Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_4_tuan_18_nh_2024_2025gv_v.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Võ Thị Ngọc Hiếu)
- TUẦN 18 Thứ 2 ngày 06 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình. - Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng. - KNS: + Tìm hiểu những hành vi không an toàn khi tham gia giao thông. + Thảo luận và chỉ ra những việc cần làm để phòng tránh tai nạn giao thông. * HSHN: HS biết giữ trật tự, lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân - GV cho HS Tham giao trình diễn tiểu phẩm về - HS xem. chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _____________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I - TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kì I; tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh từ, động từ, tính từ - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh từ động từ ,tính từ từ những từ cho trước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong nói và viết từ hay đúng nghĩa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiên yêu cẩu. Hs chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc (theo nhóm tổ 4-6 bạn) a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc khinh a, Học sinh đọc yêu cầu bài tập khí cầu vào hai chủ điểmNiềm vui sáng tạo và - Hs lắng nghe cách đọc. Chắp cánh ước mơ. - 2 HS đọc nội dung trên các kinh b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc đến khí cầu, lớp đọc thầm theo. trong hai chủ điểm trên - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo và. các bài đọc Nếu em có một khu vườn, Ở Vương quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ điếm Chắp cánh ước mơ. a.- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. Cả nhóm nhận xét, góp ý - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nói tên bài đọc. GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo b.- HS làm việc cá nhân, nhớ lại yêu cầu: những bài đã học để tìm câu trả lời. + Quan sát và đọc nội dung từng dòng trên - HS trao đổi trong nhóm và thống kinh khí cầu? nhất đáp án. + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh khí - 2 - 3 đại diện nhóm phát biểu cầu? trước lớp. -Gv cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại những Đáp án: Những bài đọc chưa được
- bài đã học để tìm câu trả lời. nhắc đến trong hai chủ điểm trên là -Trao đổi nhóm bàn Vẽ màu, Thanh âm của núi, Làm - Đại diện nhóm nêu kết quả thỏ con bằng giấy, Bét-tô-ven và bảnxô-nát “Ánh trăng”, Người tìm -Gv nhận xét biểu dương. đường lên các vì sao, Bay cùng ước mơ, Bốn mùa mơ ước, Cánh chim nhỏ, Con trai người làm vườn, Nếu chủng mình có phép lạ. 2.2. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi. - 2-3 HS làm việc cá nhân, đọc yêu - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? cầu bài tập(lớp đọc thầm theo), - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? chuẩn bị câu trả lời (có thể viết ra - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, cho em ấn tượng sâu sắc? nếu có). - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc theo cặp hoặc theo + Đọc thầm và nhớ nhóm/ trước lớp: + Nói về nội dung của bài đọc + Một số em phát biểu ý kiến, cả + Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng nhất nhóm/ lớp về bài đọc đó. + Bình chọn ra những nhóm thực hiện tốt nhất -G V quan sát các nhóm làm việc, lắng nghe ý kiên một số nhóm. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên để -Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3: mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất một Niềm vui sáng tạo, Bài ca ngợi lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm hoặc có niềm đam mê vẽ và vẽ rất đẹp của thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào có thể hỏi - Bống về mọi điều xung quanh. đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?) Em có ấn tượng với chi tiết Bống mê vẽ thế. Nó vẽ như người ta thở, - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc như người ta nhìn, như người ta nêu đúng yêu cầu to, rõ. nghe. Nó vẽ các nàng tiên, các cô công chúa, các chàng công tử.Bống vẽ rất giống. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Tim từ để hoàn thiện sơ đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được
