Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Khoa Thương)

docx 66 trang Quế Thu 10/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Khoa Thương)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_4_tuan_20_nh_2024_2025gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Khoa Thương)

  1. TUẦN 20 Thứ Hai ngày 20 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng. - QCN: Bổn phận của trẻ em đối với gia đình, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS chuẩn bị bài chia sẻ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân - Mục tiêu: Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về - HS xem. tiểu phẩm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu
  2. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt những truyện cổ tích mà em đã đọc. hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ những người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ, thường hiện ra bất ngờ, vào đúng lúc người ta cần nhất, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn - HS lắng nghe. vào bài học Trong các câu chuyện cổ tích mà các em đã được nghe, được đọc thì ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, có nhiều phép lạ và rất tốt bụng hay giúp đỡ những người gặp khó khăn. Còn trong câu chuyện chúng ta sẽ học ngày hôm nay cũng có một ông Bụt, nhưng ông Bụt này rất đặc biệt, có nhiều điểm không giống như những gì các em hình dung. Hãy tìm hiểu câu chuyện để xem ông Bụt này là ai đã giúp ai trong câu chuyện nhé. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của cách đọc. nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. - HS quan sát. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
  4. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung rinh, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào - 2-3 HS đọc câu. bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - 2 HS trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, - Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai rất + Mai thích mấy chậu hoa, thường ngắm yêu hoa? nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem hoa nở, sững sờ trước vẻ đẹp của nhành lan. + Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì?
  5. + Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ, mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa. + Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan + HS trả lời theo những cách khác nhau mới thay cho chậu lan cũ? : Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn thay chậu lan cũ có bông hoa bị gãy. + Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng rất + GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự mình buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan của lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông có thể ông. Ông mua chậu lan mới cũng để an la mắng hay bắt đền cô bé Mai? ủi cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn. + Người được xem là ông Bụt trong câu + Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông rất chuyện trên? Vì sao? nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông nhìn thấy bé Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của cô, ông đã âm thầm thay chậu lan để Mai nghĩ điều ước của mình đã thành hiện thực. + HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai + Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc để suy nghĩ, tìm câu trả lời. sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho mình. VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm gãy nhành lan. Cháu thật sự rất lo lắng. Cháu cảm ơn ông rất nhiều vì những gì ông đã làm cho cháu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. + Theo em câu chuyện muốn nói với chúng ta - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết điều gì? của mình. - GV nhận xét chốt: Câu chuyện thể hiện tấm - HS nhắc lại nội dung bài học. lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm
  6. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu là gì? + Trả lời: Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn. + Câu 2: Các từ trong câu được sắp xếp như + Trả lời: Các từ trong câu được sắp xếp thế nào? theo một trật tự hợp lí. + Câu 3: Chữ cái đầu câu phải viết thế nào? + Trả lời: Chữ cái đầu câu phải viết hoa. + Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì? Nắng mùa thu vàng óng. + Trả lời: Câu kể. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi khởi động để vào bài - HS lắng nghe. mới. - Học sinh thực hiện. + Ở tiết trước, các em đã được học về câu như câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. Vậy
  7. câu có cấu tạo như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Hai thành phần chính của câu. 2. Khám phá * Tìm hiểu về hai thành phần chính của câu. Bài 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần - GV gọi 2 HS - 2 HS đọc + HS1: đọc câu lệnh và các câu trong bảng ở cột dọc + HS2: đọc phần phân tích câu mẫu. + Câu Ông Bụt đã cứu con có thành phần thức nhất là Ông Bụt và thành phần thứ 2 là đã cứu con. + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ về + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ gì? về con người. + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ về + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ gì? hoạt động. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 hoàn - HS làm việc theo nhóm. thành các câu còn lại trong bảng nhóm. Thành Thành TT Câu phần phần thứ nhất thứ hai Ông Bụt đã Ông đã cứu 1 cứu con Bụt con Nắng mùa Nắng vàng 2 thu vàng óng mùa thu óng Nhành lan Nhành 3 rất đẹp ấy rất đẹp lan ấy Nhạc sĩ Văn Nhạc sĩ là tác 4 Cao là tác Văn giả bài giả bài hát Cao hát
