Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 8 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)

docx 68 trang Quế Thu 19/12/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 8 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_4_tuan_8_nh_2024_2025gv_vo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 8 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)

  1. TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “NGÀY HỘI STEM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia ngày hội STEM do nhà truòng tổ chức, chia sẻ về việc em đã rèn luyện tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường vận dụng sử dụng vào bài học và cuộc sống phù hợp * HSHN: HS biết lắng nghe, giữ trật tự II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ tái chế phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội STEM - GV cho HS tham gia Ngày hội STEM và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia Ngày hội STEM Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem Ngày hội STEM.
  2. Chia sẻ ý tưởng rèn luyện tư duy vận dụng tạo sản phẩm vận dụng bài học của mình 3. Vận dụng trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. - Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. * HSHN: HS đọc được một số từ, tiếng đơn giản có trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  3. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời cuối + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu phố và trả lời câu hỏi 3. cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối phố và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả - Học sinh thực hiện. lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang trên đường đi học. + Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở miền núi. + Các bạn đang đi học trên con đường như - Các bạn đi học trên con đường đất ở thế nào? chân núi. + Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn - HS trả lời theo ý hiểu nhỏ? - GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể - Lắng nghe chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng cao về con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng núi, - HS đọc từ khó.
  4. la đà, tán lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Em đi tìm cái chữ / Vượt suối /lại băng rừng/ Đường xa/ chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi (mỗi - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và lượt các câu hỏi: trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? + Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền núi. Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó? + Những cảnh vật giúp em biết điều đó là cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng, nương ngàn, đồi. + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy việc đi + Những chi tiết cho thấy việc đi học học của các bạn nhỏ ở vùng cao rất vất vả? của các bạn nhỏ vùng cao vất vả là: vượt suối, băng rừng, đường xa, lớp học ngang lưng đồi gạch chữ trên đỉnh trời. + Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ nghe + Tiếng trống rung vách đá, gió đưa
  5. thấy những âm thanh nào? theo tiếng sáo. Theo em những âm thanh đó đem lại cảm + Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe xúc gì cho bạn nhỏ? thấy như tiếng trống, tiếng sáo, đều là những âm thanh thể hiện nhịp sống thanh bình ở vùng cao. Những âm thanh ấy đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi,... cho bạn nhỏ. + Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường xa + Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” thể học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều hiện điều gì? khó khăn gian khổ trên đường đi học (đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào hứng với việc học tập của mình (qua hình ảnh chữ vẫn gùi trên lưng). + Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì - 2-3 HS nêu ý kiến của mình sao? - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ - GV nhận xét, tuyên dương sung đáp án - GV giải thích thêm về những hình ảnh đẹp trong bài thơ. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi - HS nhắc lại nội dung bài học. phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + 2-3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. học vào thực tiễn. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc
