Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 6 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)

docx 81 trang Quế Thu 10/12/2025 430
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 6 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_4_tuan_6_nh_2024_2025gv_vo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 6 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)

  1. TUẦN 6 Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH BÚT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề Cuộc phiêu lưu của sách bút. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng và xây dựng nề nêp sống gọn gàng ngăn nắp * HSHN: HS trật tự, lắng nghe II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Cuộc phiêu lưu của sách bút - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe.
  2. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm Cuộc phiêu lưu của sách bút Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm. Chia sẻ hình thành thói quen sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quý cây xanh, yêu quý thiên nhiên.
  3. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * HSHN: HS đọc một số từ, tiếng đơn giản có trong bài dưới sự hướng dẫn của GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát Em yêu - HS tham gia hát múa cây xanh - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: (KT bài - HS lắng nghe. Tiếng nói của cỏ cây) - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn H1: Đọc đoạn 1 và TL CH1 trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. H2: Đọc đoạn 2 và TL CH2 H3: Đọc đoạn 3 và TL CH3 H4: Đọc đoạn 4 và TL CH4 - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS nghe - GV giao nhiệm vụ: -HS nghe: + Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào để tả +HS TL nhóm đúng đặc điểm của sự vật đó? + 2-3 nhóm nêu kết quả thảo luận + Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau +NX, bổ sung nếu có đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của nhóm để trình bày ý kiến trước lớp. (GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại cách mình đã làm để có thể phát hiện và miêu tả đúng đặc điểm của sự vật) - GV NX, chốt - GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi -HS nghe, ghi vở bảng 2. Khám phá.
  4. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, múc - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. nước,... - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” - 2-3 HS đọc câu. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, thể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể hiện đúng cảm xúc của bạn nhỏ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết bàn. sau đó đổi đoạn đọc). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho đọc nhóm trước lớp - 2 nhóm đọc HS khác nhận xét, góp ý - GV cho đọc thầm toàn bài - HS luyện đọc cá nhân toàn bài - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia đọc diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
  5. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời giải -HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS có từ HS khác NX, góp ý ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? + GV cho HS đọc Câu 1: + 1HS đọc + GV cho HS nêu câu TL + HSTL: Mục đích về quê của bạn nhỏ là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với mong muốn tìm được nhiều ý cho bài văn “tả cây hoa nhà + GV NX, chốt em”. - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả + HS NX, bổ sung được cây hoa theo yêu cầu? + GV nêu câu 2: + GV cho HS nêu câu TL - HS nghe - HS TL: Khi ở quê để tìm được nhiều ý cho bài văn của mình, ban nhỏ đã dậy thật sớm để quan sát cây hoa hồng. Quan sát rất kĩ các bộ phận của cây: thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn còn tưới nước cho cây theo đúng gợi ý của đề bài (Em + GV NX, chốt đã chăm sóc, bảo vệ cây hoa đó như - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự thế nào?) quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong - HS NX, bổ sung phú của bạn nhỏ? + GV cho HS đọc câu 3: + 1 HS đọc + YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm + HS nêu YC TL nhóm (từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau đó
  6. thống nhất ý kiến). + HS thảo luận nhóm + GV quan sát các nhóm làm việc và có những + HSTL: Những câu văn là kết quả hỗ trợ phù hợp. của sự quan sát kết hợp với trí + GV cho HS nêu câu TL tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ: Sương như những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....; Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi con dễ thương đung đưa vòi, rắc lên cây + GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, hoa hồng một cơn mưa rào nhỏ,... tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh cũng + Nhóm khác NX, bổ sung được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí - HS lắng nghe. tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ. - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn nên viết thêm những ý nào? + GV nêu câu 4 + HS nghe + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. + HS nghe và thực hiện Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích câu văn đó. Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn. + GV cho HS nêu câu TL + 3-4 HS TLBài văn yêu cầu “Tả + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung cây hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn nhỏ trong tả cây, cành, lá, hoa, hương hoa, câu chuyện. GV khen ngợi những ý kiến hay, bạn ấy nên tả nụ hồng bởi vì bên mới mẻ cạnh mỗi bông hồng đã nở thường có nhiều nụ hồng,...)