  8. Tiên quân Tiên - GV mời các nhóm trình bày. ca. quân - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ca - GV nhận xét và chốt: Thành phần thứ nhất thường gồm những từ ngữ nêu người, vật, - Đại diện các nhóm trình bày. hiện tượng tự nhiên (ông Bụt, nắng mùa thu, - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhành lan ấy, nhạc sĩ Văn Cao) và thành - HS lắng nghe. phần thứ hai thường gồm những từ ngữ nêu hoạt động (đã cứu con), đặc điểm (vàng óng, rất đẹp), giới thiệu, nhận xét (là tác giả bài hát Tiến quân ca). Hai thành phần này được gọi là hai thành phần chính của câu, thường không thể vắng mặt trong câu Tiếng Việt. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc a. Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào từng nhóm: người, vật; hiện tượng tự nhiên. b. Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào từng nhóm: hoạt động, trạng thái; đặc điểm; giới thiệu, nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Trò chơi “Ong non chăm chỉ”. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa 2 đội. - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu Mỗi đội có 1 giỏ đồ chứa những giọt mật là của giáo viên. các thẻ đáp án. HS là những chú ong chăm chỉ, nối tiếp nhau gắn thẻ đúng vào vị trí thích hợp. Mỗi lượt chơi, đại diện từng đội thi đua, đội nào gắn thẻ nhanh hơn và đúng sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương.
  9. Bài 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần câu trong bài tập 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu. + Ai đã con? + Ông Bụt đã làm gì? - GV nhận xét: Như vậy, ta có thể đặt câu hỏi để xác định thành phần thứ nhất và thứ hai của câu. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn câu hỏi phù + Ông Bụt hợp để tiếp tục với 3 câu còn lại. + Đã cứu con - GV đưa trò chơi “Trao đổi thông tin” - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổ chức cho HS cả lớp đứng thành 2 vòng tròn, 1 vòng tròn to bên ngoài, một vòng tròn bên trong. HS đứng của 2 vòng tròn đối mặt vào nhau và trao đổi thông tin bằng cách đặt câu hỏi và trả lời cho từng câu. - HS lắng nghe Sau mỗi lần GV rung chuông, vòng tròn bên - HS tham gia chơi trong sẽ di chuyển một bước sang trái, cứ liên tục như thế cho đến khi GV nhận thấy HS đã trao đổi xong hết các câu của bài tập 1. - 3 cặp trình bày - GV mời 3 cặp HS trình bày. Câu 2: Cái gì vàng óng? (nắng mùa thu) Nắng mùa thu thế nào? (vàng óng) Câu 3: Cái gì rất đẹp? (nhành lan ấy) Nhành lan ấy thế nào? (rất đẹp) Câu 4: Ai là tác giả bài hát Tiến quân ca? (nhạc sĩ Văn Cao). Nhạc sĩ Văn Cao là ai? (là tác giả bài hát Tiến quân ca) - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án. + Muốn xác định thành phần thứ nhất của + Như vậy, muốn xác định thành phần thứ câu, ta đặt được những câu hỏi ai, cái gì, nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi nào? . + Muốn xác định thành phần thứ hai của câu, + Muốn xác định thành phần thứ hai của ta đặt được những câu hỏi nào? câu, ta đặt được những câu hỏi làm gì, thế - GV rút ra ghi nhớ: nào, là ai,
  10. Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ ngữ và vị ngữ. - Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên, được nói đến trong câu. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái gì, con gì, - Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận xét về đối tượng đó. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: làm gì, thế nào, là ai, + Câu có mấy thành phần chính? + 2 thành phần chính. + Đó là những thành phần nào? + Chủ ngữ và vị ngữ. + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + ai, cái gì, con gì, + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + làm gì, thế nào, là ai, 3. Luyện tập Bài 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. + Câu a và c, thành phần được cho là gì? + Câu a và c, thành phần được cho là chủ ngữ, cần thêm vị ngữ. + Câu b và d, thành phần được cho là gì? + Câu b và d, thành phần được cho là vị ngữ, cần thêm chủ ngữ. - GV hướng dẫn: Nếu đã có chủ ngữ, các em sẽ tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã có vị ngữ, các em tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thiện câu. - HS làm việc cá nhân, viết vào vở - 4 HS làm bảng, lớp làm vở. a. Chú chim sơn ca đang cất cao tiếng hót. b. Cả thành phố chìm vào giấc ngủ say. c. Vườn hồng đang nở. - Mời vài HS đọc các câu của mình. d. Chú mèo mướp năm phơi nắng bên - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa thềm. sai và tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm
  11. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có chủ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là chủ ngữ hoặc vị ngữ có trong hộp đưa lên dán vào từng câu có sẵn trên bảng. Đội nào gắn được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _____________________________ Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho học sinh chơi trò chơi: “Gọi đò, gọi đò” - HS tham gia trò chơi * Quản trò : Gọi đò, gọi đò + HS dưới lớp: Đò ai, đò ai * Quản trò : Tôi mời đò của bạn Hoa: + Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ? - Tương tự như vậy với nhiều phép + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến thức nhân khác nhau gì ?