  6. - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời cuối phố và trả lời câu hỏi 3. + Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối phố và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Điều chỉnh: Bỏ phần tổ chức trò chơi, chỉ lấy phần quan sát tranh vì chiếm nhiều thời gian. ________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * HSHN: HS đọc, viết một số từ tiếng đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi
  7. động bài học. + Câu 1: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu mến, yêu quý, yêu thích, kính “yêu”. yêu, + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + thương mến, thương nhớ, “thương”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về từ điển. Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Giáo viên yêu cầu 1-2 HS đọc hướng dẫn - 1-2 HS đọc hướng dẫn các bước sử các bước sử dụng từ điển ( 4 bước) dụng từ điển - Giáo viên nhấn mạnh: Trước khi tìm nghĩa - HS lắng nghe của từ trong từ điển, cần chọn từ điển thích hợp, đọc phần hướng dẫn sử dụng để biết cách sắp xếp mục từ và những thông tin cần thiết, đọc các quy ước ở phần Chữ viết tắt. Những bước này thường áp dụng cho lần đầu tiên sử dụng từ điển từ những lần sau nếu đã rõ những thôngtin đó rồi thì có thể thực hiện ngay các bước tìm nghĩa của từ. - GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe 3. Luyện tập. Bài 2. Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - HS đọc yêu cầu bài - YC HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ - HS đọc thầm theo yêu cầu
  8. bình minh trong sách. + Có mấy bước để tìm ra nghĩa của từ Bình - Có 4 bước để tìm ra nghĩa của từ Bình minh? minh + Hãy nêu các bước để tìm ra nghĩa của từ - 2 – 3 HS nêu Bình minh? + Có 4 bước: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, vận - Các nhóm thảo luận và tìm nghĩa của dụng các bước như hướng dẫn để tìm ra các từ. nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm khác nhận xét - HS nhóm khác nhận xét - KQ: + cao ngất: cao đến quá tầm + cheo leo: mắt cao và không có chỗ bấu víu gây cảm giác nguy hiểm dễ bị rơi ngã. + hoang vu: ở trạng thái bỏ không để cho cây cỏ mọc tự nhiên chưa hề có tác động của con người. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. Những ý nào dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra đáp án về công dụng của từ điển. + Đáp án đúng là:
  9. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ: cao vút, xanh thẳm, mênh mông, . + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu HS sử dụng từ điển và tra nghĩa - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. của các từ đó. Đội nào tìm được nghĩa của từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Khoa học ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG. (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh áng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế. - Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi. - Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
  10. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HSHN: HS biết một số vai trò của ánh sáng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho hs kể câu chuyện “Ánh áng - Một số HS lên trước lớp thực hiện. của yêu thương” để khởi động bài học. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu bài hát. chuyện: Nhờ đâu mà Ê- đi - xơn đã cứu sống - HS chia sẻ nhờ sự thông minh và được mẹ mình thoát khỏi tay thần chết các hiếu thảo, nhờ sáng kiến của mình mà bạn thể hiện trước lớp. Ê – đi – xơn đã cứu mẹ thoát khỏi tay - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào thần chết. bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Làm thí nghiệm tìm hiểu xem ánh sáng có thể truyền qua những vật nào. (Làm việc nhóm 4) * Thí nghiệm. GV chuẩn bị: 3 ngôi sao bằng - Đại diện các nhóm nhận các dụng nhựa trong, nhựa đen, bìa cứng, đèn pin, tấm cụ thí nghiệm. nhựa trắng, giao cho 5 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo + Hãy thảo luận cách làm thí nghiệm và dự yêu cầu của giáo viên. đoán ánh sáng từ đèn pin có thể truyền qua - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học những ngôi sao nào. tập: + Đặt lần lượt các ngôi sao vào khoảng Ngôi Ngôi Ngôi giữa đèn pin và tấm nhựa trắng. Bật đèn pim. sao sao bìa sao
