Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_4_tuan_24_nh_2024_2025gv_v.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại * HSHN: HS biết giữ trật tự, lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung - HS xem. chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó - Các nhóm lên thực hiện Tham gia với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng Việt ĐỌC: SÁNG THÁNG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ. - Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc thuộc lòng bài thơ tốt. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài thơ, biết yêu quý Bác Hồ, yêu quý quê hương đất nước. - TTHCM: GDHS học tập tấm gương của Bác Hồ. * HSHN: HS đọc, viết một số từ, tiếng đơn giản có trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số tranh ảnh liên quan đến tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu tên bài học (Sáng tháng Năm) và giao nhiệm vụ: + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm sinh - HS thảo luận theo nhóm nhật Bác Hồ (ngày 19 tháng 5), trường em tổ chức những hoạt động gì? + Thảo luận theo cặp - GV gọi HS trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. + trường thường tổ chức một đợt thi đua - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài thơ học tập tốt là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ Tố Hữu + tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng sinh đối với Bác Hồ, thể hiện qua một lần lên thăm nhật Bác Bác ở chiến khu Việt Bắc. + kể chuyện về Bác - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình chủ + phát động phong trào thi đua học và tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở chiến khu làm theo Bác Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy chữ) - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc với - Hs lắng nghe cách đọc. giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, lồng lộng, cách đọc. nước non, Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 khổ thơ - HS quan sát + Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn + Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà + Khổ 3: còn lại
- - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : nương - HS đọc từ khó. ngô, lồng lộng, nước non - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Vui sao/ một sáng tháng Nǎm / Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ / Suối dài/ xanh mướt nương ngô/ Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn... - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. -Hs giải nghĩa từ bằng các hình thức: Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu dùng từ điển tra nghĩa cuả từ, đặt câu... GV có thể giải thích thêm từ khách văn: khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn chương 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt Bắc + Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở đâu và vào một sáng tháng Năm. vào thời gian nào? + Đường lên Việt Bắc có suối dài, có nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi + Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? reo vui... + Bác Hồ làm việc trong một ngôi nhà sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy có một + Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác Hồ chiếc bàn con, một bồ đựng công văn và làm việc một chú chim bồ câu nhỏ đang đi tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc mạc và giản dị + Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó thân giữa Bác Hồ và nhà thơ là: thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ? Bàn tay con nắm tay cha Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng. + Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao + Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ? đồng, nước non - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại một lần - HS nhắc lại nội dung bài học. lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với Bác Hồ. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - TTHCM: GDHS học tập tấm gương của Bác Hồ. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ- thành phần phụ của câu. Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu trạng ngữ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. * HSHN: HS đọc, viết câu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bảng phụ phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xác định chủ ngữ của câu sau: + Câu 1: Cầu Thê Húc Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. + Câu 2: là danh tướng Việt Nam thế kỉ + Câu 2: Xác định vị ngữ của câu sau: XI. Lý Thường Kiệt là danh tướng Việt Nam thế + Câu 3: kỉ XI. Chủ ngữ: gió thổi
- + Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu Vị ngữ: vi vu sau: Gió thổi vi vu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về trạng ngữ. Bài 1: Đọc các câu ở 2 cột và thực hiện yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A nghe bạn đọc. Tìm thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B A B Bác đã đi khắp Để tìm đường cứu năm châu, bốn nước, Bác đã đi khắp biển. năm châu, bốn biển. Bác Hồ đọc Tuyên Ngày 2 tháng 9 năm ngôn độc lập. 1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập. Vườn cây Bác Hồ Trong Phủ Chủ tịch, xanh tốt quanh vườn cây Bác Hồ năm. xanh tốt quanh năm. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: a, Chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A Câu 1: Chủ ngữ: Bác vị ngữ: đã đi khắp năm châu, bốn biển. Câu 2: Chủ ngữ: Bác Hồ vị ngữ: đọc tuyên ngôn độc lập Câu 3: Chủ ngữ: Vườn cây Bác Hồ vị ngữ: xanh tốt quanh năm b, thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch
- - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe Bài 2. Thành phần thêm vào mỗi câu ở cột B bạn đọc. của bài tập 1 bổ sung thông tin gì cho câu? -HSTL: thành phần được thêm vào mỗi - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. câu ở cột B - GV mời 1 HS nhắc lại 3 thành phần được Câu 1: Để tìm đường cứu nước thêm vào Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch -HS đọc: thời gian, nơi chốn, mục đích - GV mời HS đọc 3 gợi ý về ý nghĩa của trạng - HS làm việc theo nhóm. ngữ + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: tin về mục đích cho câu. GV đặt câu hỏi gợi ý: + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông tin thông tin về thời gian. gì? + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung thông tin về nơi chốn. gì? - Đại diện các nhóm trình bày. + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin gì? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 3. Nhận xét các thành phần được thêm -HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi đọc thầm vào trong các câu ở cột B của bài tập 1 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. Nhận xét các thành phần được thêm vào trong các câu ở cột B của bài tập 1 a, về vị trí -HS làm việc theo nhóm: b, về dấu câu
- - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 với các + Thành phần được thêm vào đứng ở nhiệm vụ: đầu câu + Đọc lại các câu của cột B ở bài 1 + Thành phần này được ngăn cách với 2 + Thành phần được thêm vào đứng ở đâu? thành phần chính của câu bằng dấu phẩy + Thành phần này được ngăn cách với 2 thành - Đại diện các nhóm trình bày. phần chính của câu bằng dấu câu nào? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ - GV nhận xét, tuyên dương - GV rút ra ghi nhớ: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, phương tiện, của sự việc nêu trong câu. Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với hai thành phần chính của câu bằng dấu phẩy. 3. Luyện tập. Bài tập 3: Tìm trạng ngữ của các câu trong đoạn văn sau và cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . Năm 938, trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền + HS làm bài vào vở. đã chỉ huy quân dân ta đánh bại quân Nam VD: Hán. Sau chiến thắng oanh liệt đó, ông lên Trạng ngữ: năm 938 ngôi vua và chọn Cổ Loa làm kinh đô. Ngày thông tin mà trạng ngữ bổ sung: thời nay, đền thờ và lăng Ngô Quyền ở thị xã Sơn gian Tây đã trở thành một địa chỉ du lịch tâm linh Trạng ngữ: trên sông Bạch Đằng nổi tiếng. thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nơi - GV mời HS làm việc cá nhân chốn Trạng ngữ: sau chiến thắng oanh liệt đó thông tin mà trạng ngữ bổ sung: thời gian Trạng ngữ: ngày nay
- thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nơi - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa chốn sai và tuyên dương học sinh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ, dấu câu để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau sắp xếp thành câu hoàn chỉnh và đúng nghĩa, sau đó dán câu - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. văn trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ VD: các thẻ từ: hót, chim, Trong vườn, thắng cuộc. líu lo Các thẻ dấu. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) HS xếp thành câu: Trong vườn, chim hót - GV nhận xét tiết dạy. líu lo. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 35) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu - Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000 - Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại. Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * HSHN: HS đọc, viết các số trong phạm vi 100.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bảng phụ phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 40 x 70 = ? + Trả lời: + Câu 2: 600 : 20 = ? Câu 1: 40 x 70 = 2800 + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện + Câu 2: 600 : 20 = 30 20 x 134 x 5 =? + Câu 3: 20 x 134 x 5 = 13400 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu: Đ, S - Cả lớp làm bài vào vở - HS làm việc theo yêu cầu. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS giải thích: - GV yêu cầu HS giải thích tại sao chọn Đ, S a, Đ (vì đã tính đúng) trong từng phép tính đã cho b, S (vì tích riêng thứ hai không lùi sang trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất) - GV nhận xét tuyên dương. c, Đ (vì đã tính đúng) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - 1 HS trả lời: Số GV hỏi : - HSTL: a, Số phải tìm có tên gọi là gì?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế a, Số phải tìm là thừa số nào? Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích b, Số phải tìm có tên gọi là gì? chia cho thừa số đã biết Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào? b, Số phải tìm là số bị chia Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. với số chia -HS chữa bài - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hôp. Hỏi có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa mấy cái bút chì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV cùng HS tóm tắt: + 72 cái bút chì: 6 hộp + 1 HS Đọc đề bài. + 760 cái bút chì: ... hộp, thừa ... bút chì? + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. - Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao nhiêu hộp, ta cần biết gì trước? GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và - HS làm việc nhóm 2. Thảo luận và hoàn làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm. Giải: Mỗi hộp xếp số bút chì là 72 : 6 = 12 ( bút) Ta có 760 : 12 = 63 ( dư 4) Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được 63 hộp và còn thừa 4 bút chì - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn Đáp số: 63 hộp, thừa 4 bút chì nhau. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. - HS ghi lại bài giải vào vở. Bài 4: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi.
- - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả - 1 HS Đọc đề bài. lời theo đề bài. Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn đường ghi phép tính có kết quả là số lẻ. Hỏi kho báu ở trong tòa nhà nào ? - Lớp chia nhóm và thảo luận. Để tìm được đường đi của rô-bốt ta phải thực hiện các phép tính và nhận biết kết quả phải là số lẻ -Phép tính 500 x 50 có chữ số hàng đơn vị là 0, nên kết quả không là số lẻ Phép tính 90 090 : 30; 605 x 13; 145000:1000; 163 x 7 có kết quả là số lẻ - GV mời đại diện các nhóm trình bày. Vậy kho báu ở tòa nhà phía trên - GV mời các nhóm khác nhận xét (màu nâu đất) - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện - Các nhóm khác nhận xét. ( Làm việc chung cả lớp) - HS lắng nghe 930 x 65 + 65 x 70 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách làm bài -HS đọc đề bài - GV hướng dẫn để HS nhận ra trong 2 phép - HS suy nghĩ, trả lời nhân đều có 1 thừa số giống nhau, đó là thừa số nào? -Đó là thừa số 65 - Gọi HS nêu kết quả, GV mời HS nhận xét. HS trao đổi cách làm - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 930 x 65 + 65 x 70 = (930 + 70) x 65 = 1000 x 65 = 65000 - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong huống trong thực tế liên quan đến phép chia thực tế. đã học rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện tính. Ví dụ: Một hộp bút màu có 6 chiếc bút - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm thi giải có giá 18600 đồng. Hỏi mỗi chiếc bút nhanh vào bảng nhóm. màu có giá là bao nhiêu tiền? - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhau. nhóm. - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày: Bài giải Mỗi chiếc bút có giá là: 18600 : 6 = 3100 (đồng) Đáp số : 3100 đồng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Bài 4: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi. Điều chỉnh: Bài 4: (Làm việc nhóm 2). Quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi. _____________________________ Toán DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê - Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * HSHN: HS biết thực hiện tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bảng phụ phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh
- + Bức tranh vẽ gì? Trả lời: + Vậy mỗi ngày bạn đạp xe được bao nhiêu + Bức tranh vẽ bạn Rô-bốt đạp xe quanh ki-lô-mét, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm công viên ở gần nhà nay? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: GV cung cấp thông tin: Tuần này bạn Rô-bốt HS đọc thông tin đã lần lượt ghi chép độ dài quãng đường ( theo đơn vị ki-lô-mét) mà bạn ấy đã đi được trong mỗi buổi tập từ thứ Hai đến thứ Sáu thành một dãy số liệu 1, 2, 2, 2, 3 - Gv hỏi: -HSTL: + Số thứ nhất trong dãy số liệu là số mấy ? + Số thứ nhất trong dãy số liệu là số 1 Điều đó có nghĩa là ngày thứ hai, Rô-bốt đi Lắng nghe được 1 km. + Dãy số liệu có mấy số? + Dãy số liệu có 5 số 5 số tương ứng với độ dài quãng đường đi Lắng nghe được trong 5 ngày từ thứ hai đến thứ sáu + Tương tự, GV gọi HS nêu số ki-lô-mét mà + HSTL: Thứ ba Rô-bốt đi được 2 km Rô-bốt đi được trong các ngày còn lại Thứ tư Rô-bốt đi được 2 km Thứ năm Rô-bốt đi được 2 km Thứ sáu Rô-bốt đi được 3 km + Dựa vào dãy số liệu, em có nhận xét gì về + Quãng đường mà Rô-bốt đi được trong độ dài quãng đường mà Rô-bốt đi được trong mỗi ngày khác nhau mỗi ngày + Quãng đường dài nhất mà Rô-bốt đi được + Quãng đường dài nhất mà Rô-bốt đi là bao nhiêu km? được là 3 km + Quãng đường ngắn nhất mà Rô-bốt đi được + Quãng đường ngắn nhất mà Rô-bốt đi là bao nhiêu km? được là 1 km + Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi được bao + Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi được 2 nhiêu km? km Gọi HS đọc nhận xét ( SGK- 36) 2-3 HS đọc, lớp đọc thầm 3. Luyện tập.