  7. + HS NX, bổ sung - Trong lớp học điều kỳ diệu thể - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết văn hiện qua việc mỗi bạn học sinh có miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa + GV cho HS đọc Câu 5 vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ + GV cho HS nêu câu TL cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập +GV NX các ý kiến của HS thể hài hòa đa dạng nhưng thống - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì 2 nhất. HS được học thêm cách viết bài văn miêu tả - HS lắng nghe. cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc +HS nghe tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong +3-5 HS nêu câu chuyện này nhé. -HS nghe 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS nghe - GV cho HS đọc nhóm đôi. - HS đọc nhóm bàn. - GV cho HS đọc trước lớp - 1-2 nhóm đọc - GV nhận xét, tuyên dương. HS nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cách thi The - HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn Voice lớp vau bài - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh, đặt được câu với động từ chỉ hoạt động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
  8. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * HSHN: HS biết một số từ hoạt động quen thuộc: đi, đứng, ngồi, nói, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Đuổi hình bắt chữ. GV đưa 4 tranh cho HS + Trả lời viết đoán động từ + Trả lời ăn + Câu 1: viết + Trả lời vẫy + Câu 2: ăn + Trả lời cười + Câu 3: vẫy + Câu 4: chạy - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa và từ chạy để giới - HS lắng nghe, ghi bài. thiệu vào bài mới. Ghi bảng 2. Luyện tập. Bài 1. Tìm động từ trong ngoặc đơn thay cho bông hoa - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, hướng dẫn - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. HS làm bài: + Làm lần lượt bài a rồi đến bài b + Đọc từ ngữ cho sẵn dưới mỗi đoạn văn + Đọc đoạn văn + Lựa chọn động từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa trong từng đoạn - GV có thể làm mẫu 1 từ để HS nắm được -HS làm theo HD phương pháp (thử đặt từ vào vị trí từng bông
  9. hoa để biết từ đó thích hợp với bông hoa ở vị trí nào trong đoạn). - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV cho HS thảo luận nhóm 2 - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm trình bày. luận. Đáp án: + Đoạn 1: vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng - GV mời các nhóm nhận xét. + Đoạn 2: hót – kêu – hót – nhảy - GV nhận xét, tuyên dương – tìm - GV động viên HS: Các em còn được luyện - Các nhóm khác nhận xét. tập nhiều về động từ, sẽ ngày càng hiểu rõ và sử dụng thành thạo hơn từ loại này. Bài tập 2: Tìm động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1-21 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện. Quan sát kĩ từng bức tranh để dựa vào đó, suy đoán -HS nghe người hoặc vật trong tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp. - Làm mẫu: GV nêu câu hỏi và mời HS trả -HS đoán từ trnanh 1 lời dựa vào 1 tranh. -HS TL + Tranh 1 vẽ gì? + (Người leo núi/ Hoạt động thuộc môn thể thao leo núi/...) + Người được vẽ trong tranh đang làm gì? + (leo núi/chống gậy/ đi trên dốc - GV gọi HS nêu câu trả lời, lưu ý HS Với núi/...) mỗi tranh, các em có thể tìm ra những từ ngữ -HS trình bày khác nhau, miễn là những từ ngữ đó phù hợp 1. đi/leo (núi)/ trèo (đèo)/ vượt với hoạt động được thể hiện trong tranh. (dốc)/... 2. cắm (lều trại)/ dựng (lều vải)/.... - GV hỏi: 3. câu (cá)/ giật (cần câu)/.... + Các động từ tìm được ở tranh 1,3,4 có đặc 4. bay, lượn, dang (cánh)/ vỗ điểm chung gì? (cánh)/... + Tìm thêm các động từ chỉ hoạt động di 5. bơi/ lặn/ khám phá (đại chuyển khác dương)/....
