Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Khoa Thương)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Khoa Thương)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_4_tuan_18_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 4 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Khoa Thương)
- TUẦN 18 Thứ Hai ngày 06 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân. Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. - Tìm hiểu những hành vi không an toàn khi tham gia giao thông. - Thảo luận và chỉ ra những việc cần làm để phòng tránh tai nạn giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS chuẩn bị các tiết mục biểu diễn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đón tết bên người thân - Mục tiêu: Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân. Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - Cách tiến hành: - GV cho HS Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân. Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kỉ I; tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh từ, động từ, tính từ - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh từ động từ, tính từ từ những từ cho trước. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thăm ghi các bài TĐ, HTL III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiên yêu cẩu. Hs chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc (theo nhóm tổ 4-6 bạn) a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc a, Học sinh đọc yêu cầu bài tập khinh khí cầu vào hai chủ điểmNiềm vui - Hs lắng nghe cách đọc. sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. - 2 HS đọc nội dung trên các kinh khí b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc cầu, lớp đọc thầm theo. đến trong hai chủ điểm trên - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo và. các bài đọc Nếu em có một khu vườn, Ở Vương quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ điếm Chắp cánh ước mơ. Cả nhóm nhận xét, góp ý a. GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích b. HS làm việc cá nhân, nhớ lại những để nói tên bài đọc. bài đã học để tìm câu trả lời. GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, - HS trao đổi trong nhóm và thống theo yêu cầu: nhất đáp án. + Quan sát và đọc nội dung từng dòng trên - 2 - 3 đại diện nhóm phát biểu trước kinh khí cầu? lớp. + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh Đáp án: Những bài đọc chưa được khí cầu? nhắc đến trong hai chủ điểm trên là Vẽ - Gv cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại màu, Thanh âm của núi, Làm thỏ con những bài đã học để tìm câu trả lời. bằng giấy, Bét-tô-ven và bảnxô-nát - Trao đổi nhóm bàn “Ánh trăng”, Người tìm đường lên - Đại diện nhóm nêu kết quả các vì sao, Bay cùng ước mơ, Bốn
- mùa mơ ước, Cánh chim nhỏ, Con - Gv nhận xét biểu dương. trai người làm vườn, Nếu chủng mình có phép lạ. 2.2. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi. - 2-3 HS làm việc cá nhân, đọc yêu - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? cầu bài tập (lớp đọc thầm theo), chuẩn - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? bị câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có). cho em ấn tượng sâu sắc? - HS làm việc theo cặp hoặc theo - GV cho HS làm việc cá nhân: nhóm/ trước lớp: + Đọc thầm và nhớ + Một số em phát biểu ý kiến, cả + Nói về nội dung của bài đọc nhóm/ lớp + Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng nhất + Bình chọn ra những nhóm thực hiện về bài đọc đó. tốt nhất - GV quan sát các nhóm làm việc, lắng nghe ý kiên một số nhóm. - Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3: - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên Niềm vui sáng tạo, Bài ca ngợi niềm để mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất đam mê vẽ và vẽ rất đẹp của Bống về một lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm mọi điều xung quanh. hoặc có thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào có Em có ấn tượng với chi tiết Bống mê thể hỏi - đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?) vẽ thế. Nó vẽ như người ta thở, như người ta nhìn, như người ta nghe. Nó - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc vẽ các nàng tiên, các cô công chúa, nêu đúng yêu cầu to, rõ. các chàng công tử. Bống vẽ rất giống. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3. Tim từ để hoàn thiện sơ đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. - HS đọc lại nội dung yêu cầu của bài tập, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, hưong vị, hình dáng.
