Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Khoa Thương)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Khoa Thương)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_4_tuan_23_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Khoa Thương)
- TUẦN 23 Thứ Hai ngày 17 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỐNG AN TOÀN - LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người. Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Thực hiện phòng tránh bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Các câu chuyện liên quan. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh - GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc - HS xem. cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ - Các nhóm lên thực hiện Giao em. lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. - QCN: Quyền trẻ em: Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị vua đã em hãy cho biết bức tranh chủ điểm nói với có công dựng nước và giữ nước các bạn ta điều gì? học sinh đang nghe thầy cô nói về nguồn gốc dân tộc Việt Nam - Các bài học trong các chủ điểm này giúp các - Hs nghe em có thêm hiểu biết về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, những vị anh hùng đã có công dựng nước và giữ nước. Chúng ta có lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn những điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. - GV cho HS quan sát tranh bài học - HS quan sát - Bức tranh vẽ cảnh gì?
- - Vẽ về một người con trai và con gái - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội đang nói chuyện với nhau quan trọng nào hàng năm? - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ - GV nhạn xét tuyên dương hội quan trọng Giỗ tổ Hùng Vương 10/3 - Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự tích này - Hs nghe và viết tên bài vào vở liên quan đên một ngày trong tháng Ba (10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào? 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp. - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong - HS đọc từ khó. Châu, Lạc Việt, miền nước thẳm, tập quán - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người Việt - 2-3 HS đọc câu. ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng bào. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, phù - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hợp với giọng đọc của từng nhân vật - Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
- + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. - HS thảo luận cặp đôi - Hs thảo luận - Gv gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày + Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới + Lạc Long Quân là một vị thần, giống thiệu như thế nào? rồng, sống dưới nước, sức khỏe hơn người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên cạn + Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc + Âu Cơ không sinh ra con giống như biệt? người bình thường mà sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ lạ thường”. + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Nam sinh ra như thế nào? Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một nguồn gốc, chúng ta là người một nhà, pphair đoàn kết yêu thương nhau, gắn bó với nhau. + Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc + Nói lên mong ước của người Việt của người Việt là con Rồng cháu Tiên nói lên được sinh ra bởi nòi đẹp và cao quý: điều gì? Tiên - Rồng. - GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc của mình. + Câu 4: Dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu chuyện. + HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu - GV gọi trình bày trước lớp chuyện - HS trình bày trước lớp: Lạc Long Quân và Âu Cơ là 2 vị thần Rồng –Tiên gặp nhau kết thành vợ chồng. Âu Cơ sinh
- bọc trăm trứng. Trăm trứng nở ra trăm người con. Sống với nhau một thời gian. Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ về việc chia 50 người con theo mẹ lên núi, 50 người con theo cha xuống biển. Các con của họ xây dựng đất nước, trở thành tổ tiên của người Việt.Từ sự tích này, người Việt tự hào là con Rồng cháu Tiên gọi nhau là đồng bào. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe sửa sai + Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan gì - Hs đọc câu ca dao đến câu chuyện này? - Hs nêu ý hiểu của cá nhân Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba - GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng chính là con trưởng của Lạc Long Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “Quốc Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng một nòi giống. - GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. Nội dung: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc - HS nhắc lại nội dung bài học. dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân - GV nhận xét tuyên dương 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ Âu Cơ - HS tham gia đóng vai. và Lạc Long Quân
- - Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ Âu Cơ và một bạn đóng vai Lạc Long Quân hai người bàn bạc với nhau chia 50 người con theo mẹ lên núi và 50 người con theo cha xuống biển để xây dựng đất nước - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia đóng vai. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập chung về hai thành phần chính của câu. Hiểu sâu hơn về sự trường hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các kiểu vị ngữ: (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét). - Tìm được hai thành phần chính của câu. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. GV phổ biến luật chơi: Các em hái bông hoa mình yêu thích trong đó có các câu hỏi nhiệm vụ của các em là trả lời câu hỏi đó. Trả lời đúng em nhận được một phần quà Xác định chủ ngủ và vị ngữ trong các câu sau: + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối xõa xuống + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối như những đuôi áo, vạt áo. CN
- /xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. VN + Câu 2: Đảo xa / tím pha hồng + Câu 2: Đảo xa tím pha hồng CN VN + Câu 3: Tiếng cười nói/, ồn ã. + Câu 3: Tiếng cười nói, ồn ã. CN VN Câu 4: Mẹ em/ là giáo viên + Câu 4: Mẹ em là giáo viên CN VN - HS hái hoa và trả lời câu hỏi mình hái - GV Nhận xét, tuyên dương. được. - Giáo viên nhận xét: Chúng ta vừa chơi trò chơi - HS nghe đã xác định được thành chủ ngữ và vị ngữ của câu để hiểu sâu tìm thành phần chủ ngữ và vị ngữ chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Luyện tập Bài 1: Kết hợp các từ ngữ dưới đây thành câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - HS làm việc theo nhóm bàn nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Câu 1: Vua Hùng là con trưởng của Vua Hùng Lạc Long Quân và Âu Cơ + Câu 2: Lễ hội Đền Hùng gồm nhiều Lễ hội Đền Hùng Đền thờ Vua Hùng hoạt động văn hóa, văn nghệ dân gian + Câu 3: Đền thờ Vua Hùng được xây được xây dựng trên là con trưởng của dựng trên núi Nghĩa Lĩnh núi Nghĩa Lĩnh Lạc Long Quân và Âu Cơ gồm nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm dân gian - GV giải thích núi Nghĩa Lĩnh thuộc tỉnh Phú Thọ. - Gv nhận xét tuyên dương - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu - Các nhóm thảo luận tìm ra chủ ngữ, vị trong đoạn văn dưới đây. ngữ các câu trong đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. Chủ ngữ vị ngữ
- - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 Lý Thường là danh tướng Việt Kiệt Nam thế kỉ XI Tên tuổi của gắn với chiến thắng ông chống quân xâm lược nhà Tống Ông cũng là tác giả bài thơ Sông núi nước Nam Bài thơ được xem là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của nước ta - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm nhận xét. - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Dựa vào tranh, đặt câu có các loại vị ngữ sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS làm việc theo nhóm đôi - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời các nhóm trình bày. nghe bạn đọc. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày trước lớp a) Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. + Hoạt động: Nhìn thấy rõ ràng, cảm nhận a) Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. bằng giác quan và thông qua hoạt động + Tôi đang học bài (Hoạt động) + Trạng thái: là những hành động không cảm + Em thích chiếc cặp này (Trạng thái) nhận trực tiếp bằng các giác quan và không thể thể hiện thông qua hoạt động b) Vị ngữ nêu đặc điểm Đặc điểm: Là đặc điểm nổi bật, riêng biệt của + Cây bút máy màu xanh chủ thể, sự vật, hiện tượng dùng để xác định + Bạn Lan cao nhất lớp đặc điểm của chủ thể c) Vị ngữ giới thiệu, nhận xét + Giới thiệu: làm cho biết rõ về một người, + Bạn Hương học lớp 4A1 trường một việc nào đó. PTDTBT TH Thị Trấn. + Nhận xét: Đưa ra một ý kiến tính chất đánh + Bạn Lâm làm bài tập số 3 đúng. giá sự vật đó - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 4; Đặt câu nói về anh hùng dân tộc và