  10. - GV nhận xét, tuyên dương - GV chốt động từ chỉ hoạt động di chuyển -HS TL: có thể gồm di chuyển trên mặt đất, trên + động từ chỉ hoạt động di chuyển không, dưới nước + VD: đi, chạy, nhảy, bơi, lội, bước,... -HS NX, bổ sung Bài tập 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2 và đặt câu với các từ đó - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1-21 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS nêu lưu ý khi viết câu - HS TL: câu đủ bộ phận, hợp với nghĩa từ, trình bày đúng đầu câu viết hoa cuối câu có dấu câu - GV YC HS làm cá nhân vào vở. - HS làm vở - GV cho trình bày bài - HS đọc câu - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS NX, chữa bài 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Vua - HS tham gia để vận dụng kiến Tiếng Việt. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số thẻ từ, bút dạ + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận ngữ chỉ hoạt động thực hiện trong ngày ở dụng. trường và ở nhà. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Toán LUYỆN TẬP(Trang 39) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Luyện tập, củng cố về hàng và lớp. - Luyện tập, củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp.
  11. - Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,... HS sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngộ ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng giá trị đồ vật, HS bước luyện tập thao tác ước lượng rồi tính để kiểm tra ước lượng, qua đó phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,... - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. * HSHN: HS đọc, viết được các số trong phạm vi 50 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí ẩn, - HS tham gia trò chơi: HS mở hộp 3 hộp quà có các số: quà, đọc số, nêu giá trị chữ số 5 + 172 953 000; 165 333; 503 000 000 -HS Trả lời: + Một trăm bảy mươi hai triệu chín trăm năm mươi ba nghìn. Chữ số 5 có giá trị 50 000 + Một trăm sáu mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi ba. Chữ số 5 có giá trị 5000 + Năm trăm linh ba triệu. Chữ số 5 có giá trị 500 000 000 - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Luyện tập:
  12. Bài 1: Đọc số và xác định hàng và lớp của chữ số - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - Bài yêu cầu gì? - HS TL - Y/cầu HS làm miệng cá nhân. - HS làm miệng cá nhân - Gọi HS đọc và trả lời miệng. - HS trả lời miệng, + Mười sáu nghìn một trăm tám mươi hai. Chữ số 8 thuộc hàng chục lớp đơn vị + Năm trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm bảy mươi hai. Chữ số 8 thuộc hàng nghìn lớp nghìn + Tám trăm nghìn, chữ số 8 thuộc hàng trăm nghìn lớp nghìn. + Ba mươi hia nghìn ba trăm hai mươi tám. Chữ số 8 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị. - HSNX bổ sung, nếu có. - GVNX, khen học sinh - HS nghe - GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong mỗi lớp đã học - HS TL: Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục, trăm. Lớp nghìn: hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò chúng hàng triệu, chục triệu, trăm triệu mình đã được ôn lại cách đọc các số và gái - HS nghe trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 2.
  13. - HS xác đinh YC đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều kiện đề - HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án bài - GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ chọn đáp án đúng - HS TL: -GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D +Thỏa mãn 3 điều kiện - GV hỏi: +B, C + Vì sao chọn đáp án D? + Còn số nào khác trong các sô còn lại có các +A: 500000, B, C: 5 đơn vị chữ số khác nha? + Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại -HS nghe * GV chốt: Qua bài tập 2, các con sử dụng phương pháp loại trừ để lựa chọn phương án đúng với các điều kiện số cần tìm đề bài đưa ra. Bài 3: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 3. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm việc cá nhân, viết số và -HS nêu YC SGK bằng bút chì - HS làm việc cá nhân viết số vào SGK -GV chiếu bài làm của HS, cho HS NX bài bằng bút chì - 1HS đọc bài làm, HS NX bố sung. - GV hỏi 9000000; 200000000; 900000000 +Chỉ vào từng số hỏi sau chục triệu là số gì? - HS TL: 9 triệu là số gì? 9 trăm triệu là số gì?