- - HS viết và nêu các từ tìm được Ví dụ: +Tính từ chỉ màu sắc: đỏ thắm, xanh HS làm việc nhóm: rờn, vằng xuộm. vàng ươm, xanh non, + Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy về xanh um tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, + Tính từ chỉ âm thanh: réo rắt, rúc hương vị, hình dáng. rích, lích rích, lích chích, véo von, líu - GV tố chức thực hiện bài tập dưới hình lo... thức thi hoàn thiện sơ đồ: tố chức lớp thành + Tính từ chỉ hương vị Ngọt sắc- gắt, 3 hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm nhanh 2 chua loét, chát sít, đắng ngắt, lờ lợ tính từ chỉ màu sắc, 2 tính từ chỉ âm thanh, + Tính từ chỉ hình dáng, to béo, cao 2 tính từ chỉ hương vị, 2 tính từ chỉ hình vút, thấp tè, lủn củn, cao kều dáng trong thời gian giới hạn (tuỳ GV ấn định khoảng thời gian). Các nhóm viểt kết quả vào giấy. Nhóm nào xong trước thi bấm chuông giành quyền trả lời. Hết thời gian mà chưa nhóm nào bấm chuông thì tất cả các nhóm phải dừng lại và nộp kết quả cho cô giáo. - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết + Trước nhà ,vườn rau cải xanh um, quả của nhóm bạn. non mơm mởn đang đua nhau vươn - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những xa đón nắng mặt trời. đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả đúng + Trên cành cao, tiếng chim sâu lích nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được khen. chích kiếm mồi len lỏi trên những - Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi chùm lá xanh mướt. nhóm. + Câu sung quả sai chĩu chịt bám + GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ mà quanh gốc từng chùm, vị chát sít các nhóm vừa tìm. nhưng ai cũng yêu thích . + GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần + Góc vườn, bụi tre xanh mát đua xung phong. nhau vươn cành cao vút với bầu trời + GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen xanh thăm thẳm. ngợi những câu đúng và hay.
- - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ cho điểm. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. 2.4. Hoạt động 4 Xếp những từ in đậm trong đoạn ván vào nhóm thích hợp. . Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều tham dự. Trong gió nồm nam của buổi chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải. Theo Đỗ Thị Ngọc Minh) Danh từ Động từ Tính từ Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ chung hoạt động đặc điểm của sự vật Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ riêng trạng thái đặc điểm của hoạt động - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 2 Hs đọc - GV cho HS làm việc cá nhân,nhóm 4: - 1 số học sinh nối tiếp trả lời Gợi ý + Thế nào là danh từ chung + Thế nào là danh từ riêng +... -GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc các từ in đậm và - HS làm việc cá nhân, xếp các từ in tên các nhóm. đậm vào các nhóm, nêu kết quả làm
- - GV và cả lớp nhận xét, góp ý và thống việc trong nhóm. Cả nhóm thống nhât nhất đáp án. đáp án. Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu kềt quả. - HS trình bày trước lớp. Hòan thành bài tập - GV nhận xét, tuyên dương. + Danh từ: danh từ riêng (Bá Dương *(Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu Nội), danh từ chưng (gió, buổi chiếu, này là tính từ chỉ đặc điếm của sự vật, sân đình, làng). trong câu khác lại có thế là tính từ chỉ đặc + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ điểm của hoạt động, vì vậy, thực chất sự chức, bay, ngắm, trao); động từ chỉ phân biệt này thuộc về cách dùng, chứ trạng thái (ngất ngây). không phải là vấn đề từ loại.) + Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm của sự Gv củng cố về từ loại danh từ, động từ, vật (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm tính từ, cụm từ, từ, danh từ chung, danh từ của hoạt động (cao, xa). riêng 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng các từ là danh từ chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê - Một số HS tham gia thi đọc các từ hương, về trường lớp tìm được và đặt câu với 1 số từ - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP HỌC KÌ I (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng vận dụng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn miêu tả con vật được nhânh hóa dưới dạng câu chuyện kể . - Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng được nhân hóa khi nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đoạn văn cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn biết sử dụng hình ảnh nhân hóa để miêu tả sự vật hiện tượng sinh động hơn. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thăm ghi các bài TĐ, HTL III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Thi đặt câu theo yêu cầu theo dãy _+ Đặt câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập 2,1 Hoạt động 1- Bài 5 trang 139 Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. a. Xóm đồ chơi tối nay có khách: một cô cá nhỏ, tròn trịa như quả trứng gà, một bé hươu cao cổ mới lọt lòng mẹ, loạng choạng nhổm dậy tập đi, một cô rùa bằng kem sữa tươi... mặc áo đầm. (Lưu Thị Lương) b. Khi mặt trời lặng im nằm dài sau dãy núi ấy là lúc bóng đêm tô màu cho thế giới. (Nguyễn Quỳnh Mai) c. Ngoan nhé, chú bê vàng,
- Ta dắt đi ăn cỏ, Bốn chân bước nhịp nhàng, Nước sông in hình chú. (Thy Ngọc) - Học sinh đọc cá nhân nối tiếp GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập. Bước 1: GV yêu cầu 1 HS đọc các cách - HS làm việc nhóm, thảo luận đề xác nhân hoá. định sự vật được nhân hoá và cách - GV gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn nhân hoá. hoặc thơ ở bài tập 5, các HS khác đọc thầm - Đại diện các nhóm nêu kết quả của theo. nhóm mình. Bước 2- Gv choHS làm việc nhóm Sự vật Cách nhân hoá được nhân hoá - G V và HS cùng nhận xét, ghi nhận gọi con vật bằng những từ nhũng đáp án đúng. cá chỉ người hươu cao gọi con vật bằng những từ cổ chỉ người rùa gọi con vật bằng những từ chỉ người dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người đế chi vật dùng từ chỉ hoạt động, đặc điếm của người để chỉ mặt trời vật dùng từ chỉ hoạt động, bóng đặc điểm của người để chỉ đêm vật bê vàng gọi con vật bẳng từ chỉ người trò chuyện với vật như với người - Hs sửa lỗi
- 2,2. Hoạt động 2 - Bài 6 Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn cách thực hiện. - HS làm việc nhóm, quan sát bức tranh (Gợi ý: Bức tranh có những con vật nào? rồi đặt câu về nội dung bức tranh, trong Những con vật ấy đang làm gì? Trông đó có sử dụng biện pháp nhân hoá chúng như thế nào?...). + Bốn mẹ con nhà Gà có một ngôi nhà G V mời một số HS đặt câu trước lớp. nhỏ nhắn xinh xinh. Mỗi khi mẹ đi làm GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. việc kiếm tìm thức ăn thì ba chị em GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt được trông nhà cẩn thận và luôn nghe lời mẹ. câu hay về nội dung bức tranh Mỗi người mỗi việc giúp mẹ việc nhà và vui vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng mở cửa là ào ra chào đón mẹ và mong nhận được những món quà đáng yêu từ mẹ của mình. Ba chị em luôn thấy hạnh phúc và yêu quý me. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi nói về con vật mình yêu thích và có sử dụng biện pháp nhân hóa khi nói về con - Một số HS tham gia thi nói về con vật đó. vật mình yêu thích. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ______________________________
- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng dụng cụ toán học, mô hình hóa. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. - Làm thêm BT 1,2,3 trang 123. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nêu miệng hoặc Trò chơi: Truyền điện chi vào các góc trên các đồ vật có trong + Kể tên các loại góc đã học trên các đồ vật lớp như góc bàn, góc bảng, hộp phấn, trong lớp hộp bút . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Cho hình tứ giác ABCD có góc đinh - 1 Hs đọc yêu cầu A và góc đỉnh C là góc vuông. - HS làm việc nhóm 2 a) Hãy nêu từng cặp cạnh vuông góc với - 1, 2 nhóm trình bày nhau. - Kết quả: a) AB và AD, CB và CD là b) Hãy nêu từng cặp cạnh cắt nhau và không các cặp cạnh vuông góc với nhau; vuông góc với nhau. b) AB và BC, AD và DC là các cặp cạnh cắt nhau và không vuông góc với nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu làm việc theo nhóm 2 - Cho 2 nhóm trình bày - GV Nhận xét, tuyên dương.