  11. - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí nhựa cứng nhựa nghiệm theo các bước sau: đen trong + Quan sát thấy gì trên tấm nhựa trắng sau Dự mỗi trường hợp của thí nghiệm? Vật nào cho đoán ánh sáng truyền qua? Vật nào không cho ánh Kết quả sáng truyền qua? TN - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - GV nhận xét chung, - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, nhóm khác nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi kích thước của vật (Làm việc chung cả lớp) - GV cho HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả lời Tại sao trên tấm nhựa trắng có bóng của ngôi sao nhựa đen? - GV tổ chức Hs thảo luận nhóm đôi suy luận - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi để chỉ ra được nguyên nhân có bóng của vật. thống nhất ý kiến. - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả - HS trả lời theo quan sát thí nghiệm lời các câu hỏi: Dự đoán sự thay đổi kích thước bóng của ngôi sao khi: + Di chuyển đèn lại gần ngôi sao. + Di chuyển đèn xa ngoi sao + Di chuyển ngôi sao lại gần tấm nhựa trắng. + Di chuyển ngôi sao ra xa tấm nhựa trắng - GV nhận xét và cho HS rút ra kết luận về: + Vị trí của bóng so với vật và vật phát sáng. +Khi ánh sáng chiếu tới các vật thì có một số vật cho hầu hết ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua. + Mối liên hệ giữa kích thước của bóng và + Khi được chiếu ánh sáng thì phía khoảng cách của vật so với vật phát sóng. sau của vật cản ánh sáng có bóng của
  12. vật đó. Bóng của một vật thay đổi kích thước khi vị trí của vật hoặc của vật phát sáng thay đổi. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Gv cho HS rút ra kết luận Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai trả lời đúng nhanh nhất” - GV chuẩn bị 4 câu hỏi SGK, hướng dẫn - Cả lớp nghe Gv hướng dẫn trò chơi cách chơi trò chơi. - GV cho ban học tập lên điều hành lần lượt - Hs nghe đọc câu hỏi suy nghĩ trả lời đọc 4 câu hỏi: nhanh: 1. Quan sát hình 7. Chỉ ra một bộ phận của + Câu 1: Bộ phận đồ vật ở hình 7 cho đồ vật ở mỗi hình cho ánh sáng truyền qua? ánh sáng truyền qua là: bóng đèn, mặt Vì sao không sử dụng các bộ phận đó bằng đồng hồ, các tấm kính ở bốn mặt bên vật cản ánh sáng? của bể cá: tấm kính ở mặt trước của khung tranh. + Không sử dụng các bộ phận đó bằng vật cản sáng vì: Ánh sáng từ ngọn đèn cần truyền ra ngoài. Ánh sáng từ bên ngoài còn chiếu tới mặt đồng hồ, các con cá, bức tranh và ánh sáng phản chiếu từ các vật này cần truyền ra bên ngoà, tới mắt (khi ta nhìn chúng) để mắt thấy chúng 2. Lấy ví dụ về vật cản ánh sáng có ứng dụng -Hs tự nêu. trong đời sống hằng ngày mà em biết. 3. Vì sao khi ánh sáng mặt trời chiếu sau lưng -Câu 3: Khi ánh sáng mặt trời chiếu em ( hình 8) thì em thấy bóng của mình đổ về sau lưng em thì em thấy bóng của phái trước mặt? mình đổ về phía trước mặt vì em là 4. Vì sao có những ngày trời đang nắng bỗng vật cản ánh sáng mặt trời. tối sầm, sau ít phút lại thấy nắng? -Câu 4: Có những ngày trời đang nắng bỗng tối sầm lại là do có đám mây cản ánh sáng mặt trời chiếu - GV quan sát làm trọng tài xuống mặt đất. - GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung - 3 -4 HS nêu lại nội dung Tổng kết
  13. - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể - HS trả lời theo nội dung (Em đã học nêu em đã học được những gì? sách giáo khoa) + GV nhận xét, tuyên dương. + Có vật phát ra ánh sáng, có vật phản chiếu ánh sáng chiếu vào nó. Ánh Sáng từ vât đến mắt giúp ta nhìn thấy vật. + Ánh sáng truyền trong không khí theo đường thẳng. + Khi ánh sáng chiếu tới các vật thì có một số vật cho hầu hết ánh sáng truyền qua, một số vật không cho ánh sáng truyền qua. + Khi được chiếu sáng thì phía sau của vật cản ánh sáng có bóng của vật đó. Bóng của vật thay đổi kích thước khi vị trí của vật hoặc của vật phát sáng thay đổi. 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị ba bông hoa bằng giấy màu. Trên mỗi bông hoa có gắn một câu hỏi: - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. Câu 1: Ánh sáng truyền qua vật nào sau đây: - HS tham gia trò chơi. Kết quả trò A. Bảng gỗ B. Bảng kim loại chơi: C. Mắt kính cận D. Bảng kính đen Câu 1: B và C Câu 2: Vì sao buổi tối em không thấy mọi vật trong phòng khi tắt đèn? Câu 3: Vì sao từ sáng đến trưa em thấy chiều dài bóng cột cờ ở sân trường thay đổi? Câu 2: Vì không thấy ánh sáng chiếu + Gv cho HS thi nhau xung phong lên chọn tới các vật. bông hoa. Sau 2 phút, bạn nào trả lời đúng, Câu 3: Mặt trời di chuyển làm hướng nhanh nhất bạn đó thắng cuộc và được nhận ánh sáng chiếu tới cọt cờ thay đổi. phần thưởng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động 1: Làm thí nghiệm tìm hiểu xem ánh sáng có thể truyền qua những vật nào. (Làm việc nhóm 4)
