Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 14 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Minh)

docx 72 trang Quế Thu 19/12/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 14 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Minh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_14_nh_2024_2025gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 14 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Minh)

  1. TUẦN 14 Thứ Hai ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SHDC: PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Biết lắng nghe giới thiệu những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà trường và gia đình. Biết vận động học sinh tặng sách cho thư viện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà trường và gia đình. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về những chia sẻ của bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Sách, truyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TRƯỚC HOẠT TRONG HOẠT SAU HOẠT ĐỘNG ĐỘNG ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN giới thiệu + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, những quyển sách cần bổ khấu. nêu ưu điểm, khuyết sung cho thư viện nhà + Chuẩn bị trang phục, điểm trong tuần. trường và gia đình. đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch - HS lắng nghe. thanh, liên quan đến mới trong tuần. - HS biết chia sẻ và chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt quyên góp sách theo khả + Luyện tập kịch bản. theo chủ đề “Quản lí chi năng của bản thân. + Phân công nhiệm vụ cụ tiêu và lập kế hoạch thể cho các thành viên. kinh doanh” + HS chia sẻ những cuốn sách cần thiết. + Tham gia vận động quyên góp sách.
  2. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG --------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận được tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc sống. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phẩm chất yêu nước: Biêt chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca và âm nhạc, biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niêm vui của những người xung quanh . * HSHN: HS luyện đọc, viết y, y tá, dã quỳ, đá quý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, hỏi: làm việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang vẽ tranh, bạn đang múa, bạn đang hát và bạn đang đánh đàn. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên
  3. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Các bài học nói về các môn nghệ thuật thú vị như âm nhạc, hội hoạ, vũ đạo, điêu khắc,... Các bài đọc sẽ giúp em có thêm những hiếu biêt về thê giới nghệ thuật có muôn săc màu đẹp đẽ, khơi dậy ở các em niêm hứng thú, say mê, có thê khơi dậy ở các em những sở thích, năng khiếu còn tiềm an, chưa được bộc lộ,... Đó cũng là chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng Việt: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU. 2. Khởi động - GV cho HS quan sát video “giới thiệu về sông - HS quan sát viedeo. Đà”: - GV cùng trao đổi với HS về ND video: - HS trao đổi về ND VIDEO với + Video trên nói về dòng sông nào? GV. + Sông Đà có những công trình thủy điện nào? + Video trên nói về dòng sông Đà. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Những công trình thủy điện: - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Nhà máy Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu. Thuỷ điện Sông Đà với những người bạn quốc tế hỗ trợ, giúp đỡ xây dựng, giới thiệu bài thơ.B - HS lắng nghe. ài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà the hiện niềm xúc động của tác giả khi cảm nhận vẻ đẹp của âm thanh tiếng đàn ba-la-lai-ca (một nhạc cụ dân gian của nước Nga). Tiếng đàn như nói hộ tình hữu nghị của những người Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô. Cô và các bạn cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
  4. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ Tiếng - HS lắng nghe GV đọc. đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn với những cung bậc thánh thót, trầm bổng trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - HS lắng nghe giáo viên hướng những từ ngữ gợi tả những cung bậc của tiếng dẫn cách đọc. đàn, những hình ảnh đẹp của thiên nhiên. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên cá. đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo den lap loáng sông Đà. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-la-lai-ca, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. nghe náo nức, nóng lòng tìm biên cả,... - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Tiếng đàn ba-la-lai-ca/ - 2-3 HS đọc câu. Như ngọn sóng/ Vo trắng phau ghềnh đá/ Nghe náo nức/ - HS lắng nghe cách đọc đúng Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...// ngữ điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm thế hiện cảm xúc của tác giả khi cảm nhận những cung bậc của tiêng đàn, sự hoà quyện giữa tiêng - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. đàn với cảnh sắc đêm trăng và cảm xúc của con người - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV từ ngữ khó hiểu để cùng với GV hỗ trợ. giải nghĩa từ.
