Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 5: Sáng (NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 5: Sáng (NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_3_tuan_5_sang_nh_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 5: Sáng (NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)
- TUẦN 5 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt Động Trải Nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CỦA CÁC CÂU LẠC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giới thiệu những sản phẩm của em và sản phẩm được làm theo sở thích. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về sở thích , khả năng riêng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video về sản phẩm của các câu lạc bộ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi thích làm gì?” - HS lắng nghe. để khởi động bài học. + GV mời 3 HS lên trên bảng làm thử động tác cơ -HS xếp thành nhóm lớn và làm thể thể hiện một hoạt động mình thích làm. HS ở theo yêu cầu dưới giơ tay đoán. Ai đoán đúng được khen. + Lớp chia thành 1 nhóm lớn đứng thành vòng tròn và lần lượt làm động tác cơ thể, thể hiện việc mà mình thích làm, các bạn khác đoán. - HS trong nhóm trình bày.
- - HS khác lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Chia sẻ sở thích của em. (làm việc cá nhân) - GV Yêu cầu HS suy nghĩ về các sở thích của mình - Học sinh đọc yêu cầu bài và suy và giới thiệu các sở thích riêng của mình bằng cách nghĩ để tìm ra những sở thích vẽ một bông hoa .Mỗi sở thích được thể hiện trên riêng của mình. một cánh hoa. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Chia sẻ những sở thích riêng của mình trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Mỗi người đều thích làm một việc hoặc một số việc nào đó. Điều ấy tạo nên sở thích-sự khác biệt của mỗi con người. 3. Luyện tập. Hoạt động 2. Tạo hình sản phẩm những sở thích của em. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Tạo hình sở thích của mình bằng những nguyên cầu bài và tiến hành thảo luận. liệu em có: lá cây, viên sỏi, cúc áo, sợi len,... - Đại diện các nhóm giới thiệu về + Chú ý nhấn mạnh những sở thích của em sở thích riêng của nhóm qua sản + Giới thiệu với bạn sở thích của em qua sản phẩm. phẩm. - GV mời các nhóm khác nhận xét.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Chuẩn bị sản phẩm thể hiện sở thích riêng của và yêu cầu để về nhà ứng dụng. mình và sở thích riêng của những người thân trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO NÓI VÀ NGHE: TỚI LỚP TỚI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao” - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần... - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ. - Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. QCN: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video đến trường của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em thế” - HS lắng nghe. - Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể về những điều cô dạy. Vậy em thường kể những gì - HS trả lời theo suy nghĩ của cho người thân nghe về trường lớp của mình? mình - Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở trường. - HS quan sát tranh - GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày ý kiến - HS thảo luận nhóm 2, đại diện - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm lần lượt trả lời. - Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh - HS lắng nghe. gì? - HS trả lời: tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê, trên đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến trường. - Nhận xét bạn. => Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp. - Nhận xét. Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường đến trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm - Lắng nghe. vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các em đọc bài nhé. 2. Khám phá.
