Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 3 (Sáng)(NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)

docx 50 trang Quế Thu 08/12/2025 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 3 (Sáng)(NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_3_tuan_3_nh_2024_2025gv_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 3 (Sáng)(NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)

  1. TUẦN 3 Thứ Hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÊM HỘI TRĂNG RẰM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày Tết trung thu. - Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video giới thiệu mặt nạ Trung thu. - Bìa cứng, giấy màu, keo, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát: Chiếc đèn ông sao - GV dẫn dắt vào hoạt động. HĐ1: Xem video Chú Cuội trên cung trăng - HS lắng nghe - GV hỏi: + Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốcquý? + Chú Cuội dùng cây thuốc làm gì? + Chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý nhờ dịp được nhìn thấy hổ mẹ đã dùng cây thuốc đó để cứu cho hổ con sống lại. + Thuật lại các việc xảy ra với vợ Cuội. + Chú Cuội dùng cây thuốc quý để cứu sống nhiều người, trong đó có con gái của phú ông. Vì thế, phú ông gả
  2. con gái cho Cuội + Vì sao Cuội lên cung trăng? + Vợ Cuội trượt ngã vỡ đầu, Cuội phải nặn cho vợ một bộ óc bằng đất rồi rịt thuốc vào. Vợ Cuội nhờ đó đã tỉnh lại nhưng mắc chứng hay quên. + Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cầy thuốc quý làm *KL: Qua câu chuyện trên chúng ta biết sự cho nó bay lên trời. Sợ mất cây thuốc tích chú Cuội cung trăng. Giải thích hiện quý đó, Cuội chạy lại túm vào rễ cây tượng tự nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng để níu lại nhưng nó vẫn bay lên mang của loài người. theo cả Cuội tới cung trăng. HĐ2: Giới thiệu các loại mặt nạ Trung thu. - Lắng nghe - GV chiếu video giới thiệu các loại mặt nạ Trung thu. - GV hỏi: + Em hãy kể tên các nguyên liệu làm mặt nạ? + Em thường sử dụng mặt nạ vào những dịp nào? - HS quan sát + Em thích mặt nạ nào nhất? Vì sao? + Ngoài mặt nạ em còn sử dụng những đồ - HS trả lời dùng nào vào dịp Tết Trung thu? + Giấy, nhựa, dây chỉ, keo, - Gv nhận xét. * GV kết luận: Những chiếc mặt nạ luôn là + Trung thu, món đồ chơi được nhiều trẻ nhỏ ưa thích vào mỗi dịp Tết Trung thu cùng với những đèn + Nhiều hs trả lời. ông sao, đèn kéo quân. Những chiếc mặt nạ + Đèn ông sao, truyền thống cũng chứa đựng rất nhiều những nét đẹp văn hóa của người Việt. HĐ3: Làm mặt nạ - Lắng nghe - GV kiểm tra đồ dùng của các nhóm. - HS thực hiện - GV nhận xét. - Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4 trong 2’. - HS thực hiện theo nhóm 4 trong 2’ Làm mặt nạ mà e thích. làm mặt nạ. - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm lên bảng trình trình bày. bày. - GV nhận xét và tuyên dương những sản - Lắng nghe
  3. phẩm đẹp. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS lắng nghe, tiếp thu. biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHẬT KÍ TẬP BƠI NÓI VÀ NGHE: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công. - Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài “Nhật kí tập bơi”. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời các câu hỏi của bài đọc, nói được nội dung buổi tập luyện của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh ảnh minh họa câu chuyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho học sinh thảo luận + Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Lợi ích của việc đó? - HS thảo luận - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong tranh đang đi bơi. + Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi + Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa mạnh, cao
  4. gì? lớn, cân đối + Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi - GV Nhận xét, tuyên dương. nhưng cũng không được gắng + Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày tranh minh họa của bài đọc này với các bài trước? - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù - 1 HS đọc toàn bài. hợp. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập - HS đọc từ khó. luyện - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần - 2-3 HS đọc câu dài. khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi/ cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi cách trả lời đầy đủ câu. + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có đồ + Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc ấy được chuẩn bị những gì? nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ + Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước) ngày đầu đến bể bơi? + Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên,
  5. bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, + Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy? bạn ấy đã quen thở dưới nước và tập những động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung tăng như một con cá. + HS lắng nghe Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng + Khi biết bới bạn ấy thấy mình giống các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: đó), cuối cùng . Bạn ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó + Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị nhưng bạn ấy vẫn học thành công khi biết bơi? + HS trả lời - HS nêu + Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì sao? - GV: Em có biết bơi không? Em cảm - 2-3 HS nhắc lại thấy như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng - HS đọc 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập luyện Hoạt động 4: Một buổi tập luyện + Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội em dung. - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ - GV cho HS quan sát tranh minh họa đề có thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện. - HS sinh hoạt nhóm và kể về một buổi - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 tập luyện của mình - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 5: Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó? - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của - GV cho HS làm việc nhóm 2 em về buổi tập luyện - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể - Mời các nhóm trình bày. GV khuyến nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác
  6. khích HS nêu cảm xúc tích cực. trình bày. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm gì? + Việc làm đó có dễ dàng thành công không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi người không giống nhau. Có người thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ _________________________________ Toán BẢNG NHÂN 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thành được bảng nhân 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành bảng nhân 4 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi Khởi động sôi nổi. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Tự hoàn thành tốt các bài tập 1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, phiếu bài tập nhóm.
  7. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” Bảng - HS tham gia trò chơi nhân 3, bảng chia 3 để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. * GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới. - HS lắng nghe. a) Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi chong chóng có mấy cánh? - HS trả lời: Mỗi chong chóng có 4 - Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. cánh. Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh? - GV hỏi: -HS nghe ? Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta làm phép tính gì? - HS trả lời + 4 x 5 = ? + .. 4 x 5 - GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết + 4 x 5 = 20 cách tính được một phép nhân trong bảng Vì 4 + 4 + 4 + 4 + 4=20 nên 4 x 5 = nhân 4 là 4 x 5 = 20 20 b) GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép - HS nghe nhân: - HS trả lời + 4 x 1 = ? + 4 x 1 = 4 + 4 x 2 = ? + 4 x 2 = 8 + Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 ta x 2 được kết quả của 4 x 2 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết - HS viết các kết quả còn thiếu trong quả của 4 x 3 bảng
  8. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương - 1 HS nêu: Số 3. Luyện tập, thực hành - HS làm vào vở Bài 1: Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. - HS quan sát và nhận xét - HS nghe - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - 1 HS nêu: Nêu các số còn thiếu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số Bài 2: Số?( làm việc nhóm đôi) còn thiếu - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu ở câu a và câu b - 2 nhóm nêu kết quả - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn a/ 16; 20; 28; 36 nhau. b/ 28; 24; 16; 8 - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 HS giải thích: - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 thiếu đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 4 đơn vị - HS nghe - GV nhận xét Bài 3: - GV mời HS đọc bài toán ? Bài toán cho biết gì? - 1 HS đọc bài toán ? Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: + Mỗi ô tô con có 4 bánh xe + 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh - GV yêu cầu HS làm bài vào vở
  9. - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn xe? nhau. - HS làm vào vở. Bài giải Số bánh xe của 8 ô tô là: 4 x 8 = 32 (bánh xe) Đáp số:32 bánh xe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài bạn 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4 - HS tham gia để vận dụng kiến thức + Câu 1: 4 x 5 = ? đã học vào thực tiễn. + Câu 2: 4 x 8 = ? - HS trả lời: + Câu 3: 4 + 4 + 4 + 4 = ? + Câu 1: 4 x 5 = 20 - Nhận xét, tuyên dương + Câu 2: 4 x 8 = 32 + Câu 3: 4 x 4 = 16 - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - Ở phần khởi động giáo viên nên cho học sinh làm các phép tính trong bảng nhân 3 theo câu hỏi giáo viên soạn sẵn. Học sinh làm vào bảng con. _________________________________ Thứ Ba ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: MẶT TRỜI NHỎ. PHÂN BIỆT NG/NGH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi vận dụng sôi nổi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe viết bài và hoàn thành các bài tập 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa.