  14. +Số tròn chục triệu, tròn trăm triệu có đặc +Số tròn chục triệu, số tròn triệu, số điểm gì? tròn trăm triệu +Tròn triệu: 7 chữ sô, hàng triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 Tròn chục triệu: có 8 chữ hàng chục triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 Tròn trăm triệu: có 9 chữ hàng trăm triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 +Nêu sự giống nhau và khác nhau của số tròn -Giống: có 3 lớp, các lớp đợn vị, lớp triệu, tròn chục triệu và tròn trăm triệu nghìn đều bằng 0 Khác: Lớp triệu có đến hàng triệu (7 -GV NX, khen HS chữ số)/chục triệu(8 chữ số)/ trăm triệu * Chốt: Gv lưu ý HS nắm vững các hàng các (9 chữ số) lớp của số tự nhiên để đọc viết chính xác và - HS lắng nghe. nhẫn biết đúng giá trị các số. Bài 4: Mỗi giở quà có giá bao nhiêu tiền? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 4. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. +GV cho HS nhắc lại giá trị từng vật - HS nêu và TL câu hỏi +3 bông hoa có giá bào nhiêu tiền? vì sao? +6 gói quà có giá bao nhiêu tiền? vìa sao? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, Các con hãy quan sát các giỏ quà, xác định giá trị các vật trong giỏ quà và tính tổng giá trị giở quà, - HS làm việc nhóm 2, quan sát tranh ghi vào SGK bằng bút chì và thảo luận xác định giá trị rồi ghi vào -GV chiếu bài HS, cho HS đọc bài làm SGK bằng bút chì
  15. - 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. A: 32000 đồng B: 704000000 đồng - GV NX, chốt đáp án, khen HS C: 100000000 đồng - GV hỏi: - HS NX, bổ sung. +Làm thế nào tính được giá mỗi giở quà? +Giỏ quà nào đắt nhất? -HS TL: +Cô muốn đặt giở quà có giá bằng giở B +Tính giá từng loại hàng rồi tính tổng những có cả 3 loại quà thì xếp giở quà gồm giá những gì? +Giỏ C -GV NX, khen HS +HS tự nêu, VD: 6 hộp quà, 10 lon - GV chốt ý: Như vậy các con đã biết quan nước, 4 bông hoa/ ... sát, xác định giá trị và tổng hợp giá chính xác các giỏ quà BT 4. Các con cần lưu ý nắm vững cấu tạo số và gia trị các hàng, các lớp. Bài 5: Lập số theo yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu bài 5. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 5. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. +Số cần lập có mấy chữ số? -HS nêu và TL câu hỏi +Sử dụng những chữ số nào để lập số? +6 chữ số +Nêu điều kiện lập số đề bài cho +3,0,0/ 1,8,1 - GV cho HS làm vở cá nhân +Lớp nghìn: 3,0,0 - GV chiếu bài HS Lớp đơn vị: 1,8,1 - HS làm vở cá nhân - HS đọc bài làm: 300118; 300181, 300811 HS NX, bổ sung - GV chốt đáp án, khen, hỏi HS: - HS lắng nghen trả lời: + Nêu cấu tạo số có 6 chữ số?