  5. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phang hoặc lượn sóng); +Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la);... * HSHN: HS luyện đọc, viết y, y tá, dã quỳ, đá HS luyện đọc, viết quý. - HDHS đọc, viết 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lần lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu tả + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như như thế nào qua 8 dòng thơ đầu? ngọn gió bình yên thôi qua rừng bạch dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đên tiêng gió diu dặt). Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau ghềnh đá, nghe náo nức những dòng sông nóng lòng tìm biến cả... (gợi liên + Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông Đà, tưởng đên tiếng sóng náo nức) tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca vang lên + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh trong khung cảnh như thế nào? mịch. Công trường thuỷ điện với rât nhiêu xe ủi, xe ben, tháp khoan, cần trục . đã say ngủ sau một ngày làm việc; dòng sông Đà lấp loáng dưới trăng tác giả cảm nhận rõ hơn tiêng đàn ba-la- lai-ca bởi vì không gian trở nên yên ắng, tĩnh mịch; mọi vật dường như giấu mình trong
  6. + Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung bóng đêm, chỉ còn tiếng đàn (âm được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng đàn thanh) và ánh trăng quyện vào ngân nga/ Với một dòng trăng lấp loáng sông dòng sông - dòng trăng (ánh Đà sáng). . + Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả lan mênh mông cùng với + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh cô dòng sông như một gái Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công trường dòng trăng lấp lánh trong đêm. thuỷ điện sông Đà. Âm thanh (của tiếng đàn) như quyện hoà với ánh sáng (dòng trăng), tạo nên vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng. + Hình ảnh này khiến mỗi người dân chúng ta xúc động. Những chuyên gia ở những đất nước xa xôi (Liên Xô cũ) đã xa gia đình, - GV nhận xét, tuyên dương xa tổ quốc để đến Việt Nam, - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. giúp chúng ta xây dựng nhà máy - GV nhận xét và chốt: thuỷ điện, làm ra muôn ánh sáng Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ gửi đi muôn nơi, làm cuộc sống mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ tươi sáng hơn. Tiếng đàn ba-la- hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng lai-ca của cô gái Nga như giúp của đât nước. Nghệ thuật (âm nhạc) mang chúng ta cảm nhận được tình đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang rộng mở. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 3.3. Học thuộc lòng bài thơ. - GV HD học sinh học thuộc bài thơ. (Luyện - HS lắng nghe. đọc thuộc cả bài) + Làm việc cá nhân - HS luyện đọc nhiều lần bài + Làm việc theo nhóm thơ + Làm việc chung cả lớp. - HS luyện đọc theo nhóm 2
  7. -> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS về - Một số HS đọc khổ thơ mình luyện đọc thuộc bài thơ. thuộc trước - Một số HS đọc thuộc bài trước - HS khác NX - HS chia sẻ 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài học - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra ngày hôm nay câu trả lời ? Em hãy nêu những điều mà em học được trong - VD: bài học ngày hôm nay? + Em được xem video về sông Đà. + Được tìm hiểu về bài thơ. + Qua bài thơ cảm nhận được - Nhận xét, tuyên dương. tình hữu nghị tốt đẹp và tương - GV nhận xét tiết dạy. lai đang rộng mở. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biêt được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ biện pháp tìm được. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. * HSHN: Luyện đọc, viết: qua phà, phố cổ, xứ sở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS vận động qua bài nhạc vận - HS vận động theo nhạc động
