái hay, cái đẹp của một bài hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ, em thơ và biểu lộ tình cảm cảm xúc của em đối cần thể hiện điều gì? với bài thơ. + Kết thúc đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Nhấn mạnh, khẳng đinh lại một lần nữa xúc về một bài thơ, em có thể nêu ra điều tình cảm, cảm xúc của em đối với bài thơ. gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới - Học sinh thực hiện. 2. Hoạt động - GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. + Đề bài 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc chủ điểm Thế giới tuổi thơ.
  16. + Đề bài 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên. Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 26, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt động viết Bài 26 và trả lời các câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì? + Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc + Em đã chọn bài thơ nào để viết đoạn văn của em về một bài thơ. thể hiện tình cảm, cảm xúc của em? + HS nêu bài thơ mà mình đã chuẩn bị. - GV cho HS đọc kĩ lại các ý đã tìm, đã lựa chọn, sắp xếp ở hoạt động Viết của bài 26. + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì - HS thực hiện theo yêu cầu. ở dàn ý đã lập? - GV cho HS đọc ví dụ trong SGK/135 để học tập cách thể hiện tình cảm, cảm xúc dành cho bài thơ mà em yêu thích. + HS nêu thay đổi hoặc điều chỉnh của mình (nếu có) - GV hướng dẫn, lưu ý HS: Các em đã được tìm hiểu cách viết đoạn văn hiện tình cảm, - HS đọc ví dụ. cảm xúc dành cho bài thơ mà em yêu thích. Tiết học trước các em đã chọn bài thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc dành cho bài thơ và lập dàn ý theo phương hướng đó. Tiết học - HS viết bài vào vở này các em sẽ viết đoạn văn theo dàn ý đã lập. Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và soát lỗi trước khi nộp bài. Và vận dụng cách thể hiện cảm xúc bằng các từ ngữ, câu văn thể hiện tình cảm, cảm xúc,...
  17. - GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý đã lập - GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn chế về kĩ năng viết. - Gv kiểm tra bài của HS khi các em đang làm bài để biết em nào viết được đoạn văn hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về bài thơ để có những hỗ trợ, hướng dẫn riêng. - HS làm việc theo yêu cầu. - Gv nhận xét Bài 2: Đọc, soát đoạn văn - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của mình - Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài, hoặc ghi lại những lỗi mình dự kiến sửa tự phát hiện dựa vào gời ý trong SGK Tiếng Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp ý cho nhau. - HS lắng nghe. - GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có) + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + HS thực hiện theo yêu cầu. + HS thực hiện theo yêu cầu. - GV gợi ý học sinh viết lại một số câu hoặc đoạn cho hay hơn HS luyện đọc, viết. - GV nhận xét, tuyên dương chung. * HSHN: Luyện đọc, viết câu: Bé chia đĩa, chia thìa cho cả nhà. HDHS luyện đọc, viết 3. Vận dụng trải nghiệm.
  18. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học là người kể hay nhất”. Nội dung: vào thực tiễn. + Kể cho người thân nghe những cảm xúc - HS tham gia trò chơi vận dụng. của em về đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ mà em yêu thích. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ---------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước. - Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. * HSHN: HS vẽ được các hình theo mẫu cho trước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học.
  19. + Câu 1: Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao là h. + Trả lời: 0,6 x 1,4 : 2 = 0,42 cm2 a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm + Trả lời: 14 x 9 : 2 = 63 b) a = 14 cm; h = 9 cm. + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều làm như thế nào? cao rồi chia cho 2. + Câu 3: Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy là a và b, chiều cao là h. a) S = (2,7 + 1,8) x 2 : 2 = 4,5 dm² a. a = 2,7 dm; b = 1,8 dm; h = 20 cm b) S = (4 + 12) x 6 : 2 = 48 cm² b. a = 12 cm; b = 4 cm; h = 6 cm - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. a) Vẽ vào vở các hình sau. - GV cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác định - HS xác định kích thước mỗi cạnh của chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ cho đúng từng hình và vẽ vào vở. kích thước. - GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài bạn. - HS đổi vở nhận xét bạn. - GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và tuyên dương học sinh vẽ đúng. - 3 HS nộp vở. b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câu a, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích của - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. hình thang. - Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh, chia cho 2. đọc số liệu mỗi tranh xác định cạnh đáy và - Lớp làm việc chung: Trong hình còn chiều cao của hình. thiếu chiều cao. HS tự vẽ đường cao của
  20. hình thang và thực hiện tính diện tích hình thang. Độ dài đáy bé: 2,5 × 3 = 7,5 (cm) Độ dài đáy lớn: 2,5 × 7 = 17,5 (cm) Độ dài chiều cao: 2,5 × 4 = 10 (cm) Diện tích hình thang ABCD là: (7,5 + 17,5) × 10: 2 = 125(cm2) - GV cho HS thực hiện bài trong vở. Đáp số: 125 cm2 - GV mời HS trả lời. - 1 HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2. Số? - GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác nông - 2 HS đóng vai. dân đọc đoạn thoại trong bài. - GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất và - HS quan sát hình ảnh. nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp - Đại diện các nhóm trả lời. bác nông dân của Rô - bốt. - Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta làm - HS cần dựa vào bài giải để trả lời. như thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu vào phiếu bài tập bài tập.