  12. - GV nhận xét, tuyên dương. + Các phép tính nhân trong bảng - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các nhân.. phép nhân có nhiều thừa số trong một tích như: 2 x 3 x 5 ta phải áp dụng tính chất gì để tìm kết quả một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay : Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân (Tiết 2) 2. Khám phá - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: - Làm việc theo nhóm 6 * Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi của - Thực hiện bạn Việt : + Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu khối - Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác lập phương nhỏ? nhận xét bổ sung: + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả * Số khối lập phương của bạn Nam : hai bạn đều đúng có chính xác không? + Mặt trước mỗi hàng có 3 khối lập - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm phương nhỏ + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * Số khối lập phương của bạn Mai: + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3 x 8 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * HS kết luận : + Vậy số khối lập phương nhỏ của hai bạn đều bằng nhau và bằng 24. + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả hai bạn đều đúng rất chính xác. - GV cho HS so sánh: - So sánh :
  13. ( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4) ( 3 x 2 ) x 4 = 3 x ( 2 x 4 ) * Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân - Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành viên trong nhóm mình thực hiện tiếp : Tính giá trị của các - HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào ở nháp để hoàn thành bảng như SGK bảng. a b C (a x b) x c a x (b x c) 5 4 2 (5 x 4) x 2= 5 x (4 x 2)= + Hãy so sánh giá trị của biểu thức 40 40 (a x b) x c với giá trị của biểu thức 6 2 3 (6 x 2) x 3= 6 x (2 x 3)= a x (b x c) 36 36 - GV chốt kiến thức và đưa ra: 3 2 5 (3 x 2) x 5= 3 x (2 x5)= ( a x b ) x c = a x ( b x c ) 30 30 - GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi: + Giá trị của biểu thức + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta ( a x b ) x c = a x ( b x c). có thể làm như thế nào ? - Cho nhiều HS nhắc lại kết luận + Khi nhân một tích hai số với số thứ - GV mở rộng thêm: ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích ( a x b ) x c = a x ( b x c ) = ( a x c ) x b của số thứ hai và số thứ ba. (Sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính chất - HS chú ý và nhắc lại kết hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất). - Chú ý - GV cho HS lấy ví dụ minh họa. - HS lấy ví dụ: (6 x 2) x 5 = 6 x (2 x 5) = 6 x 10 = 60 3. Luyện tập, thực hành * GV giao nhiệm vụ: - Bài 1: Cá nhân vào vở - Bài 2: Trò chơi “Kết bạn” - Bài 3: Nhóm vào vở * Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc + Bài tập yêu cầu gì? + Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Nhóm trưởng cho các thành viên trong nhóm - Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu cách đọc biểu thức mẫu và nêu cách làm. làm Mẫu : 4 x 3 x 2 = ? + Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2 = 12 x 2 = 24 + Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 )
  14. - Yêu cầu các thành viên trong nhóm tính giá trị = 4 x 6 = 24 của biểu thức theo hai cách và áp dụng tính chất - Thực hiện kết hợp vào vở + Cách 1: 4 x 2 x 5 = ( 4 x 2 ) x 5 - 1 HS làm vào phiểu lớn = 8 x 5 = 40 - Gọi HS chia sẻ trước lớp + Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x ( 2 x 5) = 4 x 10 = 40 - Các biểu thức khác HS làm tương tự - GV nhận xét, đánh giá và tiểu kết: - Chia sẻ trước lớp + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào ? + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích * Bài 2: của số thứ hai và số thứ ba. - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài toán cho biết gì? + Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi, các thành viên trong đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng + Bài toán hỏi gì? nhau... + Muốn xác định thành viên của mỗi đội chúng + Xác định thành viên của mỗi đội ta cần làm gì? + Tính giá trị của mỗi biểu thức đó và - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực hành tìm biểu thức có giá trị bằng nhau. tính - Thực hành tính 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54 - Cho HS chơi 9 x 6 = 54 + Vậy các thành viên trong mỗi đội là các thành 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 80 8 x 10 viên mang các biểu thức nào? = 80 + Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính chất nào 40 x 2 = 80 trong tính giá trị của biểu thức? - HS chơi + Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6 + Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10 + Tính chất kết hợp vì : 9 x 3 x 2 = ( 9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 9 x ( 3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 * Bài 3: ... - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài toán cho biết gì?