  8. - GV đưa ra câu thơ: - HS lắng nghe “Học, học nữa, học mãi mỗi ngày, Chăm chỉ học, siêng năng học, vui học hàng giờ” ? Từ học được lặp lại mấy lần? + Từ học được lặp lại 6 lần. ? Câu thơ này nói lên điều gì? + Câu thơ này khuyến khích các - GV nhận xét và chốt em học sinh chăm chỉ học tập. - GV dẫn dắt vào bài mới: Điệp từ và điệp - HS lắng nghe. ngữ là hai biện pháp tu từ thường được sử dụng trong văn học và ngôn ngữ nói, để hiểu được 2 biện pháp này như thế nào cô và các bạn cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay. 2. Khám phá Bài 1: Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1HS đọc bài ca dao (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác tìm câu trả lời thích hợp định nội dung yêu cầu. a. Từ trông được lặp lại mấy lần? a. Từ trông được lặp lại 9 lần. b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng gì? b. Nhấn mạnh niềm ước mong có được sự thuận lợi trong công việc đồng áng của người nông dân; nhấn mạnh niềm hi vọng vào một mùa bội thu, niềm mong mỏi vào - GV mời các nhóm trình bày. cuộc sống bình yên và ấm no;... - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ Bài 2. Từ nào được lặp lại trong câu tục sung. ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó có tác - HS lắng nghe. dụng gì? Học ăn, học nói, học gói, học mở. - GV nêu yêu cầu của bài tập 2 - GV mời 1 HS đọc câu tục ngữ. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. từ được lặp lại trong câu tục ngữ và suy nghĩ - Cả lớp lắng nghe bạn đọc
  9. về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - HS làm bài cá nhân - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đê thống nhất kết quả với bạn. - GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo kêt quả làm việc. - HS thảo luận bài cùng bạn - Đại diện nhóm lên báo cáo Đáp án: Từ học được lặp lại. - GV mời các nhóm trình bày. Việc lặp lại từ học nhằm nhấn - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. mạnh rằng con người có nhiều - GV nhận xét kết luận thử cân phải học hỏi. - GV cho HS chốt lại khái niệm biện pháp - Các nhóm khác nhận xét, bổ điệp từ, điệp ngữ trong phẩn Ghi nhớ. sung. Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ - HS lắng nghe. để nhấn mạnh nội dung được nói đến. - HS lắng nghe - GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp. - Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ. - HS chốt lại ghi nhớ: Điệp từ, - GV mời HS xung phong nêu được Ghi nhớ điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh nội dung được nói đến. - HS đọc lại ghi nhớ. - HS học thuộc lòng 3. Luyện tập Bài 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 3, - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1HS đọc đoạn thơ (lưu ý đọc diễn - Cả lớp lắng nghe bạn đọc cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. a. Từ bỗng được lặp lại 3 lần. b. Tác dụng: Đáp án D (Nhấn mạnh sự ngỡ ngàng của chú gà con trước những điều mới mẻ) - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê - Các nhóm trình bày
  10. tìm câu trả lời thích hợp - Các nhóm khác nhận xét, bổ a. Từ bỗng được lặp lại mấy lần? sung. b. Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác dụng - HS lắng nghe. gì?Chọn đáp án đúng - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. hỏi. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc - GV nêu yêu cầu của bài tập 4 - HS làm bài cá nhân - GV mời 1 HS đọc câu đoạn văn. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm từ được lặp lại trong đoạn văn và suy nghĩ - HS thảo luận bài cùng bạn về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để - Đại diện nhóm lên báo cáo thống nhất kết quả với bạn. - GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo kêt a. Từ tre xuất hiện ở tất cả các quả làm việc. câu trong đoạn. ? Từ nào được lặp lại ở tất cả các câu trong b. Tác dụng: Việc lặp lại từ tre đoạn? nhằm làm nổi bật hình ảnh cây tre ? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? và giá trị, đóng góp của tre đối với người dân Việt Nam. Trong - GV mời các nhóm trình bày. đoạn văn này, ngoài từ tre, có một - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. số từ khác cũng được tác giả dùng - GV nhận xét kết luận lặp lại nhiều lần như giữ, anh * HSHN: Luyện đọc, viết: qua phà, phố cổ, hùng. xứ sở. - Các nhóm khác nhận xét, bổ HDHS luyện đọc, viết sung. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe HS luyện đọc, viết 4. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa vài câu ca dao, tuc ngữ có sử dụng - HS lắng nghe. điệp từ và điệp ngữ.
