Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Khoa Thương)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Khoa Thương)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_4_tuan_21_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Khoa Thương)
- TUẦN 21 Thứ Tư ngày 05 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói, suy nghĩ, - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. - QCN: Quyền trẻ em: Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày + - HS trình bày Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn - HS chú ý và thực hiện. hình và hỏi: + Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy + Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có một trên bức tranh? chú bộ đội biên phòng đang cầm súng đứng gác trước cổng doanh trại và một cậu bé đang chạy hối hả về phía đồn biên - GV nhận xét và giới thiệu vào bài. phòng . 2. Khám phá
- 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát và đánh dấu đoạn: + Đoạn 1 : Từ đầu .... những bao hàng. + Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên phòng cũng dần hiện ra. + Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu kịp thời. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, khựng - HS đọc từ khó. lại, suýt nữa, nhá nhem tối, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2 - 3 HS đọc câu. Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi khắp nơi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. được giọng của các nhân vật trong câu chuyện: + Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt + Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp - Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp.
- + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé + Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì? đã nhìn thấy một người bị tai nạn đang nằm bên gốc cây. + Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn thấy + Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ hãi. cảnh tượng đó? + Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm + Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết gì? định chạy đến đồn biên phòng để báo tin. + Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu + Những chi tiết miêu tả khó khăn mà bé đã vượt qua? cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu “túc... túc...” không ngớt, gió thổi vù vù, bàn chân đau nhói... + Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm + Là người có lòng dũng cảm và đầy của cậu bé trong câu chuyện? tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người bị nạn... + Là một cậu bé thông minh... + Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “yêu + Đáp án C: Vì cậu bé muốn lan tỏa tình thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu yêu thương đến các bạn của mình. trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì cậu bé hiểu được tình yêu thương trong cuộc sống. B. Vì cậu bé làm được một việc thể hiện được tình yêu thương với người gặp hoạn nạn. C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương đến các bạn của mình. - GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn - HS lắng nghe.
- đáp án đó. * Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học - Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, biết được bài học gì từ cậu bé? quan tâm,giúp đỡ mọi người... - GV liên hệ ở trường, ở nhà, + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với - Chú ý. trình tự các sự việc trong câu chuyện? - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay nhất - Thực hiện chơi. ” gắn thẻ chữ lên bảng Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu được người bị nạn. + Nêu nội dung bài? - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét, tuyên dương của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống chúng ta phải có lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, có tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc, sẵn sàng giúp đỡ người khác ở mọi lúc, mọi nơi. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện - Chú ý - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - Nhận xét cách đọc - Chú ý nhận xét cách đọc - Yêu cầu HS đọc trong nhóm - Đọc trong nhóm - Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai. - Một số HS đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm câu chuyện - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu kể dùng để làm gì? + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu + Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì? + Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình chưa biết + Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì? + Dùng để yêu cầu người khác thực hiện một việc nào đó + Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành phần + 2 thành phần chính: Chủ ngữ và vị ngữ chính? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. + Các chủ ngữ điền lần lượt là: Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố - GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, sao điền được các từ đó. giải thích - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương
- * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn chủ ngữ phải phù hợp với nội dung của câu văn và khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu tiếp theo thì chữ cái đầu câu chúng ta phải viết hoa. Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Viết các câu vào vở. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở. các câu hoàn thiện của mình a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. c. Gió thổi vi vu. - Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ - Tìm nhiều từ làm chủ ngữ làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp. a. Lan (Mình, Tớ ) b. Con sóc (con chim ) - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. a. Mây đen che kín bầu trời. - Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các mắt tôi. câu c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng. - Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm. - Đọc các bộ phận được in đậm: Mây đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một + Các bộ phận được in đậm là thành phần nào chú bộ đội trong các câu đó? + Chủ ngữ. + Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng ta cần làm gì? + Đặt câu hỏi - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu đó. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, giải thích
- a. Cái gì che kín bầu trời? - GV mời các nhóm nhận xét. b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi? - GV nhận xét, tuyên dương c. Ai đang đứng gác trước cổng? * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ - Các nhóm khác nhận xét. ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi. Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn - Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt câu - GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì - Trình bày sao điền được các từ đó. a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người: Em bé đang cho gà ăn thóc. b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật: Những con gà đang ăn thóc. c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng: Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói chang. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, giải thích - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. * GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và ghép.
