Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 12 (NH 2024-2025)(GV: Đặng Thị Vinh)

docx 80 trang Quế Thu 19/12/2025 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 12 (NH 2024-2025)(GV: Đặng Thị Vinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_5_tuan_12_nh_2024_2025gv_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 5 - Tuần 12 (NH 2024-2025)(GV: Đặng Thị Vinh)

  1. TUẦN 12 Thứ Hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ KỈ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia sự kiện truyền thống về tôn sự trọng đạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về các sản phẩm tri ân thầy cô. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết ơn thầy, cô giáo. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TRƯỚC HOẠT TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trọng tâm trong tuần khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong để tri ân thầy, cô và những + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. nhiệm vụ trọng tâm trong cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới các ngày học tiếp theo. liên quan đến chủ đề trong tuần. - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Tôn sư trọng đạo” + Phân công nhiệm vụ cụ + Cam kết hành động : thể cho các thành viên. Chia sẻ cảm xúc trong ngày diễn ra sự kiện tri ân thầy cô.
  2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ---------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc. - Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Ôn lại bài cũ. - GV y/c 2-3 HS đọc nối tiếp bài Khổ luyện - HS thực hiện theo yêu cầu. thành tài và trả lời câu hỏi: + Chủ đề của câu chuyện là gì? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - 2-3 HS trả lời. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Khởi động
  3. - Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài học và những nội dung học trong 3 tiết của Bài 21 (Thế giới trong trang sách). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em chia sẻ với các bạn trong nhóm về một bài học bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. (Có thể nêu tên sách, tên tác giả, nội dung chính, bài học thu nhận được,...) - GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước lớp. Làm việc nhóm - Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ. Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm - Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới nhận xét, có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ thiệu khái quát bài học: Bài thơ gợi lên một hơn về nội dung những trang sách bạn thế giới kì diệu từ những trang sách và ý chia sẻ. Làm việc chung cả lớp nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, - 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu. tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Các em đọc bài thơ để tìm hiểu những - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và điều tác giả nhắn gửi trong đó. nêu nhận xét hoặc cảm nhận của mình về những hình ảnh trong tranh. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Thế giới trong trang sách”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang và những bài học mà sách mang lại cho người đọc. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Đọc mẫu: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở Làm việc chung cả lớp những từ ngữ phù hợp hoặc mời 2 em đọc nối - HS nghe GV đọc mẫu. tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật.
  4. – Luyện đọc đúng: GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó Làm việc nhóm hướng dẫn đọc: HS làm việc theo nhóm (3 em/ nhóm): + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp 3 sai. đoạn) sau đó đổi đoạn để đọc. + Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu thơ Làm việc cá nhân thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác giả về HS làm việc cá nhân: Đọc thầm những trang sách đã đọc – đặc biệt là các câu mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế toàn bài một lượt. giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang sách thắp lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào trong trang sách thiết tha”. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối) + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc. 3.2. Tìm hiểu bài. - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài đọc. GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ nào
