Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 5 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 5 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_4_tuan_5_nh_2024_2025gv_vo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 5 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)
- TUẦN 5 Thứ Hai ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TRUNG THU CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn. Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động trong một ngày khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm khoa học. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tích cực cùng với lớp, tôn trọng và xây dựng nếp sống khoa học - GDKNS: Hãy luôn nở nụ cười thân thiện để gắn kết tình cảm của chúng ta với mọi người xung quanh và luôn được mọi người yêu quý. * HSHN: HS tham gia vui trung thu cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Trung thu của em - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng
- - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai, tiểu phẩm giới thiệu một ngày trên cung trăng Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. Chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. - GDKNS: Hãy luôn nở nụ cười thân thiện để gắn kết tình cảm của chúng ta với mọi người xung quanh và luôn được mọi người yêu quý. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. * HSHN: HS biết đọc một số từ, tiếng đơn giản trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Hình minh họa bài học - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: Đàn - HS múa hát. gà con để khởi động bài học. - Các con vừa múa hát thật là vui, phải không nào? - Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi - HS lắng nghe. theo mẹ khám phá những điều mới mẻ. Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện của các chú gà con mới nở với chú gà con ở trong quả trứng qua bài đọc: “Bầu trời trong quả trứng”. – GV yêu cầu HS quan sát - HS nêu theo suy nghĩ của bản thân. tranh, tưởng tượng xem các chú gà con ở VD: Gà con kể với các bạn thế nào về ngoài và các chú gà con trong quả trứng bầu trời trong quả trứng? Gà con thấy đang trò chuyện gì với nhau. bầu trời và cuộc sống bên ngoài có gì khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả trứng? - Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với gà con nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ. + Đoạn 2: Còn lại - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng dễ phát âm sai. VD: Một bầu trời đã lâu Đó là một màu nâu - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Không có gió / có nắng. Bỗng / thấy nhiều gió lộng Bỗng / thấy nhiều nắng reo 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm rãi, băn khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào hứng, tươi vui. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ. - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào về + Trong bài thơ, chú gà con kể với các bầu trời trong quả trứng? bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc bước ra thế giới bên ngoài. + Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, không có nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có một vòm trời màu nâu như nhau. Bên trong quả Bên ngoài quả + Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc sống trứng trứng bên ngoài có gì khác vói bầu trời và cuộc - Những thứ - Những điều sống bên trong quả trứng? không có: thấy lạ lẫm, bất + Không có gió ngờ: có nắng + Nhiều gió lộng. + Không có lắm + Nhiều nắng reo sắc màu + Thấy yêu - Những điều thương, biết là có chưa biết: mẹ. + Tôi chưa kêu - Những điều mới “chiếp chiếp” biết làm: + Chẳng biết tìm + Đói, tôi tìm giun, sâu giun dế... + Đói, no chẳng + Ăn no xoải biết đâu.... cánh phơi.. - Những điều - Những điều thích thú: thấy thú vị: + Cứ việc yên mà + Bầu trời ở bên ngủ... ngoài/ Sao mà xanh đến thế.