  16. + Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục, + Vì sao chọn hàng trăm nghìn là 3? trăm; lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn + Lập số khi thêm điều kiện số lẻ + Số có 6 chữ số hàng trăm nghìn + Lập số thêm điều kiện số chẵn khác 0 - GV chốt ý: qua BT5 cô khen các con đã + 300811, 300181 biết lập số theo điều kiện cho trước và nắm + 300118 vững cấu tạo số, các hàng các lớp của số tự nhiên -HS nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai nhanh HS chơi trò chơi Ai đúng. Viết đáp án vào bảng con CH1: Nêu giá trị chữ số 3 trong số: 528772 CH2: Số 8000000 có hàng cao nhất là hàng nào? CH3: Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị trong số 118300 - GV nhận xét, khen HS - Con cảm thấy tiết ngày hôm nay thế nào? -Hs nêu -Nêu điều con nhớ nhất trong tiết học -Hs nêu - GV nhận xét tiết học và dặn dò. -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Khoa học Bài 6: GIÓ BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh tới thay thế). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. * STEM: Làm đèn kéo quân. * HSHN: HS biết bão và một số biện pháp chống bão
  17. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Gió thổi” để khởi động bài học. - GV hướng dẫn HS chơi: - HS tham gia chơi. + GV mời 1 bạn làm quản trò. + Quản trò hô: “Gió thổi, gió thổi” + HS cả lớp: Gió thổi về đâu. - HS lắng nghe. + Quản trò có thể hô gió thổi về bên trái, hoặc bên phải.... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: 2.1. Thí nghiệm - GV chia lớp thành 3 nhóm. - HS chia nhóm theo hướng dẫn của - GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả thí GV. nghiệm trong SGK (hình 2). - HS đọc bài. - GV lưu ý cho HS: + Khi cắm que vào xốp thì điều chỉnh sao - HS lắng nghe, ghi nhớ. cho que cắm vào gần giữa lọ. + Đầu que chong chóng cao hơn lọ khoảng 3 đến 5 cm. + Đặt chong chóng lên đầu que sau khi đã điều chỉnh que cắm. - GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm. - HS làm thí nghiệm theo nhóm. - GV yêu cầu HS ghi chép hiện tượng xảy ra - HS thực hiện yêu cầu của GV. ở hình 2a, 2b, 2c, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Không khí bên trong và bên ngoài lọ, ở - HS trả lời. đâu nóng hơn? + Nến ở hình 2a tắt, trong khi nến ở hình 2b
  18. vẫn cháy. Vậy không khí đã vào lọ ở hình 2b theo cách nào để duy trì sự cháy? + Vì sao chong chóng ở hình 2c quay? Nguyên nhân làm không khí chuyển động và gió được hình thành như thế nào? - GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và đưa ra đáp án: + Không khí bên trong lọ nóng hơn không khí ở bên ngoài lọ. - HS lắng nghe, ghi bài. + Không khí đã vào lọ ở hình 2b bằng cách đi qua phần hở dưới để duy trì sự cháy. + Chong chóng ở hình 2c quay là vì có gió thổi từ phía dưới lên phía trên lọ. Nguyên nhân làm không khí chuyển động là do sự chênh lệch nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ. Bên trong lọ khối không khí nóng bốc lên cao, không khí lạnh hơn từ bên ngoài lọ vào thay thế, đẩy không khí nóng ra khỏi lọ tạo thành gió. 2.2. Quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. - HS quan sát hình. - GV đặt câu hỏi: + Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất liền và biển ở đâu nóng hơn. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. + Quan sát hình 3a, cho biết chiều gió thổi giữa biển và đất liền vào ban ngày và giải thích. + Hãy cho biết vào ban đêm, trên đất liền và
  19. biển ở đâu lạnh hơn. + Quan sát hình 3b, cho biết chiều gió thổi giữa biển và đất liền vào ban đêm và giải thích. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời: + Ban ngày trên đất liền nóng hơn trên biển. + Hình 3a: Gió thổi từ biển vào đất liền do không khí chuyển động từ biển vào đất liền và tạo thành gió. + Ban đêm trên đất liền lạnh hơn trên biển. + Hình 3b: Gió thổi từ đất liền ra biển - GV kết luận: Trong tự nhiên, dưới ánh do không khí chuyển động từ đất liền ra sáng mặt trời, các phần khác nhau của Trái biển và tạo thành gió. Đất không nóng lên như nhau. Phần đất liền - HS lắng nghe, chữa bài. nóng lên nhanh hơn phần nước và cũng nguội đi nhanh hơn. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm. * STEM: Làm đèn kéo quân. - HS hoạt động theo nhóm 6, thực hiện - GV tổ chức cho HS làm đèn kéo quân theo làm đèn kéo quân. sự hướng dẫn và chuẩn bị mà GV đã dặn trước. - 1 vài nhóm trưng bày sản phẩm. - GV tuyên dương các nhóm. - GV nhận xét, kết luận tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Đạo đức CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
  20. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * GDĐP: Cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn-HĐ4: Vận dụng * HSHN: HS biết cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: