Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 7 (NH 2024-2025)(GV: Phan Thị Loan)

docx 57 trang Quế Thu 08/12/2025 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 7 (NH 2024-2025)(GV: Phan Thị Loan)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_3_tuan_7_nh_2024_2025gv_ph.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 7 (NH 2024-2025)(GV: Phan Thị Loan)

  1. TUẦN 7 Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: TRAO ĐỔI ĐỒ DÙNG ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cùng người thân cân nhắc lên hay không nên mua một món đồ khi đi mua sắm - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mũ tai thỏ cho thỏ mẹ, thỏ con; cái mũ, cái túi xắc, đôi giày thật, - Bìa xanh, bìa đỏ. - Thẻ từ: Muốn ; Cần III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. Kể chuyện tương tác “Tôi thực sự cần gì”. - GV mời HS tham gia câu chuyện về các con thú nhỏ đòi mẹ mua những món đồ không cần thiết. - GV mời 2 HS sắm vai thỏ mẹ và thỏ con - GV hướng dẫn và dẫn dắt câu chuyện cho HS vào tham gia * Cảnh 1: GV yêu cầu HS tham gia làm - HS đóng vai thỏ mẹ và thỏ con thỏ mẹ và thỏ con. + GV: Trong rừng, có hai mẹ con nhà thỏ. Thỏ mẹ rất chiều thỏ con. Thỏ con muốn mua gì, thỏ mẹ cũng đồng ý. Một hôm, thỏ con đi chơi, thấy người ta đội
  2. mũ đẹp quá, cũng đòi mẹ mua. - GV đặt câu hỏi + Thỏ con: mẹ ơi con muốn mua chiếc ? Theo các bạn, thỏ có thể đội mũ được mũ. không? Vì sao? + Thỏ mẹ: con muốn mua mũ gì ? Các bạn khuyên và thuyết phục thỏ - HS trả lời câu hỏi con không mua mũ như thế nào? + Thỏ không thể đội mũ, vì chúng là - GV đưa thẻ “MUỐN”, và thẻ “CẦN” loài vật, mà thỏ lại có đôi tai dài. ? Như vậy thỏ con MUỐN mua mũ + HS sẽ trả lời theo ý hiểu của mình. điệu để đội cho đẹp, nhưng chiếc mũ ấy thỏ có thực sự CẦN không? - HS lắng nghe * Cảnh 2,, cảnh 3 cũng tương tự: GV + Như vậy thỏ con MUỐN mua mũ dẫn dắt ngựa con đòi mua giày, và điệu để đội cho đẹp, nhưng chiếc mũ ấy chuột túi đòi mua túi đeo vì mọi người thỏ không thực sự CẦN. xung quanh đều có giày và túi đẹp. - GV đưa thẻ và HS thảo luận và chia sẻ kết quả. - GV đưa ra kết luận: Có những thứ mua về rất cần thiết và có những thứ - HS thảo luận và chia sẻ kết quả không dùng đến. Vậy chúng ta đã bao giờ đề nghị nguồi thân mua những đồ - HS lắng nghe nào chưa cần thiết và không dùng đến không? Khi muốn mua một món đồ, chúng ta cần nghĩ xem, món đồ ấy có - HS quan sát thực sự cần thiết không? - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng 2. Khám phá. Sắm vai xử lý tình huống - GV yêu cầu HS đọc SGK - GV cho HS thảo luận bài theo cặp đôi - HS đọc yêu cầu bài - GV đưa ra các tình huống cho HS - HS thảo luận nhóm đôi. thảo luận, ? Bạn muốn mua thêm cặp tóc để thay đổi theo màu tóc mỗi ngày. + Em sẽ khuyên bạn không lên mua vì ? Bạn muốn mua hộp bút mới thay cho chiếc cũ vẫn có thể dùng được. hộp bút cũ bị rách một góc? + Nếu có thể vá hoặc khâu vào thì bạn - GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên cũng có thể dùng lại được. chia sẻ - HS chia sẻ
  3. - GV gợi ý cho HS lựa chọn món đồ - Nhóm nhận xét mình yêu thích - HS đóng vai - Lần lượt GV yêu cầu HS đóng vai +HS nói: tớ muốn mua con gấu bông thực hành theo các tình huống trong màu hồng. SGK đưa ra +GV nói: Bạn hãy nghĩ lại - GV đưa cho HS tờ bìa màu xanh, nếu + HS nói: Bạn có con gấu bông nào có lý do cần mua thì tấm bìa màu đỏ. chưa? - GV cho HS thực hành theo nhóm đôi, + HS nói: Có rồi, nhưng nó hơi cũ và sử dụng 2 tấm bìa xanh- đỏ để giơ lên - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhóm nhận xét => Kết luận: mỗi khi đi mua sắm, luôn nên “nghĩ lại” bằng cách đặt câu hỏi: Có thật cần thiết không? - HS lắng nghe 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề (10’) - HS đọc ba bí kíp trong SGK - GV mời HS cùng đọc ba bí kíp - HS chia nhóm và thảo luận - GV chia lớp thành 3 nhóm - HS lên bảng chia sẻ trước lớp - GV gọi đại diện lên bảng trình bày - Nhóm nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Chúng ta cần phải luôn nhớ bí kíp NGHĨ LẠI về việc : MUỐN – CẦN – CÓ THỂ”. 4. Cam kết hành động(3-5’) - HS về nhà thực hiện - GV đề nghị HS về nhà kiểm tra đồ dùng học tập và đồ dùng cá nhân của mình, sau đó lập danh mục các món đồ