  10. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ - HS hát để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. * GV dẫn dắt vào bài mới - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về - HS lắng nghe. một loại quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì, mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu.... 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Nghe – Viết. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than - HS lắng nghe. cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô vuông - HS viết bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS nghe, dò bài. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
  11. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. * Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu - Kết quả: bằng ng hay ngh Vui sao đàn nghé con - GV mời HS nêu yêu cầu. Miệng chúng cười mủm mỉm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ Mắt chúng ngơ ngác tròn bắt đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của Nhìn tay người giơ đếm các bạn nhỏ trong tranh - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Đại diện các nhóm trình bày - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí + Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay + Nhớ lại những việc làm của em trong + Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng ngày hôm nay nghe + Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại + Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian nghĩ/ suy nghĩ + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm + Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ - Gv gợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - HS lắng nghe yêu cầu - HS lắng nghe để lựa chọn. - HS hoàn thiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  12. .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... _________________________________ Công nghệ SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi động bài học. - HS lắng nghe câu hỏi và nối tiếp + GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, nêu những hiểu biết của mình các câu chuyện được nghe con biết đến + Trả lời: đèn đom đóm,, đèn dầu, những loại đèn nào dùng cho hoạt động học nến, đèn điện... tập? + Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. + HS trả lời theo hiểu biết của mình. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
  13. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. - Học sinh đọc yêu cầu bài và trình Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết bày: quả. + Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng + Bạn dùng để chiếu sáng giúp cho đèn học để làm gì? việc đọc sách hay viết bài thuận lợi và không hại mắt + Học sinh nêu lý do và chọn theo ý + Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình thích của mình 2 (hình vẽ sau) con chọn đèn nào? - Học sinh nêu nối tiếp + Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác mà em biết về màu sắc và kiểu dáng của - HS nhận xét ý kiến của bạn. đèn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng - Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số bộ phận chính của đèn học Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn học. (làm việc nhóm 2) Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nêu được công dụng các bộ phận của đèn học - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và bài và tiến hành thảo luận. trình bày kết quả.Nêu tên các bộ phận của - Đại diện các nhóm trình bày: đèn học? +Hs chỉ và đọc tên tùng bộ phận của Tên bộ Chụp Công tác Dây đèn. phận đèn nguồn Tên Chụp Công Dây Bóng Thân đèn Đế đèn bộ đèn tác nguồn
  14. đèn phận Bóng Thân Đế đèn đèn đèn + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em + Học sinh đọc thông tin gợi ý và hãy nêu và công dụng của từng bộ phận đó? nêu công dụng của từng bộ phận của đèn Tên Chụp Công Dây bộ đèn tác nguồn phận- Bảo vệ Bặt và Nối đèn Công bóng tắt đèn học với dụng đèn, tập nguồn chung điện - GV mời các nhóm khác nhận xét. ánh - GV nhận xét chung, tuyên dương. sáng và Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu chống công tắc phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu mỏi mắt nút xoay, điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút Bóng Thân Đế đèn cảm ứng chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng đèn đèn tối và tắt đèn bằng nút cảm ứng Phát ra Điều Giữ cho - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: ánh chỉnh đèn Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó sáng hướng đứng bóng đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp chiếu vững đèn giúp bảovệ bóng đèn, tập trung ánh sáng sáng và chống mỏi mắt, côngtắc đèn để bật và tắt của đèn, thân đèn giúp điều chỉnh độ cao và đèn hướng chiếu sáng của đèn, đế đèn giúp giữ cho đèn đúngvững, dây nguồn nối đèn học - Đại diện các nhóm nhận xét. với nguồn điện để đèn hoạt động - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên gọi các bộ phận của đèn học. - Gv đưa ra một số mẫu đèn học khác nhau - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu mời các nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ bài và tiến hành thảo luận. phận và tác dụng, cách dùng đèn học - Đại diện các nhóm trình bày Miêu - Mời đại diện các nhóm trình bày tả và nêu tên gọi từng bộ phận của đèn học - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Lớp chia thành các đội theo yêu - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ cầu GV. vào thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em biết. - HS lắng nghe luật chơi.
