Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 3 (Chiều)(NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)

docx 14 trang Quế Thu 08/12/2025 340
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 3 (Chiều)(NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_3_tuan_3_chieunh_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 3 (Chiều)(NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)

  1. TUẦN 3 Thứ Ba ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tự nhiên và xã hội PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác tìm hiểu bài để biết được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và những thiệt hại do cháy. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. * QCN: Quyền được bảo vệ khi gặp thảm hoạ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS lắng nghe bài hát. * Khởi động - GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi + Trả lời: Bài hát nói về công việc cứu động bài học. hỏa của các chú lính cứu hỏa. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về + Trả lời: Dập tắt các đám cháy, giảm nội dung gì? thiểu thiệt hại về người và tài sản. + Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. * GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Xử lí tình huống.
  2. - GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình huống sau. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ giúp vì em sợ mùi ga. + Khóa bình ga, mở cửa sổ cho thoáng + Vì sao lại xử lí như vậy? phòng bếp rồi báo cho người lớn vì em đã - GV mời các HS khác nhận xét. được học cách xử lí khi bếp ga có mùi ga. - GV nhận xét chung, tuyên dương. ......... - GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, - Các nhóm nhận xét. nguyên nhân có thể do hở dây dẫn ga - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoặc người nấu bếp chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở khu vực bếp có mùi ga. Hoạt động 2. Những việc nên và - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài không nên làm để phòng tránh cháy và tiến hành thảo luận. nhà. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. + Hai bạn nhỏ trao đổi với bố mẹ về việc Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo để vật dễ cháy xa nơi bếp nấu (bình xịt luận và trình bày kết quả. côn trùng) và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước + Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ khi ra khỏi nhà chưa. bạn ấy nội dung gì? + Vì các bạn đã được tìm hiểu về phòng + Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như cháy nên các bạn góp ý với bố mẹ như vậy? vậy để phòng tránh cháy nổ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  3. sung. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm và tiến hành thảo luận. tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Em sẽ làm gì để phòng tránh được + Phòng cháy bằng cách: Không để cháy tại gia đình nhà mình. những thứ dễ cháy gần bếp, tắt bếp khi + Nêu cách xử lí khi gặp cháy. nấu xong, ngắt nguồn điện khi không sử dụng,... - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Thấy có đám cháy thì kêu cứu và tìm * QCN: cách thoát nhanh khỏi đám cháy. GV giảng: Quyền được bảo vệ khi gặp - HS thực hành thảm hoạ. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Luyện viết công thức làm món ăn: viết các bước làm món thịt rang + Tạo được các câu từ những từ cho sẵn + Viết được những công việc làm bếp và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia đình mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập cho hoạt động nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: - HS thực hiện + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn, làm được các bài tập trong vở bài tập. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu HS Luyện viết công - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở thức làm món ăn: viết các bước làm món luyện viết. thịt rang + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nhận xét. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của - HS nêu và giải thích. bạn? Vì sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Lắng nghe, sửa lại. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn - Học sinh làm việc cá nhân đã sửa từ, cách diễn đạt. + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh - HS theo dõi. nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 4,5/15 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/15
  5. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4 - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, - Các nhóm làm việc theo yêu chọn các từ ngữ ở BT4 vào chỗ trống cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - Theo dõi bổ sung. Câu 1: Ông bà đi siêu thị. Câu 2: Thủy nấu cơm. Câu 3: Mẹ em mua thịt. Câu 4: Cô Lương rán xúc xích. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án * Bài 6/43: Đọc bài thơ Vào bếp thật vui hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài đọc liên quan đến công việc làm bếp và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài - HS nêu bài mình chọn. thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Vào bếp thật là vui) - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu - GV nhận xét, tuyên dương HS. đọc sách. 3. Vận dụng. - Em hãy kể về gia đình của mình? Những người thân trong gia đình em thường ngày - HS chia sẻ. hay làm gì? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe, theo dõi - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: THỜI GIAN BIỂU CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  6. - Sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thân và bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra. - Xác định đượcnhững thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bóng gai, - Những mẩu giấy, băng giấy nhỏ. - Thẻ từ: học tâp – chăm sóc bản thân – giải trí – làm việc nhà. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS tham gia trò chơi “Tung bóng” - GV phổ biến cách chơi: GV tung bóng - HS lắng nghe, và tham gia trò chơi. cho ai thì người đó phải kể tên một hoạt - HS tham gia chơi động trong ngày. GV có thể quy định Mỗi nhóm được nhận một bức tranh khoảng thời gian: sáng, trưa, chiều, tối. vẽ một nhân vật cổ tích hoặc nhân - GV nhận xét. vật trong các cuốn sách quen thuộc - GV tổ chức cho HS chơi. với HS như: Nàng tiên cá, ông Bụt, GV dẫn vào nội dung chủ đề: Hằng ngày cô Tấm, chú bé người gỗ, Dế Mèn, mỗi chúng ta thực hiện nhiều việc như học chú mèo Đi - hia,... tập, sinh hoạt, vui chơi, những việc đó được thực hiện vào khoảng thời gian nào trong ngày chúng ta cùng chia sẻ nhé. - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng - HS lắng nghe 2. Khám phá. Hoạt động 1: Xác định thời gian dành cho mỗi hoạt động trong ngày - GV đưa ra 4 thẻ từ: học tập, chăm sóc bản thân, giải trí, làm việc nhà - HS quan sát. - GV yêu cầu HS có thể vẽ hoặc viết vào
  7. mẩu giấy những công việc theo gợi ý: - HS lắng nghe và nêu lại các gợi ý. + Học tập: Hoc ở trường; Tự học ở nhà; - HS thực hiện làm cá nhân. + Giải trí: Đánh cầu lông, đọc sách; + Chăm sóc bản thân: Đánh răng, rửa mặt, + Làm việc nhà: Sắp xếp mâm bát, lau bàn, . - GV hướng dẫn HS cách tô màu theo gợi ý với các hoạt động. - Tổ chức cho HS tô màu vào để thể hiện rõ loại hoạt động. - HS có thể tô màu theo gợi ý: - GV yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từng + HĐ học tập: màu cam hoạt động mình đã làm. +HĐ giải trí: màu xanh lá - GV nhận xét, tuyên dương. + HĐ chăm sóc bản thân: màu xanh => GV kết luận: Em đã lớn, rất cần nhớ dương các việc cần làm trong một ngày để không + HĐ làm việc nhà: màu đỏ ai phỉa nhắc nhở em - HS thực hành làm theo. - HS nhận xét bài - HS lắng nghe. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề. - GV yêu cầu HS vẽ ra giấy các khoảng - HS thực hiện theo yêu cầu. thời gian trong ngày và trình bày theo cách - HS thực hiện : kẻ bảng; Vẽ vào của mình. từng khoang màu; Dùng các mẩu giấy, băng dính giấy để gắn lên thời - GV mời HS thảo luận theo nhóm 4( 3 gian biểu. phút): - HS thảo luận và thưc hành yêu cầu: + So sánh lịch hoạt động hằng ngày của - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của các bạn trong nhóm. Nêu sự giống và khác mình. nhau. + giải thích về sự khac snhau và giống nhau ấy. + Góp ý cho thời gian biểu của các bạn; điều chỉnh thời gian biểu sau nhận xét và góp ý của bạn. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đại diện trình bày. => GV kết luận: Hằng ngày, có những hoạt - HS nhóm nhận xét. động chúng ta thường xuyên thực hiện.
  8. Thời gian biểu sẽ giúp chúng ta làm việc có kế hoạch, giờ nào việc ấy. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV đề nghị HS về nhờ người thân góp ý - HS lắng nghe. cho thời gian biểu của mình. - GV gợi ý cho HS hãy trang trí thời gian - HS thực hiện theo ý tưởng. biểu của mình đẹp mắt và dễ nhìn. ? Qua bài học hôm nay các em đã nhận biết - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của được thêm điều gì? mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Sáu ngày 27 tháng 9 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh và sắp xếp được 4 số trong phạm vi 1 000 theo thứ tự từ bé đến lớn. - Viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ và thực hiện tính có hai phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000. - Giải được bài toán về nhiều hơn trong thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. GV cho quan sát và lần lượt đọc số giờ - HS trả lời ứng với các mặt đồng trên các mặt đồng hồ: 6 giờ 55 phút; 10 hồ:
  9. giờ 10 phút; 1 giờ 50 phút ; 3 giờ 45 phút . + 6 giờ 55 phút + 10 giờ 10 phút + 1 giờ 50 phút + 3 giờ 45 phút - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập. Bài 1. (Làm việc cá nhân) a)Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn. - GV cho HS nêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn cho HS quan sát từng - HS làm việc nhóm hình để nhận ra cân nặng của mỗi con vật + Viết tên các con vật theo thứ tự trong tranh rồi so sánh, sắp xếp các số đó cân nặng từ bé đến lớn: Báo, Sư tử, theo thứ tự từ bé đến lớn.. Hổ, Gấu trắng Bắc Cực. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Viết các số 356, 432,728,669, thành - HS lắng nghe. tổng các trăm, chục, đơn vị.( theo mẫu) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - HS làm việc theo nhóm 2. nhau. - HS làm bài tập vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. 356= 300 + 50 + 6 432= 400 + 30 + 2 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi 728= 700 + 20 + 8 tính? 669= 600 + 60 +9 - GV cho HS nêu cầu - HS làm vào phiếu học tập. - GV cho HS làm việc vào phiếu học tập. a) a) 64 + 73; 326 + 58; 132 + 597 326 132 64 + + b) 157 – 85; 965 – 549; 828 - 786 + 73 58 597 137 384 729 b) 157 828 965 - - - 85 786 549 72 42 416
  10. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn. - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài - HS nêu (cho biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - 1 HS lên bảng giải nhau. Bài giải: Số học sinh trường Tiểu học Lê Lợi có là: 563 + 29 = 592( học sinh) Đáp số: 592 học sinh - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV cho HS nêu cầu - HS nêu kết quả: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào Số 35 46 34 phiếu học tập nhóm. hạng a) Số 27 29 18 Số 35 46 ? hạng hạng Tổng 62 75 52 Số 27 ? 18 hạng Tổng ? 75 52 Số bị 93 81 72 b) trừ Số trừ 64 47 23 Số bị 93 81 ? Hiệu 29 34 49 trừ Số trừ 64 ? 23 - HS nhận xét lẫn nhau. Hiệu ? 34 49 - HS lắng nghe. - HS nêu yêu cầu - HS làm việc cá nhân. - HS nêu kết quả: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
  11. nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - GV dành cho HS khá , giỏi - GV cho HS quan sát nhận ra 9 + 9 = 18, 18 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9; 9 + 8 = 17; 17 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9 và số 8; 18 + 17 = 35; 35 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 18 và 17. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức học vào thực tiễn. như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết tổng các trăm, chục, đơn vị. + HS làm vào bảng con + Viết các số 332,869, thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập bảng nhân 3, 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3, 4. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập ôn tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi khởi động - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện học thuộc bảng nhân 3, 4 để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Tính 3 x 6 + 55 = 4 x 6 – 22 = 4 x 8 – 16 = 3 x 5 + 49 = 3 x 7 + 19 = 4 x 9 + 80 = - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên - HS làm bài bảng làm bài