  15. + Rô – bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi + Bài toán hỏi gì? chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây + Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu + Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây trước tiên ta cần tìm gì?... quả dâu tây - Yêu cầu HS làm bài vào vở + Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp thành bao nhiêu phần. - Làm bài vào vở - Chia sẻ Bài giải Ba chiếc bánh kem được cắt thành số phần là: 5 x 3 = 15 ( phần ) Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x 15 = 30 ( quả ) - Ngoài cách tính trên còn có các cách tính nào Đáp số : 30 quả khác? - Nêu các cách tính khác - Khuyến khích HS áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân - Cách tính khác áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân. Rô – bốt cần số quả dâu tây là: - GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp dụng tính 2 x ( 5 x 3 ) = 30 ( quả ) chất kết hợp của phép nhân để tính một cách Đáp số : 30 quả nhanh nhất 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận đã học vào thực tiễn. biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 2 x 9 x 5 = ?... - HS xung phong tham gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương. 2 x 9 x 5 = ( 2 x 5 ) x 9 = 10 x 9 = 90 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Ở phần khám phá nên cho HS hoạt động N4. _____________________________
  16. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh nhất” + Tìm các biểu thức có giá trị bằng nhau: 6 x 12 8 x 3 x 5 ( 3 x 5 ) x 8 12 x 6 7 x 24 24 x 7 + Qua trò chơi các em đã nắm được + Các tính chất giao hoán và kết hợp trong phép kiến thức gì ? tính nhân - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Để áp dụng các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân tính một cách nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Luyện tập 2. Luyện tập - GV giao nhiệm vụ: - Bài 1, 4: Cá nhân vào vở - Bài 2: Nhóm - Bài 3: Cặp đôi Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Số - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Làm vở a b c a xb b xa (a x b) xc a x (b x c)
  17. 7 5 2 35 35 70 70 8 3 3 24 24 72 72 10 2 4 20 20 80 80 - Gọi HS trình bày - Trình bày + Vì sao ở cột b x a và a x ( b x c ) ta + Vì a x b = b x a (tính chất giao hoán của phép không cần tính mà điền được kết quả nhân) ngay ? + (a x b) x c = a x (b x c) (tính chất kết hợp của phép nhân) + Khi đổi chỗ các thừa số trong một + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì kết tích thì kết quả của tích như thế nào? quả của tích không thay đổi Bài 2 - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Không thực hiện phép tính, hãy cho biết giá trị của mỗi biểu thức - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và - Thảo luận và trình bày, giải thích trình bày trước lớp. * 9 x 68 130 = 68 130 x 9 = 613 170 (tính chất giao hoán của phép nhân) * 613 170 x 5 = 5 x 613 170 = 3 065 850 (tính chất giao hoán của phép nhân). * 9 x 68 130 x 5 = (9 x 68 130) x 5 = 613 170 x 5= 3 065 850 (tính chất kết hợp của phép nhân) *5 x 9 x 68 130 = 5 x (9 x 68 130) = 5 x 613 170 = 3 065 850 (tính chất kết hợp của phép nhân) + Khi nhân một tích hai số với số thứ + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể ba ta có thể làm như thế nào ? nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. Bài 3 - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Giải ô chữ - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - Thảo luận cặp đôi + Cần tính giá trị của các biểu thức, sau đó đối + Muốn giải được ô chữ chúng ta cần chiếu bảng để ghép chữ cái vào vị trí đúng với làm gì ? giá trị của biểu thức - Thực hiện và trình bày kết quả