  14. - Điều chỉnh: Làm việc nhóm 5 vì sĩ số lớp 30 học sinh. ______________________________ Đạo đức CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK. - Có khả năng ứng xử phù hợp thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, nắm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có suy nghĩ, hành động thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - GDĐP: Cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. * HSHN: HS biết giúp đỡ người khác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi. khởi động bài học. - GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trả lời: - HS tham gia chơi bằng cách xung phong. + Câu 1: Em sẽ làm gì nếu những người xung + Câu 1: Nếu những người xung quanh quanh em gặp khó khăn? em gặp khó khăn, em cần biết thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ bằng lời nói và việc làm phù hợp với khả năng để giúp họ vơi bớt những khó khăn trong cuộc sống. + Câu 2: Sự cảm thông, giúp đỡ có ý nghĩa + Câu 2: Đối với những người đang gặp như thế nào đối vói những người đang gặp khó khăn, sự cảm thông, giúp đỡ sẽ khó khăn? giúp họ vượt qua những nghịch cảnh của cuộc sống, góp phần làm vơi đi
  15. những mất mát hay tổn thương. Và khi + Câu 3: Em hãy hát một bài hát thể hiện sự ta biết sẻ chia, cuộc sống của chúng ta cảm thông, giúp đỡ con người. ngày càng tốt đẹp, bình yên và thanh + Câu 4: Em hãy đọc 3 câu ca dao, tục ngữ thản. thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ con người. + Câu 3: HS hát theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào + Câu 4: HS trả lời. bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau - HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao trao đổi và đưa ra ý kiến đồng tình hay không đổi và đưa ra ý kiến đồng tình hay đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? không đồng tình với với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? + Em đồng tình với ý kiến của Trang vì bất kì ai khi đang gặp chuyện gì đó không vui thì người biết chuyện sẽ động viên, an ủi để họ có niềm tin, động lực vượt qua mọi khó khăn. + Em không đồng tính với ý kiến của Tuấn vì khi ai gặp khó khăn thì bất kể người lớn hay trẻ em vẫn có thể quan tâm, giúp đỡ họ bằng những hành động nhỏ nhất, phù hợp với lứa tuổi. + Em đồng tình với ý kiến của bạn Hùng vì các phương tiện công cộng đều có quy định “nhường chỗ cho người già, phụ nữ có thai, người tàn tật, trẻ em, . + Em đồng tình với ý kiến của Huyền vì chúng ta không nên kì thị người - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. khuyết tật phải luôn giúp đỡ họ để họ - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. có thể hòa nhập với môi trường. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Đồng - Các nhóm báo cáo kết quả. tình với ý kiến của bạn Trang, bạn Hùng, - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  16. Huyền đó là: động viên, an ủi khi người khác - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. gặp chuyện buồn; nhường chỗ cho người khuyết tật trên các phương tiện công cộng; rủ bạn khuyết tật cùng chơi. Vì đó là những việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn. Không đồng tình với ý kiến của bạn Tuấn: “Quan tâm, giúp đỡ người gặp khó khăn là việc của người lớn” vì trẻ em cũng cần quan tâm, cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, hành động phù hợp với lứa tuổi. Không đồng tình với ý kiến của bạn Vân: “Chỉ giúp đỡ người khó khăn nếu họ là người mình quen biết” vì chúng ta cần thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ với tất cả người gặp hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình, đó là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Quan tâm, giúp đỡ người gặp khó khăn là hành động có giá trị nhân vân cao đẹp và khi hành động đó được thực hiện một cách tự nguyện nó sẽ hình thành lối sống, nếp sống đẹp cho mỗi người cũng như trong qua trình phát triển nhân cách. Giúp đỡ người khác không chỉ làm cho người được giúp cảm thấy được chia sẻ, đồng cảm mà còn mang lại niềm vui cho bản thân người giúp đỡ. Hoạt động 2: Lựa chọn thái độ, hành vi thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao trao đổi để xác định những thái độ hành vi thể đổi để xác định những thái độ hành vi hiện sự cảm thông với người gặp khó khăn. thể hiện sự cảm thông với người gặp khó khăn. + Những thái độ hành vi thể hiện sự cảm thông với người gặp khó khăn là: Chân thành, tôn trọng, tế nhị; Lời nói,