  11. - Gv đặt câu hỏi - HS vận dụng đọc và trả lời các a. Nêu các từ lặp lại? câu hỏi để khắc sâu kiến thức của b. Nêu tác dụng của các từ đó? bài - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------- Toán TIẾT 3: ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn. - Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. * HSHN: Rèn kĩ năng tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu công thức tính chu vi hình + a x 4. vuông. + Câu 2: Nêu công thức tính chu vi hình chữ + (a + b) x 2 nhật? + Câu 3: Nêu công thức tính chu vi hình tròn + 3,14 x r x 2 khi biết trước bán kính? + Câu 4: Nêu công thức tính chu vi hình tròn + 3,14 x d khi biết trước đường kính? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  12. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất? (Làm việc nhóm) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để tính chu - Các nhóm thực hiện. vi các hình và chọn ra hình có chu vi lớn nhất. - GV gọi đại diện nêu kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả. - Kết quả: + Chu vi hình vuông A BCD là 20 cm. + Chu vi hình chữ nhật EGHK là 20 cm. + Chu ví hình tròn tâm o là 25,12 cm. Hình tròn tâm O có chu vi lớn nhất. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Bờm uốn sợi dây thép thành cái khung gồm một hình tròn đường kính d (cm) Và 2 thanh làm tay cán, mỗi thanh dài b (cm). Hỏi trong bức tranh dưới đây, ai nói đúng? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra người nói đúng trong cuộc thử tài. - GV gọi đại diện nhóm nêu đáp án và giải - Đại diện nhóm nêu đáp án và giải thích. thích.
  13. + Bờm nói đúng vì 3,14 x d là phép tính để tính chu vi hình tròn hay độ dài sợi thép để uốn thành hình tròn. Vì thanh làm tay cán gồm 2 thanh dài b cm nên lấy b x 2. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét kết quả làm việc của các - HS lắng nghe. nhóm, tuyên dương Bài 3: Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây không quanh vào thanh cai dài 2,8 m. Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét? (Làm vào vở) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu - GV hỏi: + Đề toán cho biết gì? + Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. + Đề toán yêu cầu gì? Phần dây không quanh vào thanh cai dài 2,8 m. - GV cho HS trình bày đầy đù lời giải vào vở. + Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét? - HS trình bày vào vở. Bài giải Chu vi một vòng dây quấn quanh gốc cây là: 3,14 X 2 X 2 = 12,56 (dm) = 1,256 (m) - GV Nhận xét, tuyên dương. Chiểu dài của sợi dây thừng là: 1,256 x 3 + 2,8 = 6,568 (m) Đáp số: 6,568 m. * HSHN: - HS lắng nghe. Bài 1: Đặt tính rồi tính: 34 + 56 ; 56 – 27; 80 – 66; 45 + 27 HS làm bài
  14. Bài 2: Bố có 100kg ổi, bố đã bán 45kg ổi. HS chữa bài. Hỏi bố còn lại bao nhiêu ki-lô-gam ồi? - HDHS làm bài 3. Vận dụng trải nghiệm Bài 4: Chú rùa màu vàng bò từ A đến B theo đường màu đỏ, chú rùa màu nâu bỏ từ B đến A theo đường màu xanh (như hình vẽ). Hỏi chú rùa nào bò quãng đường dài hơn? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để giải - HS thảo luận nhóm 4. bài toán. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. + Quãng đường rùa vàng đi được là tổng chu vi của 3 nửa hình tròn có bán kính lần lượt là 3 dm, 1 dm, 5 dm. + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 3 dm là: 3,14 x 3 x 2 : 2 = 9,42 (dm) + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 1 dm là: 3,14 x 1 x 2 : 2 = 3,14 (dm) + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 5 dm là: 3,14 x 5 x 2 : 2 = 15,7 (dm) + Quãng đường rùa vàng bò được là: 9,42 + 3,14 + 15,7 = 28,26 (dm) + Độ dài AB là: 3 x 2 + 1 x 2 + 5 x 2 = 18 (dm) + Quãng đường rùa nâu bò được là: - GV gọi HS nhận xét. 18 x 3,14 : 2 = 28,26 (dm) - GV nhận xét, kết luận: Cho dù trên đường + Vậy quãng đường rùa vàng và rùa màu đỏ có bao nhiêu nửa hình tròn đi nữa thì nâu bò được bằng nhau.