- Bài 1:(Làm việc cá nhân) Trong giải đấu bóng đá cho học sinh khối Bốn, các bạn Nam, Việt, Rô-bốt và Dũng lần lượt ghi được số bàn thắng là 7, 6, 2, 4. Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi dưới đây a, Dũng ghi được bao nhiêu bàn thắng? b, Số bàn thắng nhiều nhất mà mỗi bạn ghi được là bao nhiêu bàn? c, Có bao nhiêu bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở -HS làm bài theo yêu cầu - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. a, Dũng ghi được 4 bàn thắng b, Số bàn thắng nhiều nhất mà mỗi bạn ghi được là 7 bàn c, Có 2 bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn - GV nhận xét tuyên dương. thắng Bài 2:(Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hình dưới đây cho biết số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc trong tháng vừa qua Hãy viết dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự: a, Từ bé đến lớn b. Từ lớn đến bé - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. -1 HS đọc yêu cầu, lớp dọc thầm - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp -HS quan sát tranh, đọc thông tin và trả - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả lời: Các số liệu cần sắp xếp là: 1, 13, 8, lời theo đề bài. 4, 5 - GV mời đại diện các nhóm trình bày. HS thảo luận theo yêu cầu:
- a, Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1, 4, 5, 8, 13 b, Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi - GV mời các nhóm khác nhận xét bạn đã đọc theo thứ tự từ lớn đến bé là: - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 13, 8, 5, 4, 1 Bài 3: (Làm việc nhóm 4).Trả lời câu hỏi. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. - 1 HS Đọc đề bài. Rô-bốt ghi chép tổng số chữ cái có trong tên - Lớp chia nhóm và thảo luận. của tất cả các bạn trong tổ 1 thành dãy số liệu như sau 4, 3, 2, 3, 4, 5, 3, 5 a, Dãy số liệu trên có tất cả bao nhiêu số? Số đầu tiên trong dãy là số mấy? b, Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều nhất a, Dãy số liệu đã cho có tất cả 8 số, số bao nhiêu chữ cái? Ít nhất bao nhiêu chữ cái? đầu tiên trong dãy là số 4 c, Trong tổ 1 có bạn nào tên là Nguyệt b, Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều không? Vì sao? nhất 5 chữ cái, ít nhất 2 chữ cái - GV mời đại diện các nhóm trình bày. c, Trong tổ 1 không có bạn nào tên là - GV mời các nhóm khác nhận xét Nguyệt, vì không có bạn nào được thống - GV Nhận xét chung, tuyên dương. kê có tổng số chữ cái có trong tên là 6 chữ cái - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng. - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong huống trong thực tế liên quan đến dãy số liệu thực tế. thống kê - Các nhóm chia sẻ trong nhóm - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm chia sẻ - Đại diện các nhóm trình bày: trong nhóm - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Các nhóm chia sẻ trước lớp tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Bài 3: (Làm việc nhóm 4).Trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. Điều chỉnh: Bài 3: (Làm việc nhóm 2).Trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả lời theo đề bài. _____________________________ Lịch sử và Địa lý THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực: Biết trình bày điểm thiên nhiên của vùng Tây Nguyên. Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất: Biết yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. * HSHN: HS biết giữ trật tự, lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số tranh ảnh liên quan đến tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS quan sát một số hình ảnh và trả - HS quan sát và trả lời: lời câu hỏi: + Nội dung của các hình ảnh là gì? + Hình 1: Cao nguyên Lâm Viên;
- Hình 2: Voi ở vườn quốc gia Yok Đồn + Vùng Tây Nguyên đa dạng về tài + Những hình ảnh này gợi cho em những điều nguyên rừng với những cao nguyên rộng gì về thiên nhiên vùng Tây Nguyên? lớn, nổi tiếng với nuôi voi. + Thiên nhiên vùng Tây Nguyên mang + Em hãy kể những điều đã biết về thiên nhiên nét hoang sơ của những cánh rừng lớn... vùng Tây Nguyên? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt, giới thiệu và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan - HS đọc thông tin, quan sát, thảo luận sát hình 3, làm việc nhóm 2 và trả lời các câu và trả lời hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Tây Nguyên trên + Tây Nguyên là vùng duy nhất của lược đồ? nước ta không giáp biển. + Kể tên các vùng và quốc gia tiếp giáp với + Tây Nguyên tiếp giáp với các nước: vùng Tây Nguyên Lào, Cam – pu – chia; tiếp giáp với các vùng: Duyên hải miền Trung, Nam Bộ. - Gv mời HS các nhóm lên trình bày. - Đại diện lên chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương. - GV mở rộng thêm: Xã Bờ Y (huyện Ngọc - HS lắng nghe Hồi, tỉnh Kom Tum) là địa điểm có cột mốc ngã ba biên giới giữa Việt Nam, Lào và Cam – pu - chia. 3. Luyện tập
- - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau luận: thảo luận + Kể tên các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên. + Vùng Tây Nguyên gồm có năm tỉnh: Kom Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ kết - Đại diện các nhóm lên chia sẻ quả thảo luận. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ sẽ phải nêu được những hiểu biết của mình về vùng Tây Nguyên. Tổ nào nêu đúng, nhiều và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TÌNH DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết nhận diện các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân. Biết nhận diện tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp. - Phẩm chất: Biết yêu thương, chăm sóc bản thân và người thân. - GDKNS: Biết cách chia sẻ với người thân những điều khó nói. - QCN: Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục.