  5. trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của từ thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hoặc tra thêm từ điển. hướng dẫn tra từ điển. - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách hoặc theo cách khác. - Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang đến cho người đọc được thể hiện qua những hình ảnh nào? - GV hướng dẫn HS: + Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh gợi - Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà những ý dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả lời. trang sách mang đến cho người đọc (tặng cho người đọc) chính là vẻ đẹp cuộc sống + Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc nhóm. – được miêu tả, phản ánh trong trang sách. Vẻ GV mời một số HS phát biểu trước lớp. đẹp đó được thể hiện qua những hình ảnh - GV khen ngợi những em diễn đạt rõ thơ: bầu trời sao lấp lánh, mặt biển xanh với ràng, nói lưu loát. cánh buồm nâu trong nắng, bảy sắc cầu vồng sau cơn mưa,... (Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu: Những hình ảnh thơ mang tính chất tượng trưng, bởi vô vàn những trang sách đã mang đến cho người đọc biết bao nhiêu tri thức, gợi lên bao nhiêu điều kì diệu trong tâm hồn người đọc.) - Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những trải nghiệm đọc sách, nêu cách hiểu của em về câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”. - GV dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý kiến theo nhóm. - GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát biểu của HS. Làm việc cá nhân
  6. HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và phát biểu ý kiến theo nhóm hoặc trước lớp. Làm việc theo nhóm - HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn khác góp ý. Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các bạn nhỏ đọc sách sẽ tìm thấy câu trả lời cho những câu hỏi, những băn khoăn, thắc mắc của mình về những sự vật, hiện tượng “bí ẩn” trong vũ trụ bao la. Ví dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta tưởng có chú Cuội ngồi - Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm gốc cây đa như trong truyện cổ tích được bà, nhận được gì về ý nghĩa của những được mẹ kể. Nhưng lớn lên, sách khoa học trang sách đối với tuổi thơ: giúp ta hiểu con người đã đặt chân lên Mặt - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, trăng, con người đã khám phá bao điều bí ẩn suy nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. của vũ trụ.) Sau đó, chia sẻ trong nhóm. - GV mời một số em phát biểu trước Làm việc cá nhân lớp. Khích lệ, động viên các em mạnh dạn chia sẻ suy nghĩ của cá nhân. HS chuẩn bị câu trả lời. - Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em cảm nhận được rằng: Những trang sách đã thắp lên ước mơ, khát vọng trong tâm hồn trẻ - GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu thơ, giúp chúng em mở mang hiểu biết, mở thêm ý thơ: Những cuốn sách quý, sách rộng tầm nhìn,.../... hay rất có ý nghĩa đối với người đọc. Làm việc nhóm và cả lớp Hình ảnh “con đường dài tít tắp đợi mong ta❞ trong khổ thơ thứ ba muốn - Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm nói điều đó. Sách giúp ta mở rộng hiểu nhận xét, chú ý thể hiện thái độ tôn trọng ý biết, thắp lên trong ta những ước mơ, kiến khác biệt. khát vọng vươn xa, bay cao, khám phá - Một số em phát biểu ý kiến trước lớp. bao điều kì diệu của thiên nhiên, của cuộc sống, hướng chúng ta làm nên
  7. những điều tốt đẹp cho bản thân, cho cuộc sống. - Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn gửi các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ cuối? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. B. Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ sống nhân nghĩa người xưa trao truyền lại. C. Nhớ về cội nguồn, gìn giữ truyền thống tốt đẹp cha ông để lại là trách nhiệm của mỗi chúng ta. - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu trả lời theo suy nghĩ của bản thân. + Bước 2: HS làm việc nhóm, từng em nêu ý kiến, cả nhóm nhận xét trên tinh thần tôn trọng sự khác biệt. Làm việc cá nhân - GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và 3 nhận theo cách riêng của mình về khổ phương án, lựa chọn 1 phương án hoặc đưa thơ cuối. ra câu trả lời khác. (Lưu ý: 3 câu trả lời/ 3 phương án đều đúng, các em chọn câu hợp với cảm nhận của mình hoặc đưa ra câu trả lời khác theo cách hiểu của mình.) Làm việc nhóm HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác lắng nghe, nhận xét, góp ý.
  8. 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài - Làm việc cá nhân (đọc toàn bài). đọc. - GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn - Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối tiếp cảm. các khổ thơ trước lớp, nếu còn thời gian). - GV nhận xét và chốt: Qua những trang sách, chúng ta cảm - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào - Làm việc cả nhóm. trong bài? Vì sao?” HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận của riêng mình rồi chia trong nhóm, có thể giải thích lí do mình có câu trả lời đó. - Làm việc chung cả lớp: - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết HS làm việc cá nhân để tập dượt khả quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu có năng làm việc độc lập, sau đó HS chia thời gian). sẻ ý kiến trong nhóm hoặc trước lớp, các - Nhận xét, tuyên dương. bạn khác lắng nghe, nhận xét, góp ý. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  9. - Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích khi viết. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Yêu cầu HS nhớ lại những công dụng - Nhớ lại những công dụng của dấu gạch của dấu gạch ngang (đã học ở lớp 3, lớp ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4). 4). - Gọi 1 – 2 HS trình bày. - Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch ngang - 1 - 2 HS trình bày những điều đã học về để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. công dụng của dấu gạch ngang. (Ví dụ: Trần Đăng Khoa – thần đồng thơ - So sánh nghĩa của 2 câu và nhận ra: Câu Việt Nam – 8 tuổi đã có bài đăng báo.); sau không rõ nghĩa. sau đó thực hiện thao tác lược bỏ dấu gạch ngang (Trần Đăng Khoa thần đồng thơ Việt Nam 8 tuổi đã có bài đăng báo.) và yêu cầu HS so sánh nghĩa của 2 câu. - Gợi mở và dẫn vào bài mới: “Để biết dấu gạch ngang còn có công dụng nào khác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.” 2. Khám phá. - Mục tiêu: Nhận biết thêm công dụng của dấu gạch ngang (đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu), ngoài những công dụng đã được học ở lớp 3, lớp 4 (đánh
  10. dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc đánh dấu các ý liệt kê; dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh). + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài tập 1. Dấu gạch ngang trong các câu dưới đây được dùng để làm gì? - Trình chiếu bài tập 1 và gọi 1 HS đọc lại - 1 HS đọc bài tập. 1. bài tập. - Hướng dẫn HS làm bài: - Làm bài tập theo hình thức nhóm đôi + Tìm bộ phận câu đứng ngay sau dấu hoặc nhóm 4 (dựa theo gợi ý của GV) để gạch ngang và ý thống nhất kết quả. nghĩa của bộ phận đó trong câu (trong quan hệ với từ trước nó). + Trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm 4 để thống nhất kết quả. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. (GV có thể phát phiếu bài tập cho các - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. nhóm 4.) Các bạn khác nhận xét, góp ý. Câu Bộ phận câu Công dụng - Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi theo sau dấu gạch của dấu gạch nhóm để thống nhất kết quả và điền vào ngang và ý ngang phiếu bài tập. nghĩa - GV nhận xét, chốt đáp án D: Dấu gạch ngang trong các câu ở BT1 dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
  11. – Trình bày kết quả đã thể hiện trong phiếu bài tập. Bài tập 2. Nêu đặc điểm về vị trí và công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi - 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. trường hợp. - Trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết - Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. quả. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. HS khác nhận xét. Dự kiến câu trả lời: - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày. a. (Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Danh - GV chốt đáp án. Phương - nổi tiếng | ham học, thông minh, có trí nhớ tốt.): Dấu gạch ngang đứng ở giữa câu, dùng để đánh dấu bộ phận chú thích trong câu; b. (Thế giới biết ơn những nhà phát minh...): Dấu gạch ngang đánh dấu các ý liệt kê và đứng ở đầu mỗi ý liệt kê.; c. (Đến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng tôi...): Dấu gạch ngang nối các từ ngữ trong một liên danh và đứng ở giữa các từ ngữ. - 2 - 3 HS nêu thêm công dụng của dấu - Mời 2 – 3 HS nêu thêm công dụng của gạch ngang, ngoài những công dụng đã dấu gạch ngang, ngoài những công dụng học. đã học ở lớp 3, lớp 4. - 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ: Ngoài công dụng..., dấu gạch ngang có thể được đặt ở
  12. - Gọi 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK, giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, trang 107) giải thích trong câu. - Để 1 - 2 phút cho cả lớp tự đọc và thuộc - Tự đọc (1 - 2 phút) để thuộc lòng Ghi lòng Ghi nhớ. nhớ. - Trình chiếu nội dung Ghi nhớ. - 2 HS đọc Ghi nhớ không cần nhìn sách. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học về công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích của dấu gạch ngang và luyện tập dùng dấu gạch ngang với công dụng đó trong hoạt động viết. - Cách tiến hành: Bài tập 3. Dấu gạch ngang trong câu nào dưới đây dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Gọi 1 HS đọc bài tập. - 1 HS đọc bài tập. - Lưu ý HS: Chỉ chọn câu có dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải - Làm việc theo nhóm đôi để thống nhất ý thích. Không chọn những câu sử dụng với kiến. công dụng khác. - Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả. Lớp nhận xét. quả. Làm bài vào phiếu bài tập. - Nhận xét và chốt đáp án: Dấu gạch ngang trong câu 1 (Giuyn Véc-nơ – một trong những người được gọi là “cha đẻ của khoa học viễn tưởng” – rất thích du lịch tới các miền xa xôi.) và câu 2 (Năm mười một tuổi, cậu định đi theo một chiếc thuyền Ấn Độ – chiếc thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm đi khắp đó đây.) dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Lưu ý: Những dấu gạch ngang còn lại dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp (– Từ nay, con chỉ du lịch trong tưởng tượng