- Đội nào ghép được câu đúng và nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Phần Khởi động nên cho HS giơ thẻ. _____________________________ Toán LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài tập toán thực tế liên quan. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta + Trả lời: làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta rồi cộng các kết quả với nhau. làm thế nào? ax(b + c) = axb + axc +Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + + Câu 3: Tính 4 x (6 + 7) b)xc = axc + bxc + Câu 4: Tính (7+8) x 6 +4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52 - GV Nhận xét, tuyên dương. + (7+8) x 6 = 15 x 6= 90 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành
- Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu hợp bảng con: Mẫu: 34 x 8 + 34 x2 *Cách 1: 34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340 *Cách 2: 34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340 * Cách 2 tính thuận tiện hơn. - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi a) 61 x 4 + 61 x5 người 1 cách, kết hợp đọc miệng so sánh kết quả: * a) 61 x4 + 61 x 5 - Cách 1: 61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549 - Cách 2: 61 x4 + 61 x5= 61 x (4+5)= 61 x 9 =549 * b)135 x 6 + 135 x 2 b)135 x 6 + 135 x 2 - Cách 1: 1356 + 135 x 2= 810 +270 = 1080 - Cách 2: 135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2) = 135 x 8 = 1080 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính bằng cách thuận tiện. a.67 x 3 + 67 x 7 - 1 HS nối tiếp nêu cách tính nhanh và b.45 x 6 + 45 x 4 kết quả c.27 x 6 + 73 x 6 - Học sinh thảo luận theo bàn và nối tếp - GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết quả nêu cách làm và ghi vở - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi a.67 x 3 + 67 x 7= 67x (3 + 7)= 67 x10= vào vở. 670 b.45 x 6 + 45 x 4= 45x (6+4)= 45 x10= 450 c.27 x 6 + 73 x 6= (27+73) x 6= 100x 6 = 600
- - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính (theo mẫu). Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2 26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + 2) = 26 x 9 - Các nhóm làm việc theo phân công. = 234. - Các nhóm trình bày. (Làm phiếu nhóm 2 và vở) + Ta chuyển thành một số nhân 1 tổng 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. * GVnhận xét tuyên dương, chốt lại cách 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 tình một số nhân 1 tổng. = 321x (3+5+2)= 321 x 10 =3 210 Bài 4: Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 44 thùng hàng. Đợt hai chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có - 2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp 56 thùng hàng. Hỏi cả hai đợt đã chuyển hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1 được bao nhiêu thùng hàng? cách), lớp làm vở, đổi vở soát nêu nhận xét - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt 1 và đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và đợt 2, rồi tính tổng hai đợt. vở. Bài giải Cách 1: - Mời các nhóm khác nhận xét Đợt một chuyển được số hàng là: 44 x3 = 132 (thùng) Đợt một chuyển được số hàng là: 56 x 3 = 168 (thùng) Cả hai đợt chuyển được số hàng là: 132+168 = 300 (thùng) Đáp số: 300 thùng Cách 2 Tính xem mỗi chuyến chuyển được bao nhiêu thùng, rồi tính 3 chuyển chuyển được bao nhiêu Mỗi chuyến hai đợt chuyển được số
- thùng hàng là: 44+56 = 100 (thùng) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. Ba chuyến hai đợt chuyển được số thùng hàng là 100x 3= 300 (thùng) Đáp số: 300 thùng - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _____________________________ Lịch sử và Địa lý MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể tên và xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ/ lược đồ. - Nhận xét được về một số nét nổi bật (số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di sản, ) của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá lịch sử thông qua việc xác định được trên lược đồ/ bản đồ vị trí các di sản thế giới và những nét văn hóa nổi bật của vùng Duyên hải miền Trung - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. - GDĐP: + Thể hiện tình cảm với quê hương Hà Tĩnh + Giới thiệu một số làng nghề ở huyện Nghi Xuân: Làng nón, làng muối nước mắm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa
- . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa - HS quan sát tranh và trả lời một số câu để khởi động bài học. hỏi + Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản đó - Đây là Thánh địa Mỹ Sơn thuộc tỉnh thuộc địa danh nào? Quảng Nam. + Hãy kể thêm một số di sản văn hóa ở vùng - Nơi đây còn có một số di sản như: Cố đất này mà em biết. đô Huế, phố cổ Hội An, vườn quốc gia Phong Nha, Kẻ Bàng, Nhã nhạc cung đình Huế..... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới. (Làm việc nhóm 4) * Kể tên và xác định vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV đưa lần lượt hình 1, 2 và yêu cầu HS thảo - HS quan sát thảo luận nhóm 4 về 2 di luận nhóm 4 những hiểu biết về 2 di sản này. sản: Hang Sơn Đoòng, nhã nhạc cung đình Huế. - GV mời đại diện nhóm trình bày