- xác định chủ ngữ và vị ngữ câu đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: + HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân + HS làm việc cá nhân - GV mời HS trình bày. + Ngô Quyền/ người có công lớn - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. CN VN đánh đuổi quân Nam Hán. + Lê Lợi/ người có công đánh đuổi CN VN giặc Minh. - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu trong đó có chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm thành phần thiếu của câu mà mình bốc phải có trong hộp - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Câu 1: Muốn tìm số trung bình cộng của Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều nhiều số ta làm như thế nào? số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Câu 2: Tìm số trung bình cộng của các số 20 Số trung bình cộng của 20 và 40 là: và 40. (20 + 40) : 2 = 30 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số ghi ở HS nêu cách làm: mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy hoa bằng Nhụy hoa thứ nhất có số là: trung bình cộng của các số ghi ở cánh hoa (28 + 24 +26) : 3 = 26 - Yêu cầu học sinh làm vào vở Nhụy hoa thứ hai có số là: (15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17 - Hs trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe rút kinh nghiệm Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 2) - HS lần lượt làm việc trên vở - GV gọi HS nêu bài toán? - Hs nêu bài toán - Bài toán cho biết gì? + 8 bao thóc tẻ nặng 400 kg + 4 bao thóa nếp nặng 224 kg - Bài toán hỏi gì? - Trung bình 1 bao ? kg - Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao nhiêu - Tính số kg của 8 bao thóc tẻ và 4 bao kg ta làm như thế nào? thóc nếp. - Tính tổng số bao thóc của thóc nếp và thóc tẻ. - Trung bình mỗi bao ta lấy tổng số kg thóc chia cho tổng số bao. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Bài giải 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp nặng số ki-lô-gam là:
- 400 + 224 = 642 (kg) Nhà bác Vân có số bao thóc là: 8 + 4 = 12 (bao) Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lô- gam là: 624 : 12 = 52 (kg) Đáp số: 52 kg - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn học sinh làm cách ngắn gọn. - Hs quan sát làm bài và làm vào vở - Ta có thể gộp 3 phép tính làm của bài trên Bài giải thành 1 phép tính. Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lô- (Lưu ý: Với phép tính này ta phải đặt số kg gam là: thóc của 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp trước (400 + 224): (8 + 4) = 52 (kg) sau đó chia cho tổng số bao thóc tẻ và thóc Đáp số: 52 kg nếp). Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc bài toán - GV gọi HS nêu bài toán? - HS nêu bài toán - Bài toán cho biết gì? - Rô-bốt làm ngày đầu được 20 cá bánh giày. Ngày hai làm nhiều hơn 4 cái. - Bài toán hỏi gì? - Trung bình một ngày . ? cái bánh? + Làm thế nào để tính số bánh trung bình + Tính số bánh Rô-bốt làm trong ngày mỗi ngày của Rô-bốt làm được? thứ hai. + Làm thế nào tính được số bánh Rô- bốt + Lấy số bánh làm trong ngày thứ nhất làm trong ngày thứ 2? thêm 4 để ra số bánh ngày thứ 2. Bài giải - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Ngày thứ hai, Rô- bốt làm được số cái bánh giày là: 20 + 4 = 24 (cái) Trung bình mỗi ngày Rô- bốt làm được số cái bánh là: ( 20 + 24): 2 = 22 ( cái) Đáp số: 22 cái bánh giầy - GV cho HS làm theo nhóm. - HS trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - HS khác nhận xét.
- - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi (Làm việc cá nhân) - GV mời 2 HS đóng vai nhân vật nếu bài - 2 HS nêu bài toán toán + Mai viết số 18 + Đề bài cho biết gì? + Số trung bình cộng của hai số do Mai viết và số do Rô- bốt viết bằng 15 + Tìm số Rô- bốt viết + Chúng ta cần tính gì? + Tính tổng hai số sau đó tìm số còn lại. + Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm như Bài giải thế nào? Tổng hai số là: 15 2 = 30 Số Rô-bốt đã viết là: 30 -18 = 12 Đáp số: 12 - HS trình bày. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính số trung bình cộng - Ví dụ: GV viết 3 dãy số bất kì như: - 3 HS xung phong tham gia chơi. Tìm số trung bình cộng của 10, 20 và 30 Tìm số trung bình cộng của 50, 60 và 40 Tìm số trung bình cộng của 5, 20 và 35 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 tiễn. phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY BT1 nên gọi HS đứng tại chỗ trình bày cách làm. _____________________________ Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi hái hoa - HS tham gia trò chơi Bông hoa 1: Muốn tìm số trung bình cộng + Trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng của của nhiều số ta làm như thế nào? nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Bông hoa 2: Tìm số trung bình cộng của + Trung bình cộng của 40 và 60 là 50 các số 40 và 60. Bông hoa số 3: Mẹ bán ngày đầu 5kg ngô + Mẹ bán trung bình một ngày số ngô là; nếp. Ngày thứ 2 bán được 7 kg ngô tẻ. ( 5 + 7) : 2 = 6 kg Hỏi trung bình một này mẹ bán được bao - HS lắng nghe. nhiêu kg ngô? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài - HS nêu bài toán toán - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết Việt có 36 cái bánh xếp đều vào 6 hộp - Bài toán hỏi gì? - 4 hộp như vậy xếp được bao nhiêu cái bánh? - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân + HS tóm tắt bài toán tích bài toán Tóm tắt: 6 hộp 36 cái bánh 4 hộp cái bánh? - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế nào? + Trước tiên tìm số bánh trong 1 hộp, rồi tìm số bánh trong 4 hộp.