  13. thôi.) và đánh dấu ý liệt kê (– Hai vạn dặm dưới biển, – Vòng quanh thế giới trong 80 ngày,...) (Có thể chuyển bài tập 3 sang dạng trắc nghiệm (nối). Ví dụ: Nối câu (ở cột A) với công dụng phù hợp của dấu gạch ngang (ở cột B) để tìm ra câu có dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu về một danh nhân, trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. Quan sát, tìm ra những nhóm viết tốt, hỗ trợ HS yếu về viết. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả viết. Có thể trình chiếu để cả lớp cùng đọc. - 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Lớp nhận xét, đánh giá. Làm việc nhóm 4: chia sẻ các câu đã viết, nghe góp ý của nhóm để chỉnh - Đánh giá và ghi nhận những câu hay, thể hiện được công dụng đánh dấu bộ phận sửa. chú thích, giải thích của dấu gạch ngang - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả và viết đúng hình thức của dấu gạch viết. ngang. (Có thể trình chiếu để cả lớp cùng đọc.) (Ví dụ: Một lần, Pa-xcan đi về khuya, thấy bố – một viên chức tài chính – vẫn cặm cụi ngồi kiểm tra sổ sách. Anh rất thương bố, lặng lẽ đi về phòng mình và vạch sơ đồ gì đó lên giấy. Ít hôm sau, anh đã chế tạo xong cái máy cộng trừ và mang tặng bố, giúp bố bớt vất vả vì những con tính.) 4. Vận dụng trải nghiệm.
  14. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm 1-2 câu - HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi. trong sách, truyện, báo chí, .có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------- Toán HÌNH TAM GIÁC, DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao. - HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình tam giác, diện tích hình tam giác. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Nghe đặc điểm – Đoán hình” - HS lắng nghe - GV hướng dẫn cách chơi: : 3 – 5 HS lên bốc thăm 1 hình bất kì, mô tả để các bạn - HS tham gia trò chơi theo cá nhân đoán xem đó là hình gì. (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình thoi, hình chữ nhật,...) - Mời HS nhận xét - HS nhận xét,
  15. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã tìm hiểu về các hình. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một hình và - HS lắng nghe. diện tích của một hình cụ thể đó là hình tam giác. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: a)Hình tam giác - Mời HS nêu hiểu biết của mình về hình tam giác. - HS nêu - GV mời HS đọc to bóng nói của Mai, Việt và Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam - 3 HS đọc to bóng nói của Mai, giác. Việt và Rô-bốt để xem các bạn nói - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra gì về hình tam giác. các loại hình tam giác được nhắc đến trong - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra cuộc hội thoại của 3 bạn. các loại hình tam giác được nhắc - GV nhận xét thống nhất dạng hình tam giác đến trong cuộc hội thoại của 3 bạn. trong hình - Đại điện trình bày kết quả. + Hình tam giác có 3 góc nhọn gọi là hình tam giác nhọn. + Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình tam giác vuông.
  16. + Hình tam giác có 1 góc tù gọi là hình tam - HS nêu lại 3 dạng hình tam giác giác tù. trên. - GV giới thiệu sự đặc biệt của tam giác đều. + Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau gọi là hình tam giác đều; - HS lắng nghe. + Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và cùng bằng 60o - GV mở rộng: Vì sự cân đối, hài hoà nên hình tam giác đều thường được ứng dụng trong - HS lắng nghe. cuộc sống, là hoạ tiết, hoa văn trang trí,... b) Đáy và đường cao của hình tam giác - GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác ABC - HS quan sát và trả lời câu hỏi: trên bảng và trả lời câu hỏi: + Hình tam giác ABC có những cạnh nào? + AB, AC, BC - GV nêu: Trong hình tam giác ABC có: + Khi BC là đáy; AH vuông góc với BC. + AH là đường cao tương ứng với đáy BC. + Độ dài AH là chiều cao. - HS quan sát hình và mô tả đặc - GV yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc điểm của đường cao AH: Vuông điểm của đường cao AH góc với cạnh đáy BC; bắt đầu từ đỉnh A đối diện với cạnh đáy BC - GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương ứng gọi là đường cao của hình tam giác và độ
  17. dài đoạn thẳng này gọi là chiều cao của hình tam giác. - HS thảo luận nhóm 4 chỉ ra đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và chỉ ra đáy, đường cao tương ứng của mỗi hình. - GV nhận xét 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình tam giác gì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc cá nhân về dạng hình - HS làm việc cá nhân về dạng hình tam giác của các đồ vật trong tranh tam giác của các đồ vật trong tranh - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu + Hình 1: Chiếc kệ trang trí có dạng hình tam giác đều. + Hình 2: Lá cờ có dạng hình tam giác nhọn. + Hình 3: Chiếc cầu trượt có dạng hình tam giác tù. + Hình 4: Chiếc ê ke có dạng hình tam giác vuông. - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét Bài 2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây.