- => Bầu trời trong quả trứng: Đơn giản, ít sắc màu (chỉ màu nâu), những tháng - GV nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong quả ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, có mà ngủ). nắng. Đó là cuộc sống chỉ có một mình, đơn => Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có giản, yên ổn, cứ việc yên mà ngủ. Bầu trời và màu xanh kì diệu, chưa từng thấy. cuộc sống bên ngoài đem đến nhiều cảm xúc Cuộc sống nhiều màu sắc, thanh âm, cho chú gà con: Ngạc nhiên khi lần đầu tiên nhiều cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà xanh sống náo nhiệt, đông vui.... đến thế!” Cuộc sống náo nhiệt, và vui nhất là biết được có mẹ, cảm nhận tình yêu thương - HS lắng nghe. của mẹ. + Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc sống nào hơn? Vì sao? - GV có thể hỏi thêm: Liệu có lúc nào chú gà con muốn quay trở về bầu trời trong quả trứng? + Theo em, qua cách gà con cảm nhận, + Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp những vui miêu tả về bầu trời bên ngoài và bên buồn của mình từ ngày sống dưới bầu trời trong quả trứng, có thể thấy gà con xanh theo tưởng tượng của em? thích cuộc sống bên ngoài quả trứng - GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt động hơn. Vì ở đó gà con có mẹ, có thể tìm theo nhóm 4. thức ăn, có thể nhìn thấy cuộc sống, nhìn thấy bầu trời thật xanh. - Hs tham gia trả lời theo cảm nhận của mình. - HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp ý kiến và lên sắm vai gà con, kể tiếp câu chuyện về cuộc sống thú vị của mình. VD: Từ ngày sống dưới bầu trời bên ngoài tôi càng cảm nhận được những điều mới lạ khác xa so với bầu trời màu nâu bên trong lớp vỏ trứng kia. Đầu tiên, tôi cảm nhận được nhiều hơn tình yêu thương vô bờ bến mà mẹ dành cho chúng tôi. Không chỉ vậy, chúng tôi
- còn được thưởng thức nhiều thức ăn hơn ngoài giun dế là: rau xanh và nhiều loại thức ăn khác. Ngoài ra tôi còn nhận thấy không chỉ có mỗi bầu trời có sắc màu xanh mát mà các sự vật xung quanh tôi cũng rực rỡ sắc màu. Những ngày sống ở bầu trời bên ngoài tôi còn kết bạn được với nhiều loài vật khác như vịt, mèo, lợn,... Đây quả là một cuộc sống đầy thú vị. Tác giả muốn nói với chúng ta: Mỗi chặng đường của cuộc sống có những + Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng ta điều điều thú vị riêng. gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. Chọn A. A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có những điều thú vị riêng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành theo thời gian. C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở phía trước. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng
- - Cuộc sống của em đã có những trải - 1 vài HS chia sẻ về những điều thú vị nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các bạn. mình đã được trải qua trong cuộc sống. VD: Được đi học, gặp gỡ và làm quen với nhiều bạn mới; Được tham gia những chuyến trải nghiệm hiểu thêm về cuộc sống xung quanh .. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm xúc của tác giả: - Điều chỉnh: Lần 2 mời HS đọc vì HS đọc tốt. ________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - SĐTD: Những hoạt động được nêu ở thân bài. * HSHN: HS biết một số động từ quen thuộc: đi, đứng, ngồi, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng nhóm
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài: “Hổng dám - HS tham gia đâu”. - Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng - HS trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy dây, thái trong bài hát trên. bắn bi, trốn tìm. - GV giới thiệu: Những từ ngữ các con vừa - HS lắng nghe. tìm được là Động từ. Vậy động từ là những - Học sinh thực hiện. từ như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về động từ. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và các sự vật trong tranh. - GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; học sinh - HS thảo luận nhóm 4, nói về những - cười . Và yêu cầu HS làm việc theo con người và con vật trong tranh, cùng nhóm 4. hoạt động tương ứng, lựa chọn từ ngữ thích hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên trình bày. - Người: bạn nam (trên cùng, bên trái) – vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi, bạn ở sau cùng – chạy. - Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá – bơi; chim – hót... - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- - GV mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài hành động. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV dẫn vào bài 2: Động từ không chỉ sử - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. dụng để miêu tả những hoạt động bên ngoài, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhìn thấy được, biểu hiện được. ĐT còn - 1 vài HS ở dưới đoán hành động mà dùng để diễn tả những cảm xúc bên trong. bạn thực hiện. Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây có điểm gì chung? - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ, phát hiện đó đều là những từ thể hiện cảm xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ. - GV giải thích: Đó đều là những động từ chỉ trạng thái cảm xúc. - Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - GV có thể mời 1 vài HS nêu 1 số động từ và nhận xét. - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ - 1 vài HS nêu ví dụ 1 số động từ: chạy, nhảy, đi, đứng, ghét, .. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1,2 HS đọc các câu tục ngữ. - GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về - HS nêu ý hiểu của mình về các câu tục các câu tục ngữ trên. ngữ.