- - Muốn tìm được 4 hộp đựng được bao -Ta phải tính 1 hộp đựng bao nhiêu chiếc nhiêu cái bánh ta phải làm như thế nào? bánh. - Muốn tìm một hộp đựng bao nhiêu cái - Ta lấy 36 cái bánh chia đều cho 6 hộp ra 1 bánh ta làm như thế nào? hộp bánh. (Bước tìm bài toán rút về đơn vị) - Muốn tìm 4 hộp bánh đựng bao nhiêu - Lấy số bánh 1 hộp nhân với 4 hộp thì ra số chiếc bánh ta làm như thế nào? bánh đựng trong 4 hộp. - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS làm bài vào vở - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Số bánh trong mỗi hộp là: 36 : 6 = 6 ( cái) Số bánh trong 4 hộp là: 6 4 = 24 ( cái) Đáp số: 24 cái bánh * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị ta HS nêu thực hiện theo mấy bước - Thực hiện theo 3 bước: Bước 1: Phân tích đề Bước 1: Phân tích đề + Bước 2 Bước 2: Tìm cách giải - Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần trong các phần bằng nhau). Thực hiện phép chia. - Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực hiện phép nhân. Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp và viết lời giải - GV gọi HS nhắc lại các bước giải bài Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp toán rút về đơn vị và viết lời giải - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày 3. Hoạt động Bài toán 1. Giải bài toán (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở Tóm tắt 10 túi ..20kg
- 3 túi .kg? Bài giải Số ki-lô-gam đường trong một túi là: 20: 10 = 2 (kg) 3 túi có số ki-lô-gam đường là: 2 3 = 6 ( kg) Đáp số: 6 kg đường - HS trình bày - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm - HS đọc yêu cầu bài 2) Tóm tắt - GV yêu cầu học sinh đọc toán 10 túi ..20kg - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở 3 túi .kg? Bài giải Một khay xếp được số trứng là: 60: 6 = 10 (quả) 4 khay xếp được số trứng là: 4 10 = 40 ( quả ) - Đổi vở xếp theo nhóm bàn trình bày kết Đáp số: 40 quả trứng qủa, nhận xết lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương - HS đổi vở soát nhận xét Bài toán 3: Số? (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo phân công Số ki-lô- 2 1 4 - HS làm việc theo nhóm gam Số ki-lô- 2 1 4 muối gam muối Số tiền Số tiền tương 11.000 ? ? tương ứng 11.000 5.500 22.000 ứng ( đồng) ( đồng) - HS nhận xét và nêu lại cách làm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Tính tiền một gói muối, xong tính tiền 4 gói muối. - Gv nhận xét tuyên dương - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách giải bài toán rút về đơn vị - Ví dụ: GV nêu bài toán có 100 kg gạo - HS xung phong tham gia chơi. chia đều vào 10 bao? Hỏi 4 bao như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Mời 3 học sinh tham gia chơi: 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _____________________________ Lịch sử và địa lí PHỐ CỔ HỘI AN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được vị trí địa lí của phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ. - Mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu của phố cổ Hội An, có sử dụng tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử) - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS quan sát hình phố cổ Hội An từ trên cao, gợi ý để HS mô tả một số nét - HS quan sát tranh và mô tả vài nét chính về di sản này thông qua quan sát hình chính về phố cổ Hội An: Từ trên cao Hội ảnh. An như một bức tranh hữu tình với lớp lớp mái ngói rêu phong và con sông Thu Bồn chảy qua thành phố.