  4. đã mua mà chưa dùng đến. - HS trả lời theo ý hiểu của mình ? Bài học ngày hôm nay giúp em hiểu thêm điều gì? - HS thực hiện ? Hãy thảo luận với người thân về việc nên hay không nên mua những món đồ mới. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BÀN TAY CÔ GIÁO NÓI VÀ NGHE: MỘT GIỜ HỌC THÚ VỊ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm. -Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ - Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu chuyện về những trải nghiệm hình gấp của cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập. Tập gấp hình đồ chơi bằng giấy. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh cho bài Bàn tay cô giáo. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời nối tiếp . + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về + Trả lời: Tên thầy cô. Môn học,
  5. chủ đề trường học mà mình đã tìm đọc mình yêu quý và nhớ nhất về điều được? gì? + Câu 2: Nói những điều mình biết về - HS lắng nghe. thầy cô giáo cũ của mình? Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội dung tranh . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe. giọng ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với - 1 HS đọc toàn bài. ngữ điệu phù hợp. - HS khác theo dõi đọc thầm theo - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV nối tiếp khổ thơ: (4 bạn) + Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá. - HS đọc nối tiếp theo khổ + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa - HS đọc từ khó. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn + Khổ 4+5: Còn lại. - 2-3 HS đọc lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, - HS luyện đọc theo nhóm 4. quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng vỗ - Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích thú, khâm phục - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho - HS thảo luận nhóm trả lời lần HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm lượt các câu hỏi: 4. - Thảo luận theo nhóm 4 chọn đáp - GV nhận xét các nhóm. án phù hợp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + dập dềnh: mặt nước chuyển - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu động lên xuống nhịp nhàng.) hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên + rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm dương. nhẹ phát ra đều đều liên tiếp - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Phô:. Để lộ ra, bày ra cách trả lời đầy đủ câu. + HS tự chọn nối theo cặp cột A
  6. + Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ? với cột B. Học sinh làm việc theo nhóm bàn - 2,3 nhóm nối tiếp nêu kết quả. -Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờ GV nhận xét đưa kết luận đáp án. giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy + Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm xanh- mặt nước dập dềnh. ra những gì? + Học sinh chọn ý trả lời phù hợp Hoặc có thể nêu ý kiến khác... ( Học sinh chọn đáp án B hoặc nói theo ý mình: Co giáo rất sáng tạo cô biến những vật bình thường + Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết thành đặc biệt... bao điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều - HS nêu theo hiểu biết của mình. gì? -2-3 HS nhắc lại GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ diệu từ đôi tay của mình mà còn cho Học sinh đọc câu hỏi và trả lòi miệng cá nhân: hấy tình cảm của cá bạn Học sinh rất Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã quý trọng, khâm phục và ngưỡng mộ xong,Mềm mại tay cô, Cô cắt rất cô giáo mình. nhanh, Biết bao điều lạ, Từ bàn tay cô. Học sinh thảo luận nhóm 4 , + Câu 4: Tìm những cau thơ nói về sự Đại diện nhóm trả lời khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn học sinh làm thủ công? - GV mời HS nêu nội dung bài. Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra - GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh biển lúc bình minh, mặt trời rực rỡ. Trên mặt biển xanh biếc, dập dềnh sóng vỗ có một con thuyền trắng. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
  7. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị 3.1. Hoạt động 3: Kể về một giờ học em thấy thú vị - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một dung. giờ học thú vị + Yêu cầu: Kể về một giờ học em thấy thú vị - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: đáng nhớ của mình trong giờ học HS kể về giờ học, môn học nào? thú vị đó. + Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt động nào? - HS trình kể về điều đáng nhớ của + Em thích nhất hoạt động nào trong giờ mình trong mùa hè. học đó - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: 3.2. Hoạt động 4: Em cảm nhận thế nào về giờ học đó. - HS trình bày trước lớp, HS khác - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các HS khác trình bày. nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong giờ học của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn thức đã học vào thực tiễn. cho học sinh. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em học được gì trong bài học hôm nay? + Trả lời các câu hỏi. + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp,
  8. Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sinh môi trường và an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY . Phần khởi động Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về chủ đề trường học mà mình đã tìm đọc được? Nên thay bằng bài hát hoặc bài thơ về trường học ............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Toán LUYỆN TẬP (tr46) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp 5 x 3 7 x 9 24 : 4 12 : 2 thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành. Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân).
  9. - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân quả của một phép tính - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài - HS lên bảng tìm phép tính có kết quả bé hơn 8 - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS làm việc cá nhân. củng cố tìm thành phần chưa biết của - HS lên bảng điền số phép nhân, phép chia - HS nhận xét, đối chiếu bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao nhiêu cái li ? - HS đọc đề; - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - Trả lời. + Cần thực hiện phép tính gì? - HS làm vào vở.
  10. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải Việt xếp số cái li là: 6 x 5 = 30 ( cái) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 30 cái li Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân - Chữa bài; Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Số nào - GV cho HS quan sát hình để nhận ra - HS quan sát và làm bài mối quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và - HS làm vào vở. trên mỗi cạnh của hình tam giác. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học - HS tham gia chơi TC để vận dụng + Bài tập: Số ? kiến thức đã học vào làm BT. - Đáp án: 16; 8; 5; 42; 6; 6; 20; 4; 27;6;9;7 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......Bài 5 cần bổ sung cho hs nêu quy luật tháp số ..............................................................................................................................
