Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 15 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Tất Tâm)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 15 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Tất Tâm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_15_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 15 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Tất Tâm)
- Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 - 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới. Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diễn văn nghệ tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22-12, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tưởng nhớ các công lao to lên của các thế hệ Quân nhân đã và đang xây dựng đất nước. - Tích hợp Quy tắc ứng xử trong cộng đồng: Giữ gìn, bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa lịch sử, là tấm gương sáng để thế hệ mai sau noi theo. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Câu hỏi tìm hiểu về ngày 22/12 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, nghi thức. đầu giờ tại lớp học. chủ đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong tuần 14 khấu. nêu ưu điểm, khuyết và những nhiệm vụ trọng + Chuẩn bị trang phục, điểm trong tuần. tâm trong tuần học 15. đạo cụ và các thiết bị âm - HS cam kết thực hiện.
- thanh, liên quan đến + Triển khai kế hoạch chủ đề sinh hoạt. mới trong tuần. + Luyện tập kịch bản. + Triển khai sinh hoạt + Phân công nhiệm vụ cụ theo chủ đề “Chào thể cho các thành viên. mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam” + Biểu diễn văn nghệ chào mừng + Cam kết hành động : Bày tỏ quyết tâm học tập tính cẩn thận, kỉ luật, sống có kế hoạch của các chú bộ đội + GV căn dặn học sinh Quy tắc ứng xử trong cộng đồng: Giữ gìn, bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa lịch sử, là tấm gương sáng để thế hệ mai sau noi theo IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 27: TRANH LÀNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. - Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất:
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa của dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Lồng ghép GD địa phương chủ đề 5. Con người: Kể được tên một số nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh và ít nhất một tác phẩm nghệ thuật của họ (Sáng tác hoặ biểu diễn). - HSKT đọc và nhìn viết được một đoạn văn theo yêu cầu của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Một số tác phầm nghệ thuật của nghệ nhân Hà Tĩnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Khởi động - GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu thác về nội dung của bức tranh. của GV.
- - GV Nhận xét, tuyên - HS lắng nghe. dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng tranh dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ, thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc đáo như thế nào nhé? 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên quan tới thông tin quan trọng trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin cách đọc. quan trọng trong bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi. + Đoạn 2: Phải yêu mến .bên gà mái mẹ. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi hskt đứng dậy đọc đoạn 1 - HSKT thực hiện yêu cầu - GV yc HSKT chép đoạn 1 vào vở. - HS đọc từ khó.
- - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm dương; thuần phác; màu trắng điệp. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/ lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.// - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. điệu khi đọc các từ gợi tả. - HS lắng nghe. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Bột than: loại bột màu đen, không mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước để làm màu vẽ tranh. + Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp, lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa, dùng làm thức ăn cho lợn. + Khoáy âm dương: khoáy hình tròn, giữa có nét cong như chữ S, chia hình tròn làm hai mảng – một mảng màu sáng (dương) và một mảng màu tối (âm). GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh minh họa.
- 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và thực hiện câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng theo yêu cầu của GV linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Kể tên những bức tranh làng Hồ + Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới được nhắc tới trong bài. trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy, tranh đàn gà mẹ con. + Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy và + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả có Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế những con lợn mang khoáy âm dương rất có nào? duyên. + Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ. + Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng + Màu đen được luyện bằng bột than, màu Hồ có gì đặc biệt? trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc hay bột màu. + GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách + HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của tạo màu này. mình. . Cách làm này cho ra những màu sắc tự nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm, không tốn tiền. + Câu 4: Tác giả biết ơn những người + Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì? Chọn một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui em. tươi. + Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được những tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ. + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt đến sự trang trí tinh tế.
- - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hóa truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc. - GV nhận xét, khen ngợi HSKT 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Lồng ghép GD địa phương chủ đề 5. Con người: Kể được tên một số nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh và ít nhất một tác phẩm nghệ thuật của họ (Sáng tác hoặ biểu diễn). + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình. tranh “Tranh làng Hồ” - VD: + Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về tranh dân gian . + Em thấy tranh rất giống với cuộc sống làng quê. + Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không sắc nét mà tự nhiên. - Em có thể kể tên một số nghệ nhân mà em - HS suy nghĩ biết hoặc tác phẩm mà em đã được chiêm ngưỡng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU :LUYỆN TẬP VỀ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp ngữ ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc và nhìn viết được một đoạn văn theo yêu cầu của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất này là của chúng mình” tác giả Trương Quang Lục. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu hát để dẫn dắt vào bài: chuyện trong bài hát:
- + Bài hát nói về điều gì? + Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái Đất của mình. + Trong bài hát có từ nào được nhắc lại + Trái Đất này là của chúng mình nhiều lần? + HS trả lời. + Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người - HS lắng nghe. ta gọi là gi? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Ôn tập về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV ra yêu cầu cho HSKT đọc và nhìn - HSKT thực hiện yêu cầu chéo được đoạn văn vào vở Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. + Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru ngọt ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh tình yêu thương của cò mẹ đối với con. + Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông trắng, nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ phận của hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp bình dị của loài hoa này. + Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm làm nổi bật sự thay đổi của vạn vật.
- - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. - 1 HS đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV xác định đề và hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV GV mời các nhóm trình bày. + Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sự thiếu vắng của thế giới này nếu không có trẻ con. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu cách làm và cho HS tự làm bài vào vở. - GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS gặp khó khăn. - GV gọi một số HS đọc bài làm của mình trước lớp và gọi các bạn nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. - GV nhận xét, khen ngợi HSKT 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh hơn” vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. đến nội dung bài học, phổ biến luật chơi. + GV cho HS chơi. + GV nhận xét HS chơi. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CẶP ĐÔI ------------------------------------------ Chiều thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước. - Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển ngân lực toán học. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT thực hiện được một số phép tính cộng trừ theo yêu cầu của giáo viên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao là h. a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm + Trả lời: 0,6 x 1,4 : 2 = 0,42 cm2 b) a = 14 cm; h = 9 cm. + Trả lời: 14 x 9 : 2 = 63 + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang làm như thế nào? ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. + Câu 3: Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy là a và b, chiều cao là h. a. a = 2,7 dm; b = 1,8 dm; h = 20 cm a) S = (2,7 + 1,8) x 2 : 2 = 4,5 dm² b. a = 12 cm; b = 4 cm; h = 6 cm b) S = (4 + 12) x 6 : 2 = 48 cm² - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước. + Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại. - Cách tiến hành: - GV ra bài cho HSKT - HSKT thực hiện yêu cầu Bài 1. a) Vẽ vào vở các hình sau. - HS quan sát tranh. - HS xác định kích thước mỗi cạnh của - GV cho học sinh quan sát tranh. từng hình và vẽ vào vở. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác định chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ cho đúng - HS đổi vở nhận xét bạn. kích thước. - GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài bạn.
- - GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và - 3 HS nộp vở. tuyên dương học sinh vẽ đúng. b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câu a, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích của - Muốn tính diện tích hình thang ta lấy hình thang. tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh, - Lớp làm việc chung: Trong hình còn đọc số liệu mỗi tranh xác định cạnh đáy và thiếu chiều cao. HS tự vẽ đường cao của chiều cao của hình. hình thang và thực hiện tính diện tích hình thang. Độ dài đáy bé: 2,5 × 3 = 7,5 (cm) Độ dài đáy lớn: 2,5 × 7 = 17,5 (cm) Độ dài chiều cao: 2,5 × 4 = 10 (cm) Diện tích hình thang ABCD là: (7,5 + 17,5) × 10: 2 = 125(cm2) Đáp số: 125 cm2 - GV cho HS thực hiện bài trong vở. - 1 HS thực hiện - GV mời HS trả lời. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số? - GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác nông - 2 HS đóng vai. dân đọc đoạn thoại trong bài. - HS quan sát hình ảnh. - Đại diện các nhóm trả lời.
- - GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất và nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp - HS cần dựa vào bài giải để trả lời. bác nông dân của Rô - bốt. - Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta làm như thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu vào phiếu bài tập bài tập. - Đại diện các nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Muốn tìm diện tích một hình không có - GV nhận xét, tuyên dương. hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình - Vậy muốn tìm diện tích một hình không có đó về các hình đã học, tính lần lược từng hình dạn quen thuộc ta làm như thế nào? hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Muốn tìm diện tích một hình không có hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình đó về các hình đã học, tính lần lược từng hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. Bài 3. Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình bên, biết: AD = 64 m; AE = 72 m; BE = 26 m; GC = 30 m. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe + Mảnh đất ABCD có thể chia thành các phần + Có thể chia thành 3 phần nào? + Những phần đó có dạng hình gì? + 2 phần hình tam giác và 1 phầnhình chữ nhật. + Hai cạnh đáy và đường cao của hình thang + Hai cạnh đáy, đường cao chưa biết. ABCD có độ dài bao nhiêu?