- - GV bổ sung, giải thích nếu cần. - GV hướng dẫn HS viết các động từ tìm - HS thực hiện cá nhân và phát biểu ý được theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt động kiến. và động từ chỉ cảm xúc. - 1 vài HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt câu có chứa 1 – 2 động từ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc câu. - 1 vài HS phát biểu câu định đặt. - GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc (nếu + HS làm bài vào vở. có) và yêu cầu HS làm bài vào vở. VD: - Các bạn học sinh đi học. - Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Toán SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - GD BVMT: Bảo vệ một số loài vật quý hiếm. * HSHN: HS biết đọc, viết các số trong phạm vi 60 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng nhóm, bảng con - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV đưa ra một vài hình ảnh các số có đến 5 chữ - HS tham gia trò chơi số, HS sẽ đọc thật nhanh các số GV đưa ra. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - 1,2 HS đọc. - 1,2 HS đọc. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS chia làm 3 đội, mỗi đội hoàn thành 1 số. - HS đọc lại số của đội mình; HS cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV yc 1, 2 HS đọc số liệu của Cà mau theo bảng - HS lắng nghe. sau. - HS theo dõi, trả lời từng trường - GV nhận xét, đưa ra 1 vài dân số của 1 số tỉnh, hợp. Có thể kết hợp giải thích vì thành phố khác, cùng HS tìm hiểu.
- - Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu tạo thập phân sao lại biết số tiền đó (VD: Con của số có 6 chữ số. thấy có 3 tờ 100 000đ, 1 tờ 10 - GV giới thiệu bài mới. 000đ, 3 tờ 1 000đ và 3 tờ 100đ. Bài 1: Hoàn thành bảng sau: Như vậy, mẹ đã đưa Mai 313 100đ). - 1 vài HS trả lời; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - 1 HS đứng dậy đọc đoạn báo cáo. - 1,2 HS nêu hiểu biết của mình - Gv chiếu bảng, có thể cho HS tham gia chơi tiếp về tê giác. sức. - 1,2 HS trả lời câu hỏi; Các HS - GV nhận xét, kết luận. khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu) (nếu có). - GV có thể đưa ra trường hợp: - HS lắng nghe, ghi nhớ. Mẹ đưa cho Mai một số tiền. Con hãy cho biết mẹ bạn Mai đã đưa cho bạn bao nhiêu tiền nhé! - GV chiếu lần lượt từng trường hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển bài. Bài 3: - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết hợp giới thiệu cho HS 1 vài thông tin về loài vật này, tuyên truyền bảo vệ, không săn bắt, mua bán sừng tê giác. - GD BVMT: Bảo vệ một số loài vật quý hiếm. 3. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi "Đi chợ". - GV chuẩn bị 1 số tờ giấy các mệnh giá và một số - HS tham gia để vận dụng kiến món hàng có giá tiền nhất định, yêu cầu HS đọc thức đã học vào thực tiễn. giá tiền, kết hợp lấy số tiền đúng. - Vài HS xung phong tham gia
- - GV nhận xét, tuyên dương. chơi. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Khoa học BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy. - Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống. - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. * HSHN: HS biết vai trò của không khí trong cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh - HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Làm thế nào để tắt ngọn nến đang cháy mà không cần thổi? - GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp vào ngọn nến. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá: HĐ 1: Vai trò của không khí đối với sự cháy: - GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra - HS quan sát và thực hiện theo dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm yêu cầu. chứng dự đoán, qua đó hình thành kiến thức - HS thực hiện. về vai trò của không khí với sự cháy. - HS quan sát và dự đoán
- - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS thực hành nhóm. - HS trình bày - GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và - HS lắng nghe đưa ra dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn - HS thực hiện nến trên bảng nhóm. - HS thảo luận cặp đôi, trình bày - GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí - HS lắng nghe nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận và giải - HS thảo luận nhóm 4 và thực thích kết quả vào bảng nhóm. hiện nhiệm vụ. - GV cho các nhóm trình bày kết quả và nhân - HS trả lời. xét chéo nhau. - HS lắng nghe - GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là do lượng không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó đến hình 1c, còn nến ở hình 1a luôn có không khí xung quanh nên chỉ tắt khi hết nến. Vậy: không khí có vai trò duy trì sự cháy. HĐ 2: Vai trò của không khí đối với sự sống - GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm đơn giản như hình 2, quan sát các hình 3,4 SGK trả lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh kiến thức về vai trò của không khí đối với sự sống. HĐ 2.1: GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi. Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời các câu hỏi và trao đổi kết quả với bạn. - GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi, ngậm miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ thấy có luồng gió nhẹ từ mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi, ngậm miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu. Vậy không khí có vai trò duy trì sự sống của con người. HĐ 2.2: GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và
- trả lười câu hỏi vào phiếu nhóm. - GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét phần trình bày các nhóm và chốt kiến thức: Không khí có vai trò duy trì sự sống cho cả động vật và thực vật. 3. Vận dụng - Không khí có vai trò như nào đối với sự - HS nêu. cháy, và không khí có vai trò như thế nào đối với sự sống của con người và động vật? - Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 phòng đóng kín cửa, không có khe hở thì các em đoán xem điều gì sẽ xảy ra? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Đạo đức CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. - Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khó khăn phù hợp với bản thân. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống. * GDĐP: Bài 2: Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn (Tiết 1) - Hoạt động 4: Vận dụng * KNS: Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo. * HSHN: HS biết tôn trọng, giúp đỡ người gặp khó khăn
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Bầu và bí” – Nhạc - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả Phạm Tuyên, lời: Ca dao cổ để khởi động bài lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. học. - HS chia sẻ những nghề nghiệp mà em + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài nghe thấy trong bài hát. hát: Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì? - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào của mình. bài mới: Bầu và bí là hai giống cây khác nhau - HS lắng nghe. nhưng thường được người nông dân trồng chung ở bờ ao, góc vườn; chúng thường leo chung trên một giàn. Vì thế “bầu và bí” trở nên gần gũi, thân thiết. Cùng chung một điều kiện sống, cùng chung số phận, cho nên bầu và bí không nên vì lí do gì mà xa rời nhau. Bài hát nhắn nhủ chúng ta là những người dân của nước Việt Nam hãy giữ vững truyền thống thương yêu, đùm bọc lẫn nhau trong cuộc sống. Ông cha ta đã cho con cháu một lời khuyên chân thành, kín đáo mà thiết tha, tế nhị: sống ở trên đời, không ai giống ai. Mối người có một nguồn gốc, hoàn cảnh, điều kiện sống riêng. Tuy vậy, mọi người vẫn có những điểm giống nhau. Anh em ruột thịt có chung cha mẹ. Bạn bè cùng chung trường, chung lớp, chung thầy cô. Hàng xóm láng giềng có chung đường đi, lối lại. Dù có khác nhau về điều kiện kinh tế, lứa tuổi, ngành nghề, nhưng tất cả đều chung quê hương, đất nước. Những cảnh ngộ chung, những nét giống
- nhau đã làm nên mối quan hệ ràng buộc, gắn bó, là cơ sở để gần gũi, cảm thông. Chính vì cái chung ấy mà mỗi người cần biết thương yêu, đùm bọc, nhường nhịn, sẻ chia để công việc chung được giữ vững. Không ai có thể sống riêng lẻ, tách biệt vì tình thương yêu làm cho con người gắn bó với nhau hơn và cuộc sống của mỗi người sẽ tốt đẹp hơn. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn - 1 HS đọc yêu cầu bài. cảnh khó khăn. (Làm việc chung cả lớp) - HS quan sát 4 bức tranh. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu a) GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, hỏi. đồng thời hướng dẫn HS quan sát 4 bức + Những người trong tranh gặp khó tranh. khăn về thị lực (tranh 1), về sức khỏe - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả (tranh 2), về điều kiện kinh tế (tranh 3), lời câu hỏi: về hoàn cảnh sống bị lũ lụt cuốn trôi + Những người trong tranh gặp phải khó làm ướt, hỏng sách vở (tranh 4). khăn gì? + Ngoài ra, trong xã hội còn nhiều + Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn nào người gặp hoàn cảnh khó khăn khác khác? như khó khăn do dịch bệnh, tai nạn, - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm cháy nổ, già yếu, khác nhận xét, bổ sung. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b) GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát - HS trả lời theo hiểu biết của mình. các tranh ở mục b để nêu những biểu hiện của + Tranh 1: Mở quán ăn từ thiện cho sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh những người có hoàn cảnh khó khăn. khó khăn. + Tranh 2: Trao tặng ngôi nhà cho - GV mời HS trả lời. người già không nơi nương tựa. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. + Tranh 3: Giúp bạn qua đường khi bạn - GV nhận xét, kết luận: Các bức tranh thể không thể đứng dậy được. hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn + Tranh 4: Dọn dẹp nhà cửa giúp đỡ bà cảnh khó khăn với các hình thức như: nấu cụ khi bà ở một mình. cơm tặng cho những người có hoàn cảnh khó + Tranh 5: Quyên góp, ủng hộ quần áo,
- khăn; làm nhà tình nghĩa tặng người nghèo; sách vở cho đồng bào bị ảnh hưởng giúp đỡ bạn bị khuyết tật; lau dọn nhà cửa thiên tai, lũ lụt. giúp cụ già neo đơn; ủng hộ quần áo, sách vở + Tranh 6: Hai bạn nhỏ đang khuyên cho học sinh vùng bị lũ lụt; quan tâm động nhủ, động viên bạn vượt qua khó khăn. viên khi bạn gặp chuyện buồn. + Những việc làm khác thể hiện sự cảm - GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để HS thông giúp đỡ người có hoàn cảnh khỏ trả lời nhanh câu hỏi: khăn: hành động khích lệ, động viên, an + Em còn biết những việc làm nào khác thể ủi khi bạn bè, người thân găọ khó khăn hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn đã thể hiện sự quan tâm, cảm thông, cảnh khó khăn? chia sẻ. - Mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: Ngoài những cách trên để thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn thì còn có những cách khác như đưa ra lời khuyên cho những người đang gặp khó khăn; an ủi họ và bảo vệ những người đang sợ hãi; trò chuyện gửi thư động viên người gặp hoàn cảnh khó khăn; làm các công việc tình nguyện tại trại trẻ mồ côi hay nhà tình thương; dạy học cho trẻ vô gia cư; tặng đồ chơi cho trẻ em nghèo; tạo ra một quỹ từ thiện để giúp trẻ em nghèo có thể đi học, . 3. Luyện tập, thực hành. Bài tập 1. Kể về một người có hoàn cảnh - HS chú ý lắng nghe và trả lời. khó khăn theo gợi ý: + Ví dụ: Hòa có mẹ bị ốm nặng nên - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nhớ lại khó khăn trong sinh hoạt. Gia đình về một người có hoàn cảnh khó khăn mà em nguồn kinh tế chính dựa vào lương làm biết để kể lại cho bạn bên cạnh nghe theo gợi công nhân của mẹ. Hàng ngày, ngoài ý: giờ học, Hòa phải dọn dẹp nhà cửa và + Tên của người đó; chăm sóc mẹ. Cuộc sống vô cùng khó + Nơi họ sống; khăn. Sau khi em biết hoàn cảnh của + Những khó khăn mà họ đang gặp phải; Hòa, em cùng các bạn động viên, an ủi + Những việc mà em có thể làm giúp họ. bạn trong thời gian này và quyên góp - GV mời một số HS kể theo gợi ý, các HS một ít tiền tiết kiệm, đồ dùng hàng ngày
- khác nhận xét, bổ sung. cho Hòa. - GV khen ngợi và động viên HS đã biết cảm - HS kể theo gợi ý. thoong, giúp đỡ người gặp khó khăn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi. nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản hoàn cảnh khó khăn. thân - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: + Bạn đã làm gì để thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? + Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, việc làm chưa thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? + Bạn có suy nghĩ gì về điều đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. * GDĐP: Bài 2: Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn (Tiết 1) - Hoạt động 4: Vận dụng * KNS: Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Thứ Ba ngày 8 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật lại các hoạt động theo trình tự, .). - Phát triển năng lực ngôn ngữ.