  15. - Cách chơi: - Học sinh tham gia chơi: + Thời gian: 2 - 4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên các bộ phận của đèn học mà em biết. + HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều bộ phận hơn sẽ thắng cuộc - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - Ở hoạt động 2 nên cho thảo luận nhóm 4 ____________________________________ Toán BẢNG CHIA 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thành được bảng chia - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập 1, 2 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi “Truyền điện” - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hoạt động nhóm để tìm ra kết quả. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành tàm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa cho bài học, phiếu bài tập nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” Bảng nhân 4 để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia trò chơi * GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu - HS lắng nghe. phép tính tính số chấm tròn trong hình? - HS quan sát hình - 1 HS nêu phép tính: 4 x 6 = 24
  16. - HS nghe - Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. - HS trả lời Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? - GV hỏi: + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? + .. 24 : 4 + 24 : 4 = ? + 24 : 4 = 6 - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 - HS nghe : 3 = 4 b) ? Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 - HS trả lời = ? + 4 : 4 = 1 ? Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ? + 8 : 4 = 2 - Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4 - HS nghe và viết các kết quả còn thiếu trong bảng - GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động thực hành - HS nghe Bài 1. Số? - 1 HS nêu: Số - GV mời 1 HS nêu YC của bài - HS làm vào vở - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và - HS quan sát và nhận xét viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương.
  17. Bài 2: Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả - HS nghe lớn nhất? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi - 1 HS nêu: Số phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa - HS làm vào vở tàu ghi phép tính có kết quả lớn nhất Các số lần lượt điền vào bảng là: 2;4;10;6 Toa tàu C ghi phép tính có kết quả lớn nhất - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS quan sát và nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe 4. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1 HS nêu: Số. - Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở - HS làm bài ô có dấu “?” trong mỗi câu a,b,c a. 20/ 5 b. 16/ 4 c. 24/ 6 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 - HS khác nhận xét hỏi: - HS nghe Em có nhận xét gì về 2 phép tính này? - HS trả lời - GV NX Ta lấy tích của phép nhân chia cho Bài 2: thừa số thì kết quả là thừa số kia - GV mời HS đọc bài toán - HS nghe ? Bài toán cho biết gì? - 1 HS đọc bài toán ? Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh + Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy? - HS làm vào vở. Bài giải Số hộp bánh có là:
  18. - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn 24 : 4 = 6 (hộp) nhau. Đáp số:6 hộp bánh. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài bạn 5. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhân 4, bảng chia 4 đã học vào thực tiễn. + Câu 1: Có 32 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi - HS trả lời: hộp có bao nhiêu cái bút? + Câu 1: Mỗi hộp có 8 cái bút. + Câu 2: 28 : 4 = ? + Câu 2: 28 : 4 = 7 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ______________________________ Đạo đức TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam. - Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - Tự hào được là người Việt Nam. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước. - Năng lực tự chủ, tự học: Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được các hành vi, việc làm thể hiện lòng yêu nước. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  19. - Phẩm chất trách nhiệm: Tự hào khi mình là người Việt Nam. *QP-AN: Giáo dục truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa về các cảnh đẹp của Việt Nam, phiếu học tập phục vụ cho bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác Bùi Quang Minh) để khởi động bài học. - HS lắng nghe và hát theo giai điệu bài ? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì? hát. + Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt ? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài Nam. hát đó? + HS trả lời theo ý hiểu của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. * GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Vẻ đẹp của con người, đất nước Việt Nam a. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam - GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn chiếu. - 1 HS quan sát. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và trả lời phiếu học tập
  20. - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ ? Những hình ảnh trên có nội dung gì? ? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh đó - HS nhóm khác nhận xét và bổ sung - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV nhận xét và kết luận => Kết luận: Những hình ảnh trên thể - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm hiện vẻ đẹp của thiên nhiên và truyền + Những hình ảnh trên nói về các vẻ đẹp thống vă hóa của Việt Nam. Những vẻ của đất nước việt Nam. đẹp đó khiến chúng ta thêm yêu mến, tự + Em rất yêu mến và tự hào về những hào về quê hương, đất nươc Việt Nam. hình ảnh đó. - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi: - GV gọi đại diện bàn lên chia sẻ ? Ngoài các hình ảnh trên em hãy chia sẻ thêm cho cả lớp biết những vẻ đẹp đó? - GV nhận xét và tuyên dương b. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam - GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn chiếu. - Chùa Một Cột ( Hà Nội), Văn miếu Quốc Tử Giám (Hà Nội),... - 1 HS quan sát. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và trả lời phiếu học tập - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ ? Những hình ảnh trên thể hiện những vẻ đẹp gì của con người Việt Nam?