- + Vậy để tính diện tích mảnh đất này em cần Cách 1: Ta đi tìm 2 cạnh đáy và chiều cao thực hiện như thế nào? của hình thang và tính diện tích hình thang. Cách 2: Ta chia mảnh đất thành 3 hình: AEGD, ABE và BGC. Sau đó ta cộng các kết quả lại với nhau. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành - Lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và làm bài tập vào vở. theo cách mình chọn. Độ dài cạnh BG là: 26 + 64 = 90 (m) Diện tích hình thang ABGD là: (90 + 64) × 72 : 2 = 5 544 (m2) Diện tích tam giác BGC là: (90 × 30) : 2 = 1350 (m2) Diện tích mảnh đất là: 5 544 + 1 350 = 6 894 (m2) - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đáp số: 6 894 m2 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) - GV nhận xét, khen ngợi HSKT 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. Diện tích phần màu xanh trong hình bên là: A. 13,76 cm2 B. 114,24 cm2 C. 50,214 cm2 D. 136,96 cm2 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS trả lời: - GV mời HS trả lời. + Tính Diện tích hình vuông ABC: 8 × 8 = 64 (cm2)
- + Tính Bán kính hình tròn tâm O: 8 : 2 = 4 (cm) + Tính Diện tích hình tâm O: 3,14 × 4 × 4 = 50,24 (cm2) + Tính Diện tích phần màu xanh trong hình: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2) - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Đáp án đúng là: A - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________ CÔNG NGHỆ Bài 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết công nghệ: Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Giao tiếp công nghệ; Mô tả được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Sử dụng công nghệ: Sử dụng được điện thoại để gọi điện. Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. Góp phần hình thành phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi nhớ, thực hiện cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cấn thiết. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về điện thoại vào trong cuộc sống.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích môn công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Điện thoại - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - Gv tổ chức cho cả lớp tham gia trò chơi “Rung chuông - Cả lớp tham gia trò chơi. vàng”. Luật chơi như sau: - HS lắng nghe. - GV trình chiếu lần lượt các bộ phận cơ bản của điện thoại cố định, điện thoại thông minh, các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại bằng các câu hỏi với bốn đáp án A, B, C, D. - HS chơi. - HS lựa chọn đáp án đúng và ghi vào bảng con. HS nào ghi không đúng đáp án sẽ bị loại. HS đúng đến câu cuối cùng sẽ chiến thắng cuộc chơi. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 3 của bài 5 “Sử dụng điện thoại”. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh biết cách thực hiện một cuộc gọi điện thoại, ghi nhớ những số điện thoại của người thân và những số điện thoại khẩn cấp. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu các bước thực hiện một cuộc gọi điện thoại. - GV trình chiếu hình ảnh về các bước thực hiện một - HS quan sát. cuộc gọi điện thoại. + Bước 1: Hình a Mở ứng dụng điện thoại + Bước 2: Hình c
- Nhập số điện thoại cần gọi + Bước 3: Hình d Nhấn vào biểu tượng gọi + Bước 4: Hình b Nhấn vào biểu tượng kết thúc cuôi gọi khi đã gọi xong. - HS thảo luận nhóm và hoàn thành Phiếu học tập. - Gv yêu cầu HS quan sát những hình ảnh rồi thảo luận nhóm và hoàn thành Phiếu học tập - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Nhóm khác nhận xét - GV mời đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. - Gv chốt: Có 4 bước để thực hiện một cuộc gọi điện thoại. Trong đó, để chọn người cần gọi, các em có thể - HS trả lời chọn số điện thoại từ Danh bạ điện thoại hoặc nhập số + Em cần phải thuộc/ phải nhớ trực tiếp. số điện thoại. - GV đặt câu hỏi: - HS quan sát và lắng nghe. + Vậy muốn nhập số điện thoại trực tiếp thì em cần phải làm gì? - HS liệt kê. - GV chuyển sang hoạt động 2. Hoạt động khám phá 2. Số điện thoại cần nhớ. - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Liệt kê những số 1. Để có thể gọi cho người thân điện thoại của người thân trong gia đình em. khi mình không mang theo - GV đặt câu hỏi: điện thoại và mượn điện thoại 1. Tại sao cần phải ghi nhớ số điện thoại của người thân trong gia đình?
- của người khác để gọi trong trường hợp cần thiết. + ........... 2. Trong những trường hợp nào em cần gọi tới các số điện thoại khẩn cấp? - HS lắng nghe. - GV giảng giải thêm và cung cấp cho HS các số điện thoại khẩn cấp. - GV mời 2 – 3 HS đọc các số khẩn cấp. - 2 – 3 HS đọc. - GV yêu cầu nhóm trưởng cho từng thành viên nhóm - Nhóm trưởng điều khiển đọc những số điện thoại khẩn cấp. thành viên nhóm đọc. - GV yêu cầu HS học thuộc các số điện thoại khẩn cấp. - HS học thuộc. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động đóng vai 3 - HS lắng nghe và thực hiện tình huống và gọi cho số điện thoại khẩn cấp để được nhiệm vụ. giúp đỡ. - Mỗi nhóm chọn một tình + Tình huống 1: Khi một bạn nhỏ bị bắt nạt hoặc bạo huống để sắm vai và nêu rõ số hành nguy hiểm. điện thoại khẩn cấp cần gọi để + Tình huống 2: Khi gặp người bị tai nạn nghiêm trọng được giúp đỡ. + Tình huống 3: Khi có đám cháy xảy ra. - GV mời 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày 1 tình huống. - 3 nhóm, môi nhóm trình bày một tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm còn lại nhận xét. - GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ. - HS lắng nghe.
- - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 23. - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 23. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau tiết học. - HS tham gia chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ nội dung bài học với người thân, nhất là những số điện thoại khẩn cấp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... -------------------------------------------- KHOA HỌC BÀI 14: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY CON - TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được tên một số giai đoạn phát triển chính của cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ. - Nêu được ví dụ về cây con mọc ra từ rễ, thân, lá của một số thực vật có hoa.