- 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp - Hs lắng nghe. thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) - 1 HS đọc toàn bài. + Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào. - HS quan sát + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức,say - HS đọc từ khó. sưa, xốn xang. - Luyện đọc câu: sáng nay em đi học - 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt Bình minh/ nắng xôn xao nghỉ nhịp thơ. Trong lành/ làn gió mát Mơn man/ đôi má đào. - Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4. luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - Kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc các từ ngữ cần giải nghĩa trong SGK: má đào, man - GV nhận xét tuyên dương. man, xốn xang. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - Khổ 1: - Đọc thầm khổ 1 + Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế + Bạn nhỏ đi học trong khung nào? cảnh bình minh nắng xôn xao, + GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: Đó gió trong lành mát rượi, gió lướt là một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc rất vui nhẹ trên má của bạn ấy. vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học. + HS lắng nghe - Khổ 2,3:
- + Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì + HS trả lời: Những trang sách thú vị? ấy rất thơm, có lẽ mùi của giấy, của mực. Trong trang sách có hình ảnh của nương lúa, cánh cò + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: Khi dập dờn,... đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau. * Khổ 4: - Đọc thầm khổ 4 + Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của + HS trả lời: Náo nức nô đùa và các bạn nhỏ trong giờ ra chơi. túm tụm, say sưa vẽ tranh. + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi phụ: + ...cùng các bạn chơi.... Khi ra chơi em thường làm gì? * Khổ 5: - Đọc thầm khổ 5 + Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học? + HS trả lời: lòng bạn vui xốn xang, hát theo nhịp chân bước... + Em có cảm xúc giống bạn không? + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. * Khổ 5: - Tiếp tục đọc thầm khổ 5 + Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống + HS trả lời theo suy nghĩ của tan trường? mình. - GV nhận xét, bổ sung. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường 2.3. Hoạt động : Học thuộc lòng. - Làm việc cá nhân: + GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ - Học sinh đọc nhiều lần từng thơ trong 3 khổ thơ đầu. khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu. - Làm việc theo nhóm: + GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. Cả lớp đọc thầm theo. - Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ - Làm việc cung cả lớp: thơ đầu.
- + GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. - Những HS thuộc bài xung Nhận xét, tuyên dương. phong đọc thuộc lòng trước lớp. Nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường 3.1. Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của em. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới trường + Yêu cầu: Kể về một ngày đi học. - Em đi đến trường cùng ai? - Thời tiết hôm đó thế nào? - Đường đến trường hôm đó có gì đặc biệt? - Ngày học hôm đó có gì đáng - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS kể về nhớ? một ngày đi học của của mình. - HS sinh hoạt nhóm và kể về + Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày học, một ngày đi học của mình theo có thể kể điều mình nhớ nhất của một ngày học gợi ý. hôm đó đều đc. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp. 3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau một - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. tháng học tập. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập. - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm nghĩ sau - HS trình bày trước lớp, HS một tháng học tập của mình. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - Mời các nhóm trình bày. đổi vai HS khác trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng.
- - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video một số hoạt động của các - HS quan sát video. bạn ở lớp, trường. + GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của + Trả lời các câu hỏi. các bạn nhỏ khi đến trường, lớp? + Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình nhớ không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - QCN: Các em có thể nêu mình đã quen với những HS chia sẻ ý kiến. hoạt động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - Ở hoạt động nghe- nói hoạt động 3 ( làm việc nhóm đôi) GV nên tổ chức làm việc nhóm 4. Hoạt động 4 ( làm việc nhóm 4) nên tổ chức làm nhóm đôi. ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP– Trang 32 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc - HS lắng nghe các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập. Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu? - Gọi HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS làm bài vào phiếu học tập -HS đọc yêu cầu bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm bài vào phiếu học tập - HS trình bày kết quả và nhận - GV Nhận xét, tuyên dương. xét lẫn nhau, Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ? - HS lắng nghe, rú kinh nghiệm. -GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý -GV cho HS làm bài vào vở -HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau -HS làm vào vở -GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét lẫn nhau
- Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? +Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính gì ? -HS tóm tắt bài Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. - HS đọc yêu cầu GV kết luận. - HS làm bài vào vở thực hành. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài, HS khác lắng - GV cho HS làm bài tập vào vở. nghe - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Tóm tắt: - GV nhận xét, tuyên dương 7 hộp: 42 cái cốc Mỗi hộp: cái cốc? Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài giải: Số cái cốc mỗi hộp có là: 42 : 7 = 6( cái cốc ) Đáp số : 6 cái cốc - GV cho HS đọc yêu cầu bài -GV HDHS cách làm -HS nêu yêu cầu bài + Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã - HS làm bài vào vở học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b + Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để điền dấu -HS đọc bài làm của mình phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của mỗi phép - HS khác nhận xét. tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều là 7 , ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 . Vậy phép tính 7 x 5 > 7 x 4 - Các phép tính còn lại tương tự - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương -HS làm vào vở
- - HS đọc bài làm của mình -HS khác nhận xét. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn. thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên + HS trả lời:..... quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - Ở phần vận dụng GV nên cho HS làm việc các nhân vào bảng con. _____________________________________ Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt NHỚ – VIẾT: ĐI HỌC VUI SAO (T3) PHÂN BIỆT X/S, DẤU HỎI, DẤU CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã. - Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập chính tả. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời:..sỏi + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: ...xẻng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi về.... - HS lắng nghe. Qua đó thấy được niềm vui của các bạn nhỏ. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - các nhóm sinh hoạt và làm việc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan theo yêu cầu. sát tranh a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s - Kết quả: Dòng suối, hoa sim, hoặc x . bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân - Các nhóm nhận xét.
- -... cá nhân Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi đá... - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi hoặc - 1 HS đọc yêu cầu. dấu ngã . - ... Trò chơi truyền điện. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) - GV gợi mở thêm: Từ ngữ chỉ sự vật s Sân trường, sa mạc, Dấu Củ sắn, quả sấu, song chim sẻ, sông, suối, sầu hỏi cửa, cửa xổ, xổ số, xẻ - Đại diện các nhóm trình bày riêng, sung túc, sung thịt,... sướng, sư sãi... x Xẻ gỗ, hoa xoan, xóm Dấu Diễu hành, bồi làng, xanh xao, xinh ngã dưỡng, liều lĩnh, nghĩ đẹp, xấu xí, xúc phạm ngợi, yên tĩnh.. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học - HS lắng nghe để lựa chọn. tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói những điều mình thích khi đến trường và những
- điều mình không thích(buồn). (Lưu ý với HS là - Lên kế hoạch trao đổi với phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ người thân trong thời điểm thích ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra hợp phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ _____________________________________ Công Nghệ SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. - Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS - HS lắng nghe. đọc và giải câu đố để khởi động bài hoc. Có cánh không biết bay Chỉ quay như chong chóng Làn gió xua cái nóng Mất điện là hết quay (Là cái gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán - Thảo luận nhóm đôi. về đáp án. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. (Đáp án: Quạt điện) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1. Tác dụng của quạt điện. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. - Học sinh đọc yêu cầu bài và trình Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết bày: quả. + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn nhỏ + Bạn nhỏ dùng quạt điện để quạt cho đang sử dụng quạt điện để làm gì? bớt nóng. - GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu câu hỏi. - Học sinh thảo luận nhóm và trình GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng bày: với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt bàn, quạt treo tường. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. Đáp án: Quạt hộp - d, quạt trần - a, quạt bàn - b, quạt treo tường - c.
- + Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương ứng với mỗi loại quạt trong hình 2. (GV có thể sưu tầm thêm một số loại quạt điện khác) + Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại + HS trả lời. quạt điện trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại quạt điện trong gia đình. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 *Kết luận: Quạt điện tạo ra gió, giúp làm mát. Quạt điện có nhiều loại với nhiều kiểu dáng khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt có kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí cho không gian phòng khách (phòng ăn, phòng ngủ, thêm sang trọng. Hoạt động 2. Một số bộ phận chính của quạt điện. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV phát - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với của bài và tiến hành thảo luận. các bộ phận quạt điện như trong hình: cánh quạt, lồng quạt, hộp động cơ, tuốc năng, thân quạt, các nút điều khiển, đế quạt, dây nguồn. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. + Em hãy gọi tên các bộ phận tương ứng của - Đại diện các nhóm trình bày: quạt điện theo bảng dưới đây: Đáp án: cánh quạt - 2, lồng quạt - 1, hộp động cơ - 6, tuốc năng - 5, thân quạt - 7, các nút điều khiển - 3, đế quạt - 4, dây nguồn - 8.