  11. ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: NGHE THẦY ĐỌC THƠ PHÂN BIỆT L/N; ĂN/ĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt. - Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập. II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Quan sát tranh cho biết trang vẽ gì? + Trả lời: Thầy trò nguồi trò + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể đang chuyện dưới gốc cây nói về điều gì?. + Trả lời: hát, đọc thơ, kể - GV Nhận xét, tuyên dương. chuyện ... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ. Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều
  12. như đẹphơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm ở cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, bâng - HS viết bài. khuâng, sông xa... - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ - Hs làm việc nhóm đôi tìm điền theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. Tớ là chiếc xe lu - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Người tớ to lù lù Con đường nào mới đắp Tớ san bằng tăm tắp Con đường nào rải nhựa Tớ là phẳng như lụa Trời nóng như lửa thiêu Tớ vẫn lăn đều đều Trời lạnh như ướp đá Tớ càng lăn vội vã. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu
  13. b / Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm việc - Kết quả: nhóm 4) b/ Đêm đã về khuya ,cảnh vật - GV mời HS nêu yêu cầu. vắng vẻ , yên tĩnh. Mặt trăng đã - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền tiếng lên cao, tròn vành vạnh. Ánh có vần ăn./ăng phù hợp trắng sáng vằng vặc, chiếu - Mời đại diện nhóm trình bày. xuống mặt hồ. Những gợn sóng - GV nhận xét, tuyên dương. lăn tăn phản chiếu ánh sáng lóng lánh như ánh bạc. - Các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS nhớ về phần nói và nghe về - HS lắng nghe để lựa chọn. một giờ học thú vị vừa rao đổi trên lớp . - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về một giờ học vui vẻ,thú vị .Kể cho người thâm nghe những việc làm mình thấy vui, thú vị nhất. -Nêu những điều thú vị nhất mình học được sau - Lên kế hoạch trao đổi với bài học. Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo. người thân trong thời điểm thích - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau hợp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..Nội dung + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể đang nói về điều gì?. Bỏ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TR 47) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia 1 1 1 - Xác định được của một hình; và của một nhóm đồ vật 5 6 9 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi +HS trả lời +HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân quả của một phép tính - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ bảo Mai mang hoa về cắm hết vào các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa như thế?(Làm việc cá nhân). - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - HS đọc đề; + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - Trả lời. + Cần thực hiện phép tính gì? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải
  15. Mai cắm được số lọ hoa là: - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. 45 : 9 = 5 ( lọ ) Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài Đáp số: 5 lọ hoa toán có lời văn liên quan đến phép nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - Chữa bài; Nhận xét. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS thảo luận 1 củng cố xác định được của một hình của - HS lên bảng khoanh 5 một nhóm đồ vật - Đáp án : A và C - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số vào vở - HS thảo luận - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, 1 1 củng cố xác định được và của một - HS lên bảng điền số 6 9 1 - Đáp án : số con ếch là 3 con nhóm đồ vật 6 1 - GV nhận xét, tuyên dương. con ếch là 2 con 9 3. Trò chơi - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV mời HS nêu cách chơi - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - HS nêu cách chơi
  16. - Gv tổ chức cho HS chơi theo nhóm ( khi - HS tham gia chơi bạn chơi thì các bạn trong nhóm giám sát) - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh tính nhẩm - HS tham gia chơi TC để vận dụng + Bài tập: Tính nhẩm kiến thức đã học vào làm BT. a. 4 x 6 b. 7 x 5 c. 28 : 4 c. 63 : 7 - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ Tự nhiên và xã hội TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường (năm thành lập trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...) - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với nhà trường. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  17. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát bài “Mái trường mến yêu” để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS hát. 2. Khám phá. Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống trường em (làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS nêu yêu cầu: - GV HDHS tìm hiểu truyền thống trường mình thu thập thông tin về truyền thống các lĩnh vực : - HS nêu yêu cầu Thành tích dạy và học, văn nghệ thể dục thể thao, -HS suy nghĩ và cùng nhau thảo những hoạt động kết nối với xã hội, một số tấm luận. gương tiêu biểu... - GV mời HS trả lời. - HS trả lời - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Giới thiệu về truyền thống trường em theo gợi ý (Làm việc chung cả lớp) - HS nêu yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. -HS làm việc cá nhân để trả lời - GV tổ chức cho HS sử dụng tranh ảnh, tư liệu ... câu hỏi. đã chuẩn bị trước để giới thiệu về truyền thống - HS trả lời : nhà trường theo câu hỏi gợi ý Ví dụ: + Trường của em tên là gì? + Trường Tiểu học Xuân Hải + Năm thành lập .................. + Trường thành lập ngày tháng năm nào?: + 100% giáo viên tốt nghiệp đại + Trường có những thành tích gì về dạy và học? học, trong đó có 1 thạc sĩ... Học sinh kính yêu thầy cô giáo, chăm ngoan, đạt nhiều thành - GV mời HS trả lời: tích cao trong các cuộc thi.. - GV mời HS nhận xét - Học sinh nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng.