- trong mỗi nhóm. -HS đọc lại nội dung yêu cầu của bài tập, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về HS tính từ và các nhánh về màu sắc, làm việc nhóm: âm thanh, hưong vị, hình dáng. + Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng. - HS viết và nêu các từ tìm được -GV tố chức thực hiện bài tập dưới hình thức Ví dụ: thi hoàn thiện sơ đồ: tố chức lớp thành 3 hoặc +Tính từ chỉ màu sắc: đỏ thắm, 4 đội, mỗi đội hội ý tìm nhanh 2 tính từ chỉ xanh rờn, vằng xuộm. vàng ươm, màu sắc, 2 tính từ chỉ âm thanh, 2 tính từ chỉ xanh non, xanh um hương vị, 2 tính từ chỉ hình dáng trong thời +Tính từ chỉ âm thanh: réo rắt, rúc gian giới hạn (tuỳ GV ấn định khoảng thời rích, lích rích, lích chích, , véo von, gian). Các nhóm viểt kết quả vào giấy. Nhóm líu lo... nào xong trước thi bấm chuông giành quyền + Tính từ chỉ hương vị Ngọt sắc- trả lời. Hết thời gian mà chưa nhóm nào bấm gắt, chua loét, chát sít, đắng ngắt , chuông thì tất cả các nhóm phải dừng lại và lờ lợ nộp kết quả cho cô giáo. + Tính từ chỉ hình dáng, to béo, cao - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày kết vút ,thấp tè, lủn củn, cao kều quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết quả của nhóm bạn. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được khen. - Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. + GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ mà các nhóm vừa tìm. + GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần xung +Trước nhà ,vườn rau cải xanh um, phong. non mơm mởn đang đua nhau vươn + GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen xa đón nắng mặt trời. ngợi những câu đúng và hay. + Trên cành cao, tiếng chim sâu lích chích kiếm mồi len lỏi trên - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/
- cho điểm. những chùm lá xanh mướt. - GV nhận xét, tuyên dương + Câu sung quả sai chĩu chịt bám - GV mời HS nêu nội dung bài. quanh gốc từng chùm,vị chát sít nhưng ai cũng yêu thích . + Góc vườn, bụi tre xanh mát đua nhau vươn cành cao vút với bầu trời xanh thăm thẳm. 2.4. Hoạt động 4: Xếp những từ in đậm trong đoạn văn vào nhóm thích hợp. . Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều tham dự. Trong gió nồm nam của buổi chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải. Theo Đỗ Thị Ngọc Minh) Danh từ Động từ Tính từ Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ chung hoạt động đặc điểm của sự vật Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ riêng trạng thái đặc điểm của hoạt động - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân, nhóm 4: Gợi ý +Thế nào là danh từ chung - 2 Hs đọc +Thế nào là danh từ riêng - 1 số học sinh nối tiếp trả lời +... -GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc các từ in đậm và tên các nhóm. - G V và cả lớp nhận xét, góp ý và thống nhất
- đáp án. - HS làm việc cá nhân, xếp các từ Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 in đậm vào các nhóm, nêu kết quả - HS trình bày trước lớp. làm việc trong nhóm. Cả nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. thống nhât đáp án. *(Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu này - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu kềt quả. là tính từ chỉ đặc điếm của sự vật, trong câu Hòan thành bài tập khác lại có thế là tính từ chỉ đặc điểm của +Danh từ: danh từ riêng (Bá Dương hoạt động, vì vậy, thực chất sự phân biệt này Nội), danh từ chưng (gió, buổi thuộc về cách dùng, chứ không phải là vấn đề chiếu, sân đình, làng). từ loại.) + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ chức, bay, ngắm, trao); động từ Gv củng cố về từ loại danh từ, động từ ,tính chỉ trạng thái (ngất ngây). từ, cụm từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng + Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động (cao, xa). 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng các từ là danh từ chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê - Một số HS tham gia thi đọc các từ hương, về trường lớp tìm được và đặt câu với 1 số từ - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ---------------------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP HỌC KÌ I - TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng vận dụng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn miêu tả con vật được nhânh hóa dưới dạng câu chuyện kể . - Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng được nhân hóa khi nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đoạn văn cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn biết sử dụng hình ảnh nhân hóa để miêu tả sự vật hiện tượng sinh động hơn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện viết đoạn văn nêu ý kiếntheo truyện đã nghe đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương và viết hay nói thành câu chuyện kể ca ngợi quê hương đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Thi đặt câu theo yêu cầu theo dãy _+ Đặt câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập 2,1 Hoạt động 1- Bài 5 trang 139 . Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. a. Xóm đồ chơi tối nay có khách: một cô cá nhỏ, tròn trịa như quả trứng gà, một bé hươu cao cổ mới lọt lòng mẹ, loạng choạng nhổm dậy tập đi, một cô rùa bằng kem sữa tươi...