- - GV nhận xét, nói thêm về đặc điểm của 2 di - Đại diện nhóm trình bày theo hiểu biết sản: của mình, nhóm khác nghe, nhận xét, bổ + H2: Hang Sơn Đòong (Quảng Bình): là hang sung. động lớn nhất thế giới thuộc vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. Năm 2009 Sơn Đoòng được đoàn thám hiểm thuộc Hiệp hội Hang động Hoàng gia Anh thám - HS quan sát hình ảnh và lắng nghe GV. hiểm và công bố là Hang động có kích thước lớn nhất thế giới với chiều dài gần 9km, rộng hơn 150m, cao 200m. Năm 2013 được đưa vào sách kỉ lục ghi-nét là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới, năm 2015 được công nhận là hang lớn nhất thế giới về thể tích (38,5 triệu 3), hai lần UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới vào năm 2003 và 2015. + H3: Biểu diễn nhạc cung đình Huế: Đây là buổi biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế tại Nhà hát Duyệt Thị Đường (nhà hát cổ nhất nước ta được xây dựng năm 1826) để vua và Hoàng hậu Nhật Bản thưởng thức nhân dịp đến thăm Cố đô Huế năm 2017. - Ngoài 2 di sản trên vùng Duyên hải miền - HS làm việc nhóm 2 kể tên và chỉ trên Trung còn có những di sản nào, các em hãy lược đồ với bạn cùng bàn. quan sát lược đồ H4 thảo luận nhóm 2 thực hiện nhiệm vụ: Kể tên và xác định vị trí các di sản thế giới của vùng Duyên hải miền Trung - GV đưa lược đồ phân bố các di sản thế giới - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm ở vùng Duyên hải miền Trung (tính đến năm khác nghe, nhận xét, bổ sung. 2020) lên màn hình, mời đại diện các nhóm lên trình bày - GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền Trung là vùng đất hội tụ nhiều di sản thế gới như: Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng,... * GV giới thiệu một số làng nghề ở huyện Làng nón Tiên Cầu (Xuân Giang); làng Nghi Xuân: Làng nón, làng muối nước mắm. muối nước mắm ở Cương Gián.
- * Nét nổi bật về số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di sản của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập. - HS quan sát lược đồ, thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập - GV mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền Trung hội tụ nhiều loại hình di sản thế giới như: di sản thiên nhiên, di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể; có cả loại hình độc - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm đáo như di sản tư liệu. Các di sản này trải dài khác nghe, nhận xét, bổ sung. từ Thanh Hóa đến Phú Yên, nhưng tập trung - HS lắng nghe, ghi nhớ. nhiều nhất là ở Thừa Thiên Huế và Quảng Nam. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút các tổ sẽ ghi lên bảng tên những di sản ở vùng Duyên hải miền Trung nhóm nào ghi được nhiều di sản đúng là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài + Các tổ lần lượt tham gia chơi. bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu tầm tranh ảnh về một số di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung để làm bộ sưu tập giới thiệu với bạn bè, người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ________________________________ Thứ Năm ngày 06 tháng 02 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng được tính chất một số nhân một hiệu trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập toán thực tế liên quan. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta + Trả lời: làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta rồi cộng các kết quả với nhau. làm thế nào? a x (b + c) = a x b + a x c + Câu 3: Tính 45 x (3 + 7) + Khi nhân một tổng với một số, ta có
- + Câu 4: Tính (8+2) x 69 thể nhân từng số hạng của tổng với số - GV Nhận xét, tuyên dương. đó rồi cộng các kết quả với nhau. - GV dẫn dắt vào bài mới (a + b) x c = a x c + b x c (8- 6) x 69 ta có thể thực hiện như thế nào + 45 x (3 + 7) = 45 x 10 = 450 + (8+2) x 69 = 10 x 69 = 690 - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: Mẫu: 4 x(6-2) Và 4 x 6 - 4 x 2 4 x (6-2) = 4 x 4 4 x 6 - 4 x 2 = 16. = 24-8 =16. Hs nhận ra và nêu được một số nhân với Ta có: 4 x (6 - 2) = 4 x 6 - 4 x 2. một hiệu: Ta lấy số đó nhân với số bị trừ và lấy số đó nhân với số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau. - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi người 1 cách, kết hợp đọc miệng so sánh kết quả: a. 23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 * a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 a.23 x (7 - 4) = 23 x 3 = 69 a.23 x 7 - 23 x 4= 161 - 92= 69 Vậy: a.23 x (7 - 4) = 23 x 7 - 23 x 4 b. (8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9 * b. (8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9 b. (8-3) x 9 = 5 x9 =45 b.8 x 9 - 3 x 9= 72 - 27 = 45 - GV nhận xét, tuyên dương. Vậy b. (8-3) x 9 = 8 x 9 - 3 x 9 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. *GV cho học sinh nêu lại cách tính một số nhân với một hiệu. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu)..