- Bài 2: a) Vẽ hình chữ nhật ABCD và điểm - 1 Hs đọc yêu cầu M trên giấy kè ò vướng như hinh dưới đây. - HS vẽ hình a vào vở và làm lần lượt phần b, c - 1 HS lên trình bày trên máy chiếu hoặc vẽ trên bảng phụ. b) Hãy vẽ đường thẳng đi qua điểm M và - Nhận xét bạn song song với cạnh AD. cắt cạnh CO tại điểm N. c) Dùng ê ke để kiểm tra xem đoạn thẳng MN có vuông góc với cạnh CD không. - GV cho HS làm việc cá nhân theo từng bước. - Cho HS kiểm tra chéo vở nhau. - GV nhận xét các hình vẽ của học sinh. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng Hình bên được xếp bởi các que tính. a) Trong hinh bên có bao nhiêu hinh thoi? - 1 Hs đọc yêu cầu A. 1 B. 2 - Hs giơ thẻ trắc nghiệm C. 3 D. 4 - 1, 2 HS nêu cách làm b) Que tinh màu đỏ đươc xếp song song với Kết quả: a) Chọn C; b) Chọn B. que tính màu nào dưới đây? - Các bạn nhận xét. A. Màu nâu B. Màu xanh - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. C.Màu tim D. Màu da cam - Mời học sinh nhận xét - GV hỏi cách nhận diện hình thoi, đặc điểm của hình thoi. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Vẽ hình rồi tô màu
- - GV cho HS làm việc nhóm 2 - 1 Hs đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS đếm ô trước, quan sát kĩ là - Làm việc nhóm 2 cùng vẽ 1 hình hình gì? - 2, 3 nhóm trình bày bài vẽ - Cho HS trưng bày bài vẽ - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh củng cố về hình bình hành, hình thoi - Ví dụ: Trò chơi Khéo tay: HS vẽ tranh - Hs tham gia vẽ theo nhóm hình sáng bằng sử dụng hình bình hành, hình thoi, tạo sử dụng các hình đã học. hình CN, hình vuông, hình tròn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng (khối lượng yến, tạ, tấn, kg.) - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình hành? + Trả lời: Hình bình hành là một hình có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình chữ Sự khác nhau giữa hình chữ nhật và nhật và hình bình hành? hình bình hành là: hình chữ nhật có 4
- góc vuông còn hình bình hành có hai - GV Nhận xét, tuyên dương. góc nhọn và hai góc tù.. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các đơn - 1 HS nêu yêu cầu. vị đo. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp trả lời miệng: a)1 yến = ? kg 10kg = ? yến a)1 yến = 10 kg 10kg = 1 yến 1 tạ = ? yến = ? kg 100kg = ? tạ 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100kg = 1 tạ 1 tấn = ? tạ = ? kg 1000kg = ? tấn 1 tấn = 10 tạ =1000kg 1000kg = 1 tấn b) 2 tạ = ? kg 3tạ 60kg = ? kg b) 2 tạ = 200kg 3tạ 60kg =360 kg 4 tấn = ? tạ = ? kg 1tấn 7tạ = ? tạ 4tấn = 40tạ = 4000kg ;1tấn 7tạ =1700 tạ -HS trình bày -Nhận xét bài của bạn. GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a) 5 yến + 7 yến = ? yến a) 5 yến + 7 yến = 12 yến 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn 43 tấn – 25 tấn = ? tấn b) 3 tạ 5 = 15 tạ 15 tạ : 3 = 3 tạ b) 3 tạ 5 = ? tạ 15 tạ : 3 = ? tạ 15 tạ : 3 = 5 tạ 15 tạ : 3 = ? tạ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: >;<;= (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. a. 3 kg 250g = 3250 g a. 3 kg 250 g ? 3250g b. 5 tạ 4 yến > 538 kg b. 5 tạ 4 yến ? 538 kg c. 2 tấn 2tạ < 2220 kg c. 2 tấn 2 tạ ? 2220 kg - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - HS nêu yêu cầu của bài toán..
- - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. a) HS trả lời: Để tính tổng cân nặng con a) Để tính tổng số cân nặng của cả hai con bê và bò trước tiên ta phải đổi về cùng bê và bò thì ta phải làm gì? đơn vị a) 1 tạ 40kg =140 kg - Nhóm thi làm bài. Con bò cân nặng là: 140 + 220 = 360 (kg) Con bò và con bê cân nặng là: 140 + 360 = 500(kg) b) Con voi cân nặng là: 500 2 = 1000 (kg) Đáp số: a) 500 (kg) b) 1000 (kg) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết đổi các đơn vị đo... - Ví dụ: GV 10kg = ? yến 4 tạ = ? yến = ? kg 1000 kg = ? tạ - 4 HS xung phong tham gia chơi. 2 tấn = ? tạ = ? kg 100 kg. = ? yến Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... _____________________________ Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lý và một số ưu điểm danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, ) của vùng Duyên hải miền Trung. - Quan sát lược đồ và bản đồ tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng duyên hải miền Trung. - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. - GDANQP : Khẳng định chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. - Chia sẻ, giới thiệu với các bạn trong lớp một số bài hát, bài thơ về biển, đảo, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. - Thêm tự hào, yêu mến quê hương, đất nước, yêu mến vùng biển, đảo của Tổ quốc, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tư liệu về Hoàng Sa và Trường Sa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chia sẻ một số câu thơ câu hát về dãy - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân Trường Sơn. GV gọi lần lượt học sinh chia sẻ những câu thơ và câu hát mà học sinh biết về dãy Trường Sơn với quy tắc người sau không được trùng đáp án với người trước. - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh và - HS lắng nghe. nội dung bài về thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung.