- mặc áo đầm. (Lưu Thị Lương) b. Khi mặt trời lặng im nằm dài sau dãy núi ấy là lúc bóng đêm tô màu cho thế giới. (Nguyễn Quỳnh Mai) c. Ngoan nhé, chú bê vàng, Ta dắt đi ăn cỏ, Bốn chân bước nhịp nhàng, Nước sông in hình chú. (Thy Ngọc) -Học sinh đọc cá nhân nối tiếp GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập. Bước 1:- GV yêu cầu 1 HS đọc các cách nhân - HS làm việc nhóm, thảo luận đề hoá. xác định sự vật được nhân hoá và - GV gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn hoặc cách nhân hoá. thơ ở bài tập 5, các HS khác đọc thầm theo. - Đại diện các nhóm nêu kết quả của Bước 2- Gv choHS làm việc nhóm nhóm mình. Sự vật Cách nhân hoá được nhân - G V và HS cùng nhận xét, ghi nhận nhũng hoá đáp án đúng. gọi con vật bằng những cá từ chỉ người hươu gọi con vật bằng những cao cổ từ chỉ người rùa gọi con vật bằng những từ chỉ người dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người đế chi vật dùng từ chỉ hoạt động, đặc điếm của người để mặt trời chỉ vật dùng từ chỉ hoạt động, bóng đặc điểm của người để đêm chỉ vật bê vàng gọi con vật bẳng từ chỉ
- người trò chuyện với vật như với người - Hs sửa lỗi 2,2. Hoạt động 2 Bài 6 Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn cách thực hiện. -HS làm việc nhóm, quan sát bức (Gợi ý: Bức tranh có những con vật nào? tranh rồi đặt câu về nội dung bức Những con vật ấy đang làm gì? Trông chúng tranh, trong đó có sử dụng biện pháp như thế nào?...). nhân hoá G V mời một số HS đặt câu trước lớp. + Bốn mẹ con nhà Gà có một ngôi GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. nhà nhỏ nhắn xinh xinh. Mỗi khi mẹ GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt được đi làm việc kiếm tìm thức ăn thì ba câu hay về nội dung bức tranh chị em trông nhà cẩn thận và luôn nghe lời mẹ. Mỗi người mỗi việc giúp mẹ việc nhà và vui vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng mở cửa là ào ra chào đón mẹ và mong nhận được những món quà đáng yêu từ mẹ của mình. Ba chị em luôn thấy hạnh phúc và yêu quý me. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi nói về con vật mình yêu thích và có sử dụng biện pháp nhân hóa khi nói về con - Một số HS tham gia thi nói về con vật đó. vật mình yêu thích. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP (Trang 125) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng (khối lượng yến, tạ, tấn, kg.) - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. * HSHN: HS biết đơn vị kg, yến II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình hành? + Trả lời: Hình bình hành là một hình có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình chữ Sự khác nhau giữa hình chữ nhật và nhật và hình bình hành? hình bình hành là: hình chữ nhật có 4 góc vuông còn hình bình hành có hai - GV Nhận xét, tuyên dương. góc nhọn và hai góc tù.. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các đơn - 1 HS nêu yêu cầu. vị đo. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp trả lời miệng: a)1 yến = ? kg 10kg = ? yến a)1 yến = 10 kg 10kg = 1 yến 1 tạ = ? yến = ? kg 100kg = ? tạ 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100kg = 1 tạ 1 tấn = ? tạ = ? kg 1000kg = ? tấn 1 tấn = 10 tạ =1000kg 1000kg = 1 tấn b) 2 tạ = ? kg 3tạ 60kg = ? kg b) 2 tạ = 200kg 3tạ 60kg =360 kg 4 tấn = ? tạ = ? kg 1tấn 7tạ = ? tạ 4tấn = 40tạ = 4000kg ;1tấn 7tạ =1700 tạ -HS trình bày -Nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a) 5 yến + 7 yến = ? yến a) 5 yến + 7 yến = 12 yến 43 tấn – 25 tấn = ? tấn 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn b) 3tạ 5 = ? tạ 15tạ : 3 = ? tạ b) 3 tạ 5 = 15 tạ 15 tạ : 3 = 3 tạ 15tạ : 3 = ? tạ 15tạ : 3 = 5 tạ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: >;<;= (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. a. 3kg 250g ? 