Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 2 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 2 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_4_tuan_2_nh_2024_2025gv_vo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 2 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)
- TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt Động Trải Nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SỞ THÍCH CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh giới thiệu được những sở thích khả năng riêng. - Giới thiệu những sở thích của em và sản phẩm được làm theo sở thích. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về sở thích , khả năng riêng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi thích làm gì?” - HS lắng nghe. để khởi động bài học. + GV mời 3 HS lên trên bảng làm thử động tác cơ -HS xếp thành nhóm lớn và làm thể thể hiện một hoạt động mình thích làm. HS ở theo yêu cầu dưới giơ tay đoán. Ai đoán đúng được khen. + Lớp chia thành 1 nhóm lớn đứng thành vòng tròn và lần lượt làm động tác cơ thể, thể hiện việc mà mình thích làm, các bạn khác đoán.
- - HS trong nhóm trình bày. - HS khác lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Chia sẻ sở thích của em. (làm việc cá nhân) - GV Yêu cầu HS suy nghĩ về các sở thích của mình - Học sinh đọc yêu cầu bài và suy và giới thiệu các sở thích riêng của mình bằng cách nghĩ để tìm ra những sở thích vẽ một bông hoa .Mỗi sở thích được thể hiện trên riêng của mình. một cánh hoa. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Chia sẻ những sở thích riêng của mình trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Mỗi người đều thích làm một việc hoặc một số việc nào đó. Điều ấy tạo nên sở thích-sự khác biệt của mỗi con người. 3. Luyện tập. Hoạt động 2. Tạo hình sản phẩm những sở thích của em. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Tạo hình sở thích của mình bằng những nguyên cầu bài và tiến hành thảo luận. liệu em có: lá cây, viên sỏi, cúc áo, sợi len,... + Chú ý nhấn mạnh những sở thích của em
- + Giới thiệu với bạn sở thích của em qua sản phẩm. - Đại diện các nhóm giới thiệu về sở thích riêng của nhóm qua sản - GV mời các nhóm khác nhận xét. phẩm. - Gv nhận xét chung, tuyên dương. * Chia sẻ sở thích của em - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. HS lần lượt chia sẻ sở thích của bản thân. Các bạn nhận xét 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Chuẩn bị sản phẩm thể hiện sở thích riêng của và yêu cầu để về nhà ứng dụng. mình và sở thích riêng của những người thân trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ _________________________________ Tiếng Việt CÁNH RỪNG TRONG NẮNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiê n quanh ta thật đáng yêu, đáng mến. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ Việt Nam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS thảo luận + Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ? - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở trong rừng. + Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh minh họa bài đọc ? nắng, dòng suối, hình ảnh máy ông cháu,...). - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm nay - Lắng nghe có tên Cánh rừng trong nắng, các em hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng nói đến trong bài có giống cánh rừng các em đã từng được đặt chân tới hay được thấy trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng tượng của các em. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ - Quan sát, lắng nghe. Việt Nam để các em dễ hình dung. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi non - HS đọc từ khó. trùng điệp, róc rách.
- - Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như - 2-3 HS đọc câu dài. hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong nắng. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 3. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang theo? + Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy những cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che âm thanh gì ? nắng. + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng được tả rỏ tiếng suổi r óc rách và tiếng chim như thế nào ? hót líu lo. + Cây cối được tả như thế nào ? + Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên cao tít đón nắng. Nhiều cây thân + Con vật trong rừng được tả như thế nào ? thẳng tắp, tán lá tròn xoe. + Những con sóc nhảy thoăn thoắt qua các cành cây. Khi tháy người, + Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những vòm chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác. cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì thế, ông + Trên đường, ông đã kể cho các bạn đã kể chuyện cho các bạn nhỏ n ghe. Các em nhỏ nghe vé những cánh rừng thuở hãy cho biết ông đả kể những chuyện gì? Dựa xưa. Trong rừng thuở ấy có rất nhiéu vào đâu mà em biết ông kể những điều đó? muông thú, cảnh vật rẩt đ ẹp mắt: đó là những báy vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao, những đàn hươu nai xinh đẹp và hiển lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh
- trong nắng,... Em biết được điều đó vì sau khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như thấy hiện ra trước mắt những cảnh vật như vậy. + Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị + HS làm việc cá nhân. Nhiều em với chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì phát biểu ý kiến trước lớp. sao ? - GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như thế này háu như khỏng còn do con người khai thác gỏ, săn bắt muông thú trái phép. Để có những cánh rừng đẹp như trong cảu chuyện các em vừa đọc, rất cán chúng ta bào vệ rừng, trống cây gây rừng, tạo môi trường sống bình y ên cho muông thú, bảo vệ những loài thú quý hiếm,... 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện 3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung từng tranh. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa mùa hạ. - Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả lời - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm câu hỏi gợi ý. 4 đoán nội dung từng tranh: + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn có 1 cây xương ròng đáy gai và không có hoa. Chắc nó rất buổn. + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ, riêng cây xương rông thân mập mạp (cảng mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây xương rổng như đang ái ngại, lo lắng cho các loài hoa.
- + Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó đang truyén nước cho các cây hoa khô héo. Các cây hoa như tươi dán lại. + Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa đẹp rực rỡ. Nỏ đang cườ i vui vì sự thay đổi ki diệu. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Đại diện các nhóm phát biếu ý kiến trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể - Lắng nghe vé cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp lành. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các - HS lắng nghe GV kể kết hợp với hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn HS quan sát tranh. nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài hoa. - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng - HS lắng nghe và thực hành cùng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì, khuyến GV. khích HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặt,... giúp các em nhớ nội dung câu chuyện dễ dàng hơn. 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu chuyện - GV hướng dẫn cách thực hiện: - Lắng nghe,thực hiện + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh. + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng đoạn của câu chuyện. + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả chuyện trước lớp. lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS.
- + Vì sao xương rồng n ở hoa rực rỡ vào mùa + HS trả lời hè? - GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu các loài hoa trong vườn, không hề để bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai mình. Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành hiện thực. Đó là cách giải thích về sự tích cây xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về cây xương rồng - HS quan sát video. + Kể cho người thản nghe câu chuyện + Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Toán TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Tranh ảnh, bảng phụ trò chơi, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Đi tìm ẩn số “ để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + kết quả dự kiến + Chuẩn bị: GV chia lớp thành 3 nhóm (mỗi tổ 1 nhóm). GV chuẩn bị 3 bảng kẻ ô 18 + 10 = 18 + 10 = 28 + + + + + + + = 67 47 + 20 = 67 = = = = = = + 30 = 65 + 30 = 95 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. *Tìm số bị trừ. - HS theo dõi GV hướng dẫn. Quy tắc Bài toán Phép tính tìm số bị thực tế xuất hiện số bị trừ trừ chưa biết -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính ?- - 5 = 3 (trong đó ? là số bị trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn -Nêu được quy tắc “Muốn tìm một số tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ ”. hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia”. GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số bị trừ. *Tìm số trừ.
- -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính 8 - ?= = 3 (trong đó ? là số trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”. -GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số trừ. Hoạt động: Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ (theo - HS tìm số bị trừ. mẫu). - HS làm việc theo nhóm. - GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ (theo - các nhóm nêu kết quả. mẫu) b)Tìm số trừ (theo mẫu) b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo mẫu) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số: - HS làm vào vở. - GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ - HS tìm được số bị trừ cần nêu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?) - Nêu cách tìm số bị trừ. trong bảng) - HS viết kết quả của phép tính vào vở. -GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó? -Nêu kết quả - GV cho HS làm việc cá nhân. Số bị trừ 70 ? 34 ? 64 Số trừ 20 14 ? 26 ?
- Hiệu 50 25 12 18 37 - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân). -Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu trả - HS nghe GV hướng dẫn, HS theo dõi lời đúng. và làm bài. -Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả lời a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị đúng. trừ là 36 + 25 = 61 Chọn C. - GV cho HS làm bài tập vào vở. b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau trừ là 52 – 28 = 24 - GV nhận xét tuyên dương. Chọn C. Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán: - HS đọc bài toán có lời văn, phân tich Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một bài toán, nêu cách trình bày bài giải. số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên Bài giải: bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống Số con vịt xuống ao bơi là ao? 64 – 24 = 40 (con vịt) Đáp số: 40 con vịt -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt còn lại trên bờ. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV cho HS làm bài tập vận dụng thực tế - HS tham gia để vận dụng kiến thức + Bài toán: Khối lớp Hai có 195 học sinh, khối đã học vào thực tiễn. lớp Ba có ít hơn khối lớp Hai là 24 học sinh. Hỏi: + HS trả lời: a) Khối lớp Ba có bao nhiêu học sinh? Khối lớp ba có số học sinh là: b) Cả hai khối lớp có bao nhiêu học sinh? 195 – 24 = 171(học sinh)
- - Nhận xét, tuyên dương Cả hai khối có số học sinh là: 195 + 171 = 366 (học sinh) Đáp số: a. 171 học sinh. b. 366 học sinh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - Ở bài tập 1 nên cho học sinh làm việc cá nhân vào bảng con rồi GV hướng dẫn luôn các học sinh làm sai - Ở bài tập 2 nên cho học sinh làm việc nhóm đôi thay vì làm việc cá nhân ________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt Nghe – Viết: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu chính tả. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để khởi - HS hát động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc toàn bài chính tả - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại bài - HS đọc - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
- + Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn? + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở xưa, tinh nghịch, hươu nai. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế câu/ - HS viết bài. cụm từ cho HS viết vào vở. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà gô, gà lôi, cái gậy, gạch lát đường, ghế,...). - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng g hoặc gh - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày + ngồi ghế, ghé thăm, gọi nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu, - GV nhận xét, tuyên dương. gáo múc nước,...) 3. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay + Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- - Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Công Nghệ TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về các sản phẩm công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Hái quả Miền tây” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em - HS tham gia chơi khởi động thích và trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: Máy sấy tóc. làm tóc nhanh khô. + Trả lời: bếp từ
- + Câu 2: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng làm nóng thức ăn. + Trả lời: Bàn ủi (bàn là) + Câu 3: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác dụng làm phẳng quần áo. + Điện thoại + Câu 4: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác dụng giúp mọi người liên lạc với nhau. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1. Giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, thảo mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. luận và trình bày: + Em cùng bạn thảo luận về ành động của các bạn nhỏ trong hình 3 và 4. Hành động nào có thể làm + Hình 3: bạn nam đá bóng trong hỏng đồ vật trong nhà? nhà. Hành động này không đúng vì có thể làm hỏng các sản phẩm công nghệ trong nhà. + Hình 4: Bạn nam cùng với bố lau chùi quạt điện. Đây là hành động đúng vì sẽ giúp bảo quản các sản phẩm công nghệ bền hơn. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS trả lời cá nhân: Cần phải giữ - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải giữ gìn các gìn các sản phẩm công nghệ sản phẩm công nghệ trong gia đình? trong gia đình để sử dụng bêng hơn, lâu hơn. - Giữ gìn bằng cách: không làm - Giữ gìn bằng cách nào? đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các sản phẩm đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Các sản phẩm công nghệ có trong gia đình là do công sức của mọi người trong nhà mua sắm để giúp mọi người trong công việc và sinh hoạt gia đình. Vì vậy cần có ý thức giữ gìn, bảo quản các sản phẩm đó. 3. Luyện tập. Hoạt động 2. Thực hành cách bảo quản, giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Kể tên và nêu - Học sinh làm vào bảng thống tác dụng một số sản phẩm công nghệ có trong gia kê theo yêu cầu. đình em theo mẫu: TT Tên sản phẩm Số Tác lượng dụng ... .... .... .... - GV Mời một số em trình bày - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV chuẩn bị trước một số sản phẩm công nghệ như: đồng hồ báo thức, quạt, điện thoại,... - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu: - Lớp chia thành các nhóm và + Mỗi tổ lên bảo quản 1 sản phẩm công nghệ theo cùng nhau bảo quản các sản hướng dẫn của giáo viên. phẩm bằng cách lau, chùo sản phẩm,.... - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- - Ở hoạt động một nên cho học sinh làm việc nhóm 4 để học sinh thảo luận cùng nhau. Sau đó giáo viên mời các nhóm chia sẻ và cuối cùng là GV kết luận. ________________________________ Toán ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2, BẢNG CHIA 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị trừ + Trả lời: Số bị trừ là: là: ...... 46 + 18 = 64 + Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy số + Trả lời: Số trừ là: trừ là: .... 150 – 28 = 122 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính đầu - HS nghe ở bảng a và b. - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia trong - HS làm vào vở bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -HS quan sát và nhận xét -HS nghe - Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét -1HS nêu: Số - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận nhóm đôi và làm Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? bài vào vở - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở - 2 nhóm đọc kết quả - HS nghe -1HS giải thích: - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần - GV Nhận xét, tuyên dương. 2 đơn vị còn dãy số b là dãy số - GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp giảm dần 2 đơn vị ở ô có dấu “?” -1HS nêu: Số - HS làm vào vở. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? -1HS nêu kết quả - GV mời HS nêu yêu cầu của bài Điền số 12; 21 - GV cho HS làm bài tập vào vở. -Các HS khác nhận xét - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -1HS nêu: Ta thực hiện tính từ trái sáng phải (nhẩm kết quả) rồi viết kết quả thích hợp ở ô có dấu -GV mời HS nêu cách làm “?” -HS nghe -1HS đọc bài toán - GV nhận xét, tuyên dương. -HS trả lời: Bài 4 + Có 18 học sinh ngồi vào các - GV mời HS đọc bài toán bàn học, mỗi bàn 2 bạn -GV hỏi: + Có bao nhiêu bàn học như vậy?
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Bài toán cho biết gì? - HS làm vào vở. Bài giải + Bài toán hỏi gì? Số bàn học có học sinh ngồi là: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở 18 : 2 = 9 (bàn) Đáp số:9 bàn học. - HS quan sát và nhận xét bài bạn -1 HS đọc bài toán - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. -HS trả lời: - GV nhận xét tuyên dương. + Có 10 cặp đô vật tham gia thi Bài 5. (Làm việc cá nhân) đấu - GV mời HS đọc bài toán + Có bao nhiêu đô vật tham gia -GV hỏi: thi đấu? + Bài toán cho biết gì? - HS làm vào vở. Bài giải + Bài toán hỏi gì? Số đô vật tham gia thi đấu là: 2 x 10 = 20 (đô vật) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Đáp số: 20 đô vật. - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 2 và thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 2 - HS trả lời: + Câu 1: 2 x 6 = ? + Câu 1: 2 x 6 = 12 + Câu 2: 18 : 2 = ? + Câu 2: 18 : 2 = 9 + Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa? + Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc đũa - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Đạo Đức CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ và hát Quốc ca. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi nhận xét các tình huống chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - video về các lễ chào cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mở video làm lễ chào cờ để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn làm lễ + HS trả lời theo hiểu biết cảu chào cờ, hát quốc ca trong video. bản thân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập.