  15. độ dài của nó luôn bằng độ dài của đường đi - HS nhận xét. màu xanh. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Bài 2 tổ chức TL N4 thay cho N2. -------------------------------------------------------- Thứ Ba ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được cách viết đoạn văn the hiện tình cảm, cảm xúc vế một bài thơ. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. * HSHN: HS luyện đọc, viết: vỉa hè, cổ vũ, xa xa II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài trường em” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội hát. dung bài hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp cách thực hiện nhiệm vụ. lắng nghe bạn đọc. - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS đọc bài theo nhóm: nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
  16. - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài - HS làm việc theo nhóm, cùng văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: nhau đọc bài văn và đưa ra cách a. Tìm phần mở đầu, triền khai, kết thúc của trả lời: đoạn văn trên và cho biết ỷ chính cua mỗi a. + Mở đâu: (Câu 1) giới thiệu phần. tên bài thơ, tên tác giả và nêu cảm nhận chung về bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà. + Tri en khai: (Tiếp theo đến Xúc động biết may!) bày tỏ tình cảm, cảm xúc về cái hay, cái đẹp của ngôn từ, hình ảnh thơ và nội dung, ý nghĩa của bài thơ. + Kết thúc: Câu cuối, khắng định b. Những điều gì ở bài thơ khiến người viết lại một lần nữa ý nghĩa, giá trị của yêu thích hoặc xúc động? (Bài thơ gợi lên bài thơ và tình cảm đối với nhà bức tranh sống động.; Bài thơ tả tiếng đàn thơ. thật hay.;...)? b. Những điều khiên tác giả thấy yêu thích bài thơ: + Bài thơ gợi lên những hình ảnh đẹp/ bức tranh sống động + Bài thơ tả tiêng đàn thật hay + Mọi vật trong đêm trăng trên công trường gần gũi, thân thương (xe ủi, xe ben “sóng vai nhau nằm nghỉ”, những tháp khoan “nhô lên trời như đang ngẫm nghĩ”,...). + Tình hữu nghị của bạn bè quốc c. Tình cảm, cảm xúc của người viết được tê (hình ảnh cô gái Nga và tiêng thể hiện qua những từ ngữ, câu văn nào? đàn ba-la-lai-ca ngân vang trên công trình thuỷ điện sông Đà),... c. Những từ ngữ, câu văn trực tiếp bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người viêt đôi với bài thơ: ẩn - GV mời các nhóm trình bày kết quả. tượng đẹp, bức tranh sổng động - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. về đêm trăng, tả tiếng đàn thật - GV nhận xét chung, tuyên dương. hay, tình hữu nghị thắm thiết, bền chặt, Xúc động biết may!...
  17. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn thể hiên tình cảm, cảm xúc vể một bài thơ. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả - GV mời cả lớp làm việc chung. lớp lắng nghe. - GV mời HS trả lời. - Một số HS trả lời - Bố cục đoạn văn + Đoạn văn thường mở đầu bằng lời bày tỏ cảm xúc, sự yêu thích của người viêt đối với bài thơ (nêu tên bài thơ, tên tác giả). - Những điểm yêu thích ở bài thơ + Các câu tiếp theo nêu cái hay, cái đẹp của bài thơ và cảm xúc, sự yêu thích của mình đối VỚI bài - Những cách thể hiện tình cảm, cảm xúc đối thơ. với bài thơ. + Đoạn văn có thế có câu kết + Dùng từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc. khắng định một lần nữa sự yêu + Sử dụng câu cảm thích của người viết đối với câu - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương - GV cho HS chốt phần Ghi nhớ trong SGK - HS nhận xét, góp ý - GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp. - HS lắng nghe - Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ. - HS đọc lại ghi nhớ. - GV mời HS xung phong nêu được Ghi nhớ - HS học thuộc lòng * HSHN: HS luyện đọc, viết: vỉa hè, cổ vũ, HS luyện đọc, viết xa xa HDHS luyện đọc, viết 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến 1/ Đọc cho người thân một bài thơ viết cho thức đã học vào thực tiễn. thiếu nhi và chia sẻ cam nghĩ của em về bài thơ đó.