  18. - Cho HS thực hiện và chia sẻ trước Ê = 4 x 20 x 5 = 80 x 5 = 400 lớp Ý = 4 x 25 x 3 = 100 x 3 = 300 Ô = 6 x 50 x 2 = 300 x 2 = 600 U = 2 x 30 x 4 = 60 x 4 = 240 400 240 300 600 L Ê Q U Ý Đ Ô N + Lê Quý Đôn + Đọc ô chữ hàng ngang - Chú ý - GV đưa ra hình ảnh và giới thiệu thêm về Lê Quý Đôn * GV củng cố về tính chất kết hợp của phép nhân Bài 4 - Đọc - Gọi HS đọc đề bài + Số + Bài tập yêu cầu gì ? - Tự làm, trình bày và giải thích - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở a. 104 x 7 = 7 x 104 b. 9 x 30 = ( 20 + 10 ) x 9 c. ( 6 x 15 ) x 21 = 6 x ( 15 x 21 ) d. 23 x 3 x 4 = 4 x 69 = 12 x 23 + Vì sao lại điền được các số như vậy + a. Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân ? b. Phân tích số 30 thành tổng của hai số hạng * GV tiểu kết các tính chất giao hoán 20 và 10 và kết hợp của phép nhân. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài thực tiễn. học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện nhất: - HS xung phong tham gia chơi. 25 x 8 x 4 = ?... 25 x 8 x 4 = (25 x 4) x 8 = 100 x 8 = 800 - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _____________________________
  19. Lịch sử và địa lý DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,...) - Kể được tên được một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung. - Nêu được những thuận lợi về phát triển kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS trả lời - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời + Một số dân tộc sống ở vùng là Kinh, + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở vùng Chăm, Thái, Mường, Bru - Vân Kiều,... Duyên hải miền Trung? + Một số vật dụng gắn với hoạt động sản xuất và đời sống của người dân ở vùng + Kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan là: tàu đánh cá, thuyền thúng, lưới đánh đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải cá, bồ cào, thúng,... miền Trung? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế biển. - HS đọc thông tin, quan sát và trả lời
  20. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan sát các hình từ 6,7 và thảo luận nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ sau: + + Một số hoạt động kinh tế biển của Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một số vùng: làm muối, đánh bắt và nuôi trồng bãi biển và cảng biển ở vùng Duyên hải miền hải sản, du lịch biển đảo, giao thông vận Trung? tải biển. + Một số bãi biển: Sầm Sơn (Thanh Hóa), Lăng Cô (Thừa Thiên – Huế), Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hòa), Mũi Né (Bình Thuận)...; các đảo: Cù Lao Chàm (Quang Nam), Lý - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp. Sơn (Quảng Ngãi),... - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. + Một số cảng biển: Cửa Lò (Nghệ An), * Có thể GV liên hệ trực tiếp tới địa phương Chân Mây (Thừa Thiên – Huế), Đà Nẵng mình đang sinh sống... (Đà Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi), Vân Phong (Khánh Hòa),... 3. Luyện tập - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau luận: thảo luận + Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền Trung + Vùng Duyên hải miền Trung có nhiều lại thuận lợi phát triển kinh tế biển? điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển: nước biển mặn, nhiều nắng thuận lợi cho hoạt động làm muối; vùng biển rộng, nhiều hải sản, nhiều đầm phá giúp phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản; nhiều bãi tắm, vịnh biển, đảo có nhiều phong cảnh đẹp giúp phát triển du lịch biển đảo; vùng biển rộng, dài, nhiều vịnh kín gió thuận lợi cho giao thông vận tải biển.