  17. cử chỉ phù hợp; Ánh mắt thân tình; Quan tâm, lắng nghe. + Những thái độ hành vi không thể hiện sự cảm thông với người gặp khó khăn là: Tỏ vẻ thương hại ban ơn. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Khi thể hiện sự cảm thông với người gặp hoàn cảnh khó khăn ta cần có thái độ chân thành, lời nói cử chỉ phù hợp, ánh mắt thân tình, tôn trọng, tế nhị, quan tâm, lắng nghe họ giãi bày; cần tránh thái độ, hành vi tỏ vẻ thương hại, ban ơn. 4. Vận dụng - GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: hai - Học sinh lắng nghe yêu cầu để thực bạn chia sẻ với nhau về một người có hoàn hiện. cảnh khó khăn trong lớp, trường em. + GV mời các cặp trình bày. + GV nhận xét, tuyên dương. - Các cặp trình bày - GDĐP: Cảm thông, giúp đỡ người có hoàn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cảnh khó khăn. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách viết bài văn kể lại một câu chuyện đã học hoặc đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  18. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích hoặc một câu chuyện trong sách giáo khoa Tiếng Việt. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã học hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng các câu chuyện cổ tích hoặc các câu chuyện đã được học, được nghe. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * HSHN: HS biết kể một câu chuyện đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Bài văn kể lại một câu chuyện đã học + Bài văn kể lại một câu chuyện đã hoặc đã nghe gồm mấy phần? học hoặc đã nghe gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập. Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động Viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng nghe. - GV HD HS đọc lại dàn ý đã viết ở hoạt động - 2 HS đọc lại dàn ý. Viết bài 14. - GV HD viết văn và hỗ trợ HS trong quá trình - HS viết văn theo yêu cầu viết bài văn.
  19. + Nhắc học sinh viết bài văn theo dàn ý đã lập + Hỗ trợ những HS hạn chế về kĩ năng viết - GV nhận xét Bài tập 2: Đọc soát và chỉnh sửa - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV HD HS đọc lại bài làm của mình để phát - HS đọc lại bài làm của mình để phát hiện lỗi hiện lỗi - YC HS rà soát lỗi theo gợi ý sau: - HS rà soát lỗi trong bài viết - GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có) - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của mình hoặc ghi lại những lỗi mình dự kiến sửa - GV gợi ý học sinh viết lại một số câu hoặc - HS lắng nghe. đoạn cho hay hơn - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức người kể hay nhất”. Nội dung: đã học vào thực tiễn. + Kể cho người thân nghe những điều em biết - HS tham gia trò chơi vận dụng. về cuộc sống và việc đi học của các bạn học sinh vùng cao. - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 53, 54) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số. - Củng cố cho HS về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
  20. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * HSHN: HS thực hiện tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Cho biết chữ số 4 trong số: 46 305 - Chữ số 4 thuộc hàng chục triệu, lớp 678 thuộc hàng nào, lớp nào? triệu + Câu 2: So sánh hai số sau: - 12 408 760 < 12 488 540 12 408 760 12 488 540 + Câu 3: Xác định số lớn nhất trong các số - Số lớn nhất là: 84 100 000 sau: 78 990 878; 84 100 000; 83 991 984 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Củng cố về hàng, lớp của các số có nhiều chữ số - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Trong các số sau, số nào có hai chữ số ở lớp nghìn, số nào có hai chữ số ở lớp triệu. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Lắng nghe - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm làm việc theo phân công.