  18. 2/ Tìm đọc câu chuyện kê về một người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật (nhà văn, nhà - HS làm việc chung cả lớp và thơ, diễn viên, đạo diễn,...). trình bày vào phiếu học tập. Nộp - GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình phiếu học tập để GV chấm, đánh bày vào phiếu học tập. giá kĩ năng vận dụng vào thựuc tiễn. - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: -------------------------------------- Toán TIẾT 4: ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được diện tích hình tròn; - Áp dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu diện tích hình tròn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. * HSHN: Rèn kĩ năng cộng, trừ có nhớ và không nhớ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Compa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức vận động bài hát “Lớp - HS tham gia vận động chúng ta đoàn kết” để khởi động bài học. Yz36SPkuuRh-GeT - GV Nhận xét, tuyên dương.
  19. - GV cho HS quan sát tranh và nêu ND - HS quan sát tranh và nêu ND tranh theo tranh yêu cầu của GV + Mai và Rô-bốt đến công viên gần nhà và ? Bức tra nêu nội dung gì? thấy các chú công nhân đang lát gạch cho một bể bơi. + Mai thắc mắc về diện tích lát gạch xanh ? Bạn Mai đã có thắc mắc điều gì? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy để giải thích được điều thắc mắc của Mai chúng ta sẽ làm như thế nào? Bài học ngày hôm nay cô cùng các con sẽ cùng giải thích điều ấy. - GV giưới thiệu bài và ghi bảng 2. Khám phá a. Diện tích hình tròn - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình - GV giới thiệu tình huống qua tranh, huống: mời HS quan sát và nêu tình huống: - GV đưa màn chiếu hai hình tròn - HS quan sát trên màn chiếu và làm theo giống nhau đã cắt thành 4 và 16 phẩn yêu cầu của GV bằng nhau - GV có thể sử dụng hình tròn đã cắt thành nhiều phần hơn nữa, chẳng hạn 24 phần để minh hoạ. - 1 HS đọc lời của Rô-bốt - GV cho HS đọc hướng dẫn của Rô- - HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu. bốt - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - Đại diện nhóm lên chia sẻ
  20. theo yêu căt hình tròn thành các phần - HS nhận xét và bổ sung bằng nhau. - HS lắng nghe - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày - GV mời HS nhận xét bổ sung - GV giới thiệu công thức tính diện tích - Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy 3,14 hình tròn: Hình tròn cắt ra thành càng nhân với bán kính rồi nhân với bán kính. nhiều phần bằng nhau thì hình xếp được càng giống với hình chữ nhật có chiều rộng là bán kính hình tròn và chiếu dài là nửa chu vi hình tròn nhân (bằng 3,14 nhân với bán kính hình tròn). Diện tích hình tròn = Diện tích hình chữ nhật xếp được = Chiều dài x Chiều rộng = 3,14 × r × r ? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào? - GV nhận xét và chốt b. Ví dụ - GV đưa ví dụ lên bảng chiếu - HS quan sát bảng chiếu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu ví dụ: - HS đọc yêu cầu ví dụ. Cho bán kính hình tròn là 10cm. Hãy tính diện tích hình tròn? Bài toán cho biết gì? + BT cho biết bán kính hình tròn là 10cm. + BT yêu cầu tính diện tích hình tròn. Bài toán hỏi gì? + Ta lấy 3,14 nhân bán kính rồi nhân với Muốn tính diện tích hình tròn ta làm bán kính. như thế nào? - HS làm bài cá nhân - GV yêu cầu HS nêu phép tính bài giải - HS làm bảng - GV mời HS nêu lời giải. Bài giải Diện tích hình tròn là: 3,14 × 10 × 10 = 314 (cm2) Đáp số: 314 cm2 - HS nhận xét và bổ sung - Gv mời HS nhận xét bài bạn