3250g a. 3kg 250g = 3250g b. 5 tạ 4 yến ? 538 kg b. 5 tạ 4 yến > 538 kg c. 2 tấn 2tạ < 2220 kg c. 2 tấn 2tạ ? 2220 kg - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - HS nêu yêu cầu của bài toán.. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. a) HS trả lời: Để tính tổng cân nặng con a)Để tính tổng số cân nặng của cả hai con bê bê và bò trước tiên ta phải đổi về cùng và bò thì ta phải làm gì? đơn vị a) 1 tạ 40kg =140 kg -Nhóm thi làm bài. Con bò cân nặng là: 140 + 220 =360( kg) Con bò và con bê cân nặng là: 140 + 360 =500( kg) b) Con voi cân nặng là: 500 2 = 1000( kg) Đáp số:a) 500( kg) b) 1000( kg) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV
- nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết đổi các đơn vị đo... - Ví dụ: GV 10kg = ? yến 4 tạ = ? yến = ? kg 1000kg = ? tạ - 4 HS xung phong tham gia chơi. 2 tấn = ? tạ = ? kg 100kg. = ? yến Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các đơn vị đo. - Điều chỉnh: Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) Đổi các đơn vị đo. _____________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 126) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, kiến thức về nhân, chia với (cho) số có một chữ số, về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. * HSHN: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đọc số:1234582 Câu 1: Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm tám mươi hai. . + Câu 2: Đọc số:28745 Câu 2: Hai mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi lăm. . + Câu 3: Đọc số:1094783 Câu 3: Một triệu không trăm chín mươi tư nghìn bảy trăm tám mươi ba. . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đổi. - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc hợp bảng con: miệng phép còn lại: a)1cm2 = ? mm2 1 mm2 = ? cm2 a)1cm2 = 100 mm2 100 mm2 = 1 cm2 1dm2 = ? cm2 1 cm2 = ? dm2 1dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 dm2 1 m2 = ? dm2 1m2 = ? cm2 1 m2 = 100 dm2 1m2 = 10000 cm2 b) 2 cm2 = ? mm2 ;5m2 = ? cm2 b) 2 cm2 = 200 mm2 ; 5m2 = 10000 cm2 2 2 2 2 2 4 dm2 = ? cm2 ;1 dm2 6cm = ? cm2 4 dm = 400 cm ; 1dm 6cm = 106 cm 2 2 2 1m2 = ? dm2 = ? cm2 ; 1m25dm2 = ? dm2 1m = 100 dm = 10000 cm 1m25dm2 = 105dm2 c)1 phút = 60 giây 1 thế kỉ =100 năm c)1 phút = ? giây ;1 thế kỉ = ? năm 1 phút 30giây = 90 giây 1phút 30giây = ? giây 100 năm = 1 thế kỉ 100 năm = ? thế kỉ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - Bài yêu cầu ta làm gì? - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a) 20mm2 + 30mm2 = ? mm2 36 cm2 - 17cm2 = ? cm2 2 2 b) 6 m 4 = ? m a) 20mm2 + 30mm2 = 50 mm2 2 2 30 dm : 5 = ? dm 36 cm2 - 17cm2 = 19 cm2 b) 6 m2 4 = 24 m2