- 2. Khám phá Hoạt động: Vị trí địa lý - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 - Học sinh quan sát đọc thông tin và trả đọc nội đọc thông tin trong mục 1 và trả lời lời các câu hỏi. các câu hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Duyên hải miền Trung trên lược đồ. + Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung. - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá - HS trình bày: nhân, sau đó giáo viên gọi 2 đến 3 học sinh Vùng duyên hải miền Trung tiếp giáp lên thực hiện nhiệm vụ. Các học sinh khác với các quốc gia: Lào, Campuchia; tiếp thực hiện và bổ sung nếu có. giáp các vùng: trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. - Giáo viên nhận biết và nhận xét và chuẩn kiến thức cho học sinh. - Thông qua, quá trình học sinh làm việc và trả lời câu hỏi, giáo viên giúp học sinh hoàn - HS lắng nghe, ghi nhớ. thiện kỹ năng khai thác lược đồ và thông tin. GV cũng cần lưu ý cho HS: Vùng duyên hải miền Trung có vị trí là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước ta ngoài lãnh. Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn có phần biển rộng lớn với rất nhiều đảo, quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian
- 1 phút mỗi tổ nêu được các khu vực tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _____________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG TIỀN TIẾT KIỆM CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được nguồn thu cho khoản tiền tiết kiệm cá nhân và lập kế hoạch chi tiêu số tiền tiết kiệm. - Lựa chọn mua các món đồ phù hợp với nhu cầu của bản thân và số tiền mình có. - Tự rèn luyện kĩ năng mua sắm, quản lý tài chính của bản thân góp phần cho cuộc sống thểm niềm vui. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs tham gia trò chơi tung - Một số HS tham gia trò chơi. bóng. Ai bắt được bóng thì nói lên 1 thứ cần thiết mà gia đình mình cần mua trong dịp tết. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá - GV Giáo viên mời 1 HS đọc gợi ý. -1Hs đọc gợi ý. - GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về việc sử - Hs vẽ sơ đồ liệt kê các khoản chi tiêu
- dụng tiền cả mình. dùng tiền tiết kiệm của mình. GV hướng dẫn HS vẽ phân loại các khoản chi - HS vẽ theo sự chi tiêu của mình. tiêu. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại và đánh giá những đặc điểm của HS. Gv mời 3-5 HS đứng trước lớp chia sẻ sơ đồ của mình. - HS chia sẻ. *Kết luận: Không phải ai cũng biết sử dụng tiền tiết kiêm cá nhân của mình một cách hiệu quả, vì vậy chúng ta cần lên kế hoạch trước để tránh chi tiêu lãng phí. + Đặc điểm tính toán. + Đặc điểm có kế hoạch trước khi mua sắm.. + Đặc điểm trống lãng phí. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: “Tôi là nhà mua sắm tài ba!”. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp . - GV Nhận xét, tuyên dương nhưng bạn làm tốt. 3. Luyện tập Hoạt động 1: Lập bảng kế hoạch chi tiêu với số tiền mình có. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động - Học sinh đọc yêu cầu bài. và đọc gợi ý - HS chuẩn giấy, bút và tiến hành làm theo yêu cầu, ghi tên những món đồ em muốn mua. - Viết tên những món đồ mình muốn mua. - GV mời HS làm việc cá nhân’.
- Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về kế hoạch chi tiêu với soos tiền em có. (N4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo chia sẻ trong nhóm về kế hoạch chi tiêu của luận và chia sẻ với bạn về kế hoạch chi mình. tiêu của mình. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Giải thích với bạn lí do em mua những thảo luận của tổ về những nét chung của món đồ ấy các bạn: - HS trình bày kết quả thảo luận. + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm nhất (tính toán,có kế hoạch mua săm...) + Những đặc điểm nào đáng khen... + Cần làm gì để có những đặc điểm đó,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: lên kế hoạch chi - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu tiêu trong những buổi đi mua sắm. để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hành mua sắm đồ hợp với tiền mình có. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... __________________________________ Thứ Ba ngày 07 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP HỌC KÌ I (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đọc thuộc lòng bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, Vẽ màu,Bốn mùa mơ ước. tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi chỗ ngắt nhịp thơ. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá; nghĩa của một sổ thành ngữ; sử dụng dấu gạch ngang, dấu hỏi cho câu hỏi . - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết vận dụng lời khuyên từ các thành ngữ tục ngữ vào cuộc sống hàng ngày. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.