- + Bật tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt: các nút điều khiển + Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng: lồng quạt + Những mô tả nào sau đây tương ứng với bộ + Chứa động cơ quạt: hộp động cơ phận nào của quạt điện? + Tạo ra gió: cánh quạt + Nối quạt với nguồn điện: dây nguồn + Giữ cho quạt đứng vững: đế quạt + Giúp thay đổi hướng gió: tuốc năng + Đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt: thân quạt - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: *Kết luận: Quạt điện thường có những bộ phận chính như: cánh quạt giúp tạo ra gió; lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động cơ của quạt; tuốc năng (bộ phận điều khiển) giúp thay đổi hướng gió; thân quạt đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt; các nút điều khiển (bộ phận điều khiển) để bật, tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt; chân đế giúp cho quạt đứng vững; dây nguồn nối với nguồn điện. 3. Luyện tập. Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên một số bộ phận chính của một chiếc quạt điện. (Làm việc nhóm 4) - GV mời các nhóm quan sát một số chiếc - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu quạt điện (loại quạt bàn nhỏ) và cho HS trực bài và tiến hành thảo luận.
- tiếp chỉ ra các bộ phận chính trên những chiếc quạt điện. + Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ - Đại diện các nhóm trình bày những phận chính của một chiếc quạt điện? sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên mà nhóm vừa quan sát được. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. *Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm - HS lắng nghe. một số thông tin về các mẫu quạt điện hiện đại: quạt điện không cánh và quạt điện điều khiển từ xa. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. - HS lắng nghe. * Kết luận: Quạt điện thường có những bộ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3. phận chính như: hộp động cơ, cánh quạt, thân quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận điều khiển và dây nguồn. 4. Vận dụng. - GV cho HS đọc bài mở rộng “Cái quạt - HS đọc bài mở rộng. điện” để củng cố bài học. Quay tít ngày đêm chẳng nghỉ ngơi Xua tan nóng nực giúp cho đời Không lo mỏi cánh, mòn bi trục Chỉ muốn bình tâm, rạng nụ cười. Nâng giấc ngủ sâu khi dưỡng sức Đắp bồi sinh lực lúc trời oi Nhắc ai bảo dưỡng, tra dầu mỡ Đừng để quạt hư bảo quạt tồi. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm tranh - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. ảnh hoặc tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ, bài hát viết về cái quạt điện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________ Toán BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8. - Thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế. - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe. + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương - HS tham gia trò chơi + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ? rồi chỉ định + HS Trả lời 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá a. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách HS - HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời để trả lời câu hỏi. câu hỏi - Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8 - HS TL: Mỗi con bạch tuộc có - Vậy ta có phép tính nào? 8 xúc tu vậy 2 con bạch tuộc có 8 x 2 = ? 16 xúc tu. -Từ phép tính 8 x2 = 16 ta suy ra được phép chia 8 x 2= 16 như thế nào? 16 : 8 = 2
- * Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và bảng chia 8 b. ( Làm việc nhóm) - GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và bảng chia 8 - HS suy nghĩ - Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2 ta được kêt quả của 8 x 3. - Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn - HS làm việc theo nhóm. thành bảng nhân 8, bảng chia 8 - Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để -HS đọc nối tiếp và luyện đọc thuộc bảng nhân 8 , bảng chia 8. thuộc 2. Hoạt động Bài 1: ( Làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1 - HS nêu điền số vào chỗ dấu?. - GV gợi ý: - Làm tính nhân + muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế nào? + Muốn tìm thương khi biết số bi chia và só chia ta làm thế nào? - Làm tính nhân - Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước lớp - Làm tính chia - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. - HS nhận xét bố sung cho nhau Bài 2: ( Làm việc nhóm ) -GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối câu hỏi trong bài toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi báo cáo kết quả tìm được. - HS hợp tác thảo luận trong - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo nhóm cáo trước lớp. - Đại diện nhóm báo cáo 8 x 6 = 48 8 x 10 = 80 - GV nhận xét, tuyên dương. 8 x 4 = 32 8 x 5 = 40 8 x 3 = 24 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân thức đã học vào thực tiễn. hoặc chia)