- 30 dm2 : 5 = 6 dm2 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. a. 2cm2 50 mm2 ? 250 mm2 a. 2cm2 50 mm2 = 250 mm2 b. 3 dm2 90 cm2 ? 4 dm2 b. 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2 c. 2 m2 5 dm ? 250 dm2 c. 2 m2 5 dm < 250 dm2 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Số? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: A - 1 HS trình bày cách làm: Yêu cầu học sinh đo góc. - HS nhận xét hình và đo. Đỉnh B cạnh BA,BM bằng 600 và góc B C đỉnh M cạnh MA,MC bằng 1200. M - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét. - HS nêu - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - HS làm việc theo yêu cầu. - Để tính diện tích ta phải biết những yếu tố -HS trả lời:Để tính diện tích ta phải biết nào? chiều dài và chiều rộng. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài Bài giải tập. Chiều rộng mảnh đất là: 15 – 6 = 9(m) Diện tích mảnh đất là 15 9 =135(m2) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV Đáp số : 135(m2) nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc
- số, viết số... - GV viết: 48m2, 752 m2 , 39 597 m2; 100 - 4 HS xung phong tham gia chơi. 001 m2và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) – Điều chỉnh: Làm việc nhóm 2. ------------------------------------------------ Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lý và một số ưu điểm danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, ) của vùng Duyên hải miền Trung. - Quan sát lược đồ và bản đồ tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng duyên hải miền Trung. - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. - Năng lực: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - GDANQP : Khẳng định chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- + Chia sẻ, giới thiệu với các bạn trong lớp một số bài hát, bài thơ về biển, đảo, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. + Thêm tự hào, yêu mến quê hương, đất nước, yêu mến vùng biển, đảo của Tổ quốc, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. * HSHN: HS biết giữ trật tự, lắng nghe II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chia sẻ một số câu thơ câu hát về dãy - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân Trường Sơn . Giáo viên gọi lần lượt học sinh chia sẻ những câu thơ và câu hát mà học sinh biết về dãy Trường Sơn với quy tắc người sau không được trùng đáp án với người trước. - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh và - HS lắng nghe. nội dung bài về thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung. 2. Khám phá: Hoạt động: Vị trí địa lý - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 - Học sinh quan sát đọc thông tin và trả đọc nội đọc thông tin trong mục 1 và trả lời lời các câu hỏi. các câu hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Duyên hải miền Trung trên lược đồ. + Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung. - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá - HS trình bày: nhân, sau đó giáo viên gọi 2 đến 3 học sinh Vùng duyên hải miền Trung tiếp giáp lên thực hiện nhiệm vụ. Các học sinh khác với các quốc gia: Lào, Campuchia; tiếp thực hiện và bổ sung nếu có. giáp các vùng: trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. - Giáo viên nhận biết và nhận xét và chuẩn kiến thức cho học sinh. - Thông qua, quá trình học sinh làm việc và
- trả lời câu hỏi, giáo viên giúp học sinh hoàn - HS lắng nghe, ghi nhớ. thiện kỹ năng khai thác lược đồ và thông tin. Giáo viên cũng cần lưu ý cho học sinh: Vùng duyên hải miền Trung có vị trí là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước ta ngoài lãnh. Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn có phần biển rộng lớn với rất nhiều đảo, quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ nêu được các khu vực tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GDANQP : Khẳng định chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. + Chia sẻ, giới thiệu với các bạn trong lớp một số bài hát, bài thơ về biển, đảo, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. + Thêm tự hào, yêu mến quê hương, đất nước, yêu mến vùng biển, đảo của Tổ quốc, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Hoạt động trải nghiệm
- SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĐỒNG HÀNH BÊN NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương". - Kể lại những khoảnh khắc hạnh phúc bên gia đình. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. Biết xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động cuối tuần cho gia đình, xử lí tình huống. Hợp tác nhóm, biết chia sẻ và lắng nghe. - Phẩm chất: Yêu thương, bày tỏ tình yêu tới gia đình. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Tích cực tham gia các hoạt động. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN: Kể lại được khoảnh khắc hạnh phúc bên gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mời cả lớp cùng hát và vận động cơ thể HS hát và vận động theo nhạc. theo điệu nhạc bài hát Bố ơi mình đi đâu thế. - GV mời HS liệt kê những nơi ta có thể đi, đến cũng gia đình để thay vào lời bài hát, có - HS nêu thể hát theo kiểu đọc rạp để tạo sự hài hước: Mình đi đâu thế bố ơi? Đi công viên hay xem ca nhac? Đi xem kịch hay đi hay đi siêu thị? Đi thư viện hay đi du lịch? Đi về quê hay đi ăn chè? Oh yeah (GV đọc câu hỏi rồi chỉ vào từng người, mỗi người phải đọc phương án của mình). Kết luận; GV dẫn vào nội dung chủ đề: Trong tuần qua, các em đã cùng người thân thực hiện kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương"z cùng làm gì đó, cùng đi đâu đó,. . . Mỗi hoạt động chung như thể sẽ giúp các thành viên trong gia đình xích lại gần nhau hơn, thấu
- hiểu và yêu quý nhau hơn. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động * Hoạt động 1: Chia sẻ về việc thực hiện kế - HS lắng nghe. hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương" - HS làm việc theo nhóm 4. - GV mời từng bạn chia sẻ về "Ngày cuối tuần yêu thương" của gia đình tuần vừa rồi: - Học hỏi những ý tưởng thú vị của các địa điểm gia đình em đã đến; hoạt động gia bạn để thục hiện cùng người thân vào đình em đã cùng làm; : ngày cuối tuần. + Những gì làm được đúng theo kế hoạch? + Những gì khác, không giống như kế hoạch? - Sau khi HS các nhóm chia sẻ xong, GV mời 3 HS nêu những hoạt động thú vị của các bạn mà em học hỏi được để thực hiện cùng người - 3 HS nêu thân của mình vào các ngày cuối tuần. - GV mời cả lớp cùng lập danh mục các điểm đến mà gia đình có thể lham khảo cho các - HS lập danh mục, nêu các địa điểm "Ngày cuối tuần yêu thương" trong tương lai: + Bảo tàng HS nêu, GV viết lên bảng. + khu du lịch Kết luận: Việc thưc hiện một hoạt động có thể + Công viên không diễn ra theo đúng kế hoạch, chúng ta phải thay đổi, điều chính kế hoạch tuỳ vào tình hình thực tế. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất mà ta nhận được sau quá trình thực hiện hoạt động là niềm vui và sự gắn kết gia đình. 3. Luyện tập. Hoạt động 2. Sắm vai xử lí tình huống để - 1 HS đọc yêu cầu đưa ra ý tưởng tổ chức hoạt động chung 1 -, 2 HS đọc nội dung tình huống cho gia đình - GV mời HS đọc yêu cầu - Mời HS đọc nội dung tình huống Tinh huống 1: Tháng tới. bà nội của Ly sẽ tròn 70 tuổi. Gia đình Ly muốn làm một điều đặc biệt để mừng thọ bà. Hãy sắm vai các thành viên trong gia đinh Ly để đưa ra những ý tưởng tố chức lễ mừng thọ. Tình huống 2: Sắp đến ngày Phụ nữ Việt