  18. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, dõi thực hiện yêu cầu: Chỉ ra đáy và đường cao - HS thảo luận theo nhóm đôi tương ứng được vẽ trong hình tam giác - Đại diện nhóm báo cáo: - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo + Trong hình tam giác ABC, đáy là luận AC, đường cao là BH + Trong hình tam giác DEG, đáy là EG, đường cao là DH + Trong hình tam giác MNP, đáy là NP, đường cao là MP hoặc đáy là MP, đường cao là NP. - GV nhận xét lưu ý về đáy và đường cao: Trong hình tam giác, mỗi đáy sẽ có một đường - HS lắng nghe, tiếp thu. cao tương ứng. Đường cao có thể nằm trong hoặc nằm ngoài hình tam giác. Trong hình tam giác vuông, đáy và đường cao ứng với 2 cạnh vuông góc Bài 3. Trong bức tranh bên, em hay tìm các hình tam giác và cho biết mỗi hình tam giác đó có dạng hình tam giác gì. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo - GV mời HS nêu tác dụng của hình tam giác dõi trong bức tranh. - Các hình tam giác khác nhau được sắp xếp bố cục để tạo thành một bức tranh trang trí - Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  19. - GV mời HS Nhận diện và nêu từng loại hình - HS nhận diện và nêu từng loại tam giác có trong bức tranh hình tam giác có trong bức tranh: + Hình tam giác màu xanh lá cây và màu tím là hình tam giác vuông, + Hình tam giác màu nâu và màu vàng là hình tam giác nhọn, + Hình tam giác màu đỏ là hình - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. tam giác tù). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một số đồ vật có dạng hình tam giác quanh lớp, trong - HS quan sát, kể tên một số đồ vật cuộc sống hằng ngày. có dạng hình tam giác quanh lớp, - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản phẩm trong cuộc sống hằng ngày. từ hình tam giác và chia sẻ cách làm trong - HS lắng nghe thực hiện nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Bà 3 hoạt động N2 ------------------------------------------------ Thứ Ba ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo.
  20. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yc 1-2 HS nêu tên một số câu chuyện - 1-2 HS nêu. đã học mà HS yêu thích, cho HS thuật lại - HS khá có thể thuật lại câu chuyện ngắn ngắn gọn nội dung câu chuyện (có yêu cầu gọn. thể hiện cảm xúc riêng). - HS khác nhận xét. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Một câu chuyện có thể trở nên hay hơn, hấp - HS lắng nghe. dẫn hơn nhà người kể chuyện đã biết biểu đạt, đặt cảm xúc của mình vào câu chuyện đang kể. Mỗi câu chuyện lại có một cảm xúc riêng. Để thể hiện đúng và thật hay, mình cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Khám phá. Bài tập 1: GV cho HS chơi trò chơi Miếng ghép bí mật: Em hãy đọc bài tập 1 trong sách giáo khoa, - HS nghe yêu cầu, đọc bài tập trong sách, làm việc cặp đôi và trả lời các câu hỏi. thảo luận với bạn bên cạnh để thống nhất phương án. Mỗi phương án đúng sẽ lật được 1 miếng ghép. Cặp đôi nào trả lời nhanh nhất, đúng nhiều nhất sẽ nhận được phần thưởng. a. Vì sao người chị khuyên em không nên a. Người chị khuyên em không nên phá phá tổ chim? tổ chim vì khi chim mẹ về, chim mẹ không thấy con sẽ buồn, còn chim non xa mẹ sẽ chết. Không những thế, loài chim còn có rất nhiều lợi ích.