- a b c a x (b - c) ax b - a x c 5 x (9 - 2) 5x9-5x2 = 5 9 2 = 35 35 8 7 3 ? ? 14 10 5 ? ? - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả - 2 HS nêu cách tính và kết quả nối tiếp - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi - Học sinh làm và ghi vở vào vở. a b c a x (b - c) ax b - a x c 5 x (9 - 2) 5x9-5x2 = 5 9 2 = 35 35 8 x (7 - 3) 8x7-8x3 = 8 7 3 = 32 32 14 x (10 - 14x10 -14 14 10 5 5) = 70 x 5 = 70 b) >; ; <; = ? a x (b - c)? a x b – a x c a x (b - c) = a x b – a x c - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV củng cố công thức tính một số nhân - Học sinh nối tiếp nêu lại công thức một hiệu, Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - Các nhóm làm việc theo phân công. - Các nhóm trình bày. + Ta chuyển thành một số nhân 1 hiệu và tìm kết quả - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. a)48 x 9-48 x 8 a) 48 x 9 - 48 x 8 = 48 x (9 - 8) = 48 x 1 b) 156 x 7- 156 x 2 = 48 b) 156 x 7- 156 x 2=156 x (7 - 2) = 156 * GVnhận xét tuyên dương, chốt lại cách x 5= 780 tình một số nhân 1 hiệu. 2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp Bài 4. Hs làm cá nhân,1 Hs làm phiếu nhóm hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1 hay bảng lớp biểu thức), lớp làm vở, đổi vở soát nêu nhận xét
- Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm vải Tóm tắt đề nêu các bước tính tấm vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu còn lại và tính số m vải còn lại mét vải hoa? Bài giải Cách 1: - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt Cửa hàng còn lại số tấm vải là: đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và 9-5 = 4 (tấm) vở. Đợt một chuyển được số hàng là: - Mời HS khác nhận xét 56 x 3 = 168 (thùng) Cửa hàng còn lại số m vải là: 36x4 = 144 (m) Đáp số: 144m Cách 2 Lập thành biểu thức một số nhân một hiệu rồi tính Cửa hàng còn lại số m vải là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. 36 x (9 - 5) = 144 (m) Đáp số: 144 m - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính chất một số nhân với một hiệu. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY BT3 nên cho HS hoạt động N4. _____________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
- - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm mấy phần? + Bố cục của một đoạn văn gồm 3 phần: + Câu 2: Để viết được một đoạn văn chúng mở đoạn, triển khai và kết thúc ta cần làm gì? + Tìm các ý cho đoạn văn - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài - Gọi HS đọc đề bài - 2 – 3 HS đọc đề bài + Đề bài yêu cầu gì? + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vạt trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động - Chú ý Viết ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó để thực hành viết một đoạn văn hoàn chỉnh. - GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở - Viết bài b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài học trước. - Chú ý.
- - Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh sửa đoạn văn. - Gọi HS trình bày - Một số HS trình bày trước lớp. - Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét theo các nội dung: + Bố cục : 3 phần + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc + Dùng từ , đặt câu + Lỗi chính tả - Cho HS sửa lỗi - HS tự sửa lỗi + Qua đoạn văn của bạn em học được điều + Nêu. gì? + Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm của + Nêu suy nghĩ của mình mình đối với những người trong gia đình, bạn bè, các em cần làm gì? * GV tiểu kết và chốt kiến thức 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) - GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, viết lời - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 tháng 3. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _____________________________ Toán NHÂN VỚI SÔ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