  18. *Chia sẻ cảm xúc - GV mời HS nêu yêu cầu câu hỏi - GV mời HS trả lời . - HS nêu yêu cầu. Câu 1: Em hãy chia sẻ với bạn cảm xúc của em về - HS trả lời truyền thống nhà trường? + Em rất tự hào vì được học dưới một ngôi trường có bề dày lịch sử và truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo. Câu 2: Em hãy nêu những việc em nên làm để góp phần phát huy truyền thống nhà trường? + Những việc em nên làm để góp phần phát huy truyền thống nhà trường là : +) Học tập chăm chỉ và nghe lời thầy cô giáo. +) Luôn tôn trọng và biết ơn thầy cô. +) Giúp đỡ bạn bè trong học tập. - GV mời HS khác nhận xét. +) Hoà đồng và đoàn kết với bạn bè. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ __________________________________ Tự nhiên và xã hội GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo yêu cầu: Lập được kế hoạch khảo sát về sự an toàn của phòng học, tường rào, sân chơi, bãi tập theo mẫu. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát. - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh.
  19. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý ngôi trường của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS quan sát tranh (Hình ảnh của trường mình trong đó có kèm hình 1 SGK) để - HS quan sát tranh khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bức tranh chụp cảnh gì + HS nêu. ở trường của em? + Em thấy hình ảnh nào an toàn nhất và thấy + HS chia sẻ trước lớp chưa an toàn ở trường học của mình? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1. Thực hành: Sự an toàn và vệ sinh trong trường học. (làm việc nhóm) - GV chia 3 nhóm và phát phiếu giao nhiệm vụ khảo sát. Sau đó các nhóm tiến hành khảo sát. - 3 nhóm đọc yêu cầu và tiến hành + Nhóm 1: Phòng học, khu vực xung quanh quan sát, thảo luận + Nhóm 2: Sân chơi, bãi tập, dụng cụ thể thao + HS các nhóm lưu ý về trang + Nhóm 3: Các khu vệ sinh phục, không chạy nhảy, leo trèo Mẫu phiếu: khi đi quan sát. - GV nhắc nhở thêm một số quy định cần thiết để đảm bảo an toàn khi tiến hành khảo sát. - Các nhóm thảo luận và chia sẻ
  20. - Các nhóm trao đổi, thực hành lập kế hoạch trong nhóm khảo sát theo phiếu. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chuyển ý - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Hoạt động 2. Chia sẻ (làm việc cả lớp) - GV Lần lượt các nhóm cử đại diện lên trình - Đại diện các nhóm trình bày bày trước lớp về phiếu khảo sát của mình và nói - Đại diện các nhóm nhận xét. ý tưởng khi tiến hành khảo sát. - GV cho các nhóm thảo luận và trao đổi lí do - Chia sẻ lí do thưc hành khảo sát phải thực hành khảo sát để đảm bảo an toàn: Khi để đảm bảo an toàn. tiến hành khảo sát, em phải thực hiện những yêu - Lắng nghe rút kinh nghiệm. cầu nào? Vì sao phải thực hiện những yêu cầu nào? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm - GV chốt nội dung: Thực hành an toàn vệ sinh trong trường học. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: GV chiếu cho HS quan sát nhanh một số hình ảnh. - HS lắng nghe luật chơi. Cho HS nhận biết nhanh những hoạt động nào - Học sinh tham gia chơi an toàn trong trường học. + Vì sao em lại chọn hình ảnh đó? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Phân biệt l/n, ăn/ăng