- - HS trả lời. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu phố cổ Hội An? (làm việc cung cả lớp) * GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan sát - HS làm việc nhóm 2, quan sát lược đồ lược đồ hình 2, đọc thông tin và xác định vị trí hình 2, đọc thông tin và xác định vị trí địa lí phố cổ Hội An: địa lí phố cổ Hội An: + Phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào? + Phố cổ Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam; nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuận lợi cho việc giao thương nên từ xưa các thương nhân ở một số nước đã sớm đến đây buôn bán, vì thế Hội An sớm trở thành một thương cảng lớn. + Địa hình: bằng phẳng, nằm ở hạ lưu + Phố cổ Hội An có đặc điểm gì về mặt địa sông Thu Bồn, giáp biển,... hình? - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm - Mời đại diện một số nhóm xác định trên bản khác nhận xét, bổ sung. đồ phóng to vị trí của phố cổ và nêu đặc điểm chính về địa hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, xác định lại chính xác vị trí khu phố cổ trên bản đồ và đặc điểm địa hình của phố cổ Hội An. - HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời câu * GV yêu cầu HS quan sát hình 3,4 đọc thông hỏi: tin, thảo luận theo nhóm 4 và trả lời câu hỏi: + Hình 3: Nhà cổ Tân Ký: Ngôi nhà được + Kể tên và mô tả một số công trình kiến trúc xây dựng từ thế kỉ XVIII, vốn là nơi sinh tiêu biểu ở phố cổ Hội An. sống của gia đình họ Lê, đã trải qua bảy đời. Nhà được làm từ bởi những nghệ nhân tài hoa từ làng mộc Kim Bồng nổi
- tiếng của tỉnh Quảng Nam, là sự kết hợp phong cách kiến trúc của ba nước: Việt Nam – Nhật Bản – Trung Hoa. + Hình 4: Hội quán Phúc Kiến: Đây được coi là hội quán lớn nhất của người Hoa ở phố cổ Hội An với vẻ đẹp nguy nga, tráng lệ, linh thiêng trong một không gian kiến trúc lớn, đặc sắc kiểu Trung Hoa. Hội quán được xây dựng từ năm 1697 với cấu trúc hoàn toàn bằng gạch. Năm 1757, công trình này được xây dựng lại bằng gạch và mái ngói như hiện nay. Hội quán chính là nơi để những người Hoa ở Hội An gặp gỡ, nhằm tăng cường tinh thần đoàn kết, cùng nhau buôn bán, tương trợ lẫn nhau khi hoạn nạn và cũng là nơi thờ các vị thần của người Hoa. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả trước trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Lưu ý: GV khuyến khích HS có thể kể tên công trình kiến trúc khác mà em sưu tầm được và mô tả công trình đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc truyền - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: thyết về Chùa Cầu, thảo luận nhóm đôi kể lại câu chuyện theo cách của mình và trả lời câu hỏi: + Hình Chùa Cầu được in trên tờ tiền Việt + Hình Chùa Cầu được in trên tờ tiền Nam có ý nghĩa gì? Việt Nam là một cách ghi nhận giá trị của di sản, cũng như quảng bá cho di sản Chùa Cầu và phố cổ Hội An. - GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập
- Hoạt động 2: Lập và hoàn thành bảng mô tả về một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau luận lập và một số công trình kiến trúc tiêu thảo luận lập và một số công trình kiến biểu ở phố cổ Hội An. trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An. Tên công trình Mô tả kiến trúc - Nhà cổ - Không gian chia làm ba phần. - Hội quán của - Được xây dựng người Hoa trên nền đất rộng, cao ráo quay mặt về hướng nam và mang đậm phong - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản cách kiến trúc lớp. Trung Hoa. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết - Chùa Cầu - Chùa cầu được quả. làm bằng gỗ hình - GV nhận xét tuyên dương vòng cung, mái lớp ngói âm dương. Hai bên đều có hành lang. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. tham gia. Trong thời gian 1 phút tổ nào giới thiệu, mô tả đúng, chính xác một công trình tiêu biểu ở phố cổ Hội An sẽ thắng cuộc.
- + GV mời các tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _____________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI THÂN THỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh nhận diện được tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể, đánh giá được mức độ nguy hiểm và lựa chọn được hành vi phòng tránh phù hợp. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. - QCN: Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mời HS chơi trò chơi "tôi lên tiếng" - HS cùng tham gia chơi trò chơi theo nhóm. - Thực hiện gọi điện tìm kiếm cứu trợ: nói sao - HS xác định được số điện thoại những để mọi người hiểu và quan tâm: người có thể hỗ trợ mình; số điện thoại của các tổ chức xã hội có nhiệm vụ hỗ trợ và bảo vệ trẻ em như số 111 - Tổng đài bảo vệ trẻ em, 18001567 - Cục bảo vệ chăm sóc trẻ em,... - GV mời các nhóm đánh giá xem kịch bản gọi - Đại diện các nhóm nhận xét. điện thoại của nhóm nào rõ ràng, dễ hiểu, bình tĩnh, thuyết phục nhất. - Thực hành kêu cứu: :Cứu tôi với" xem ai kêu - HS thực hành. to, rõ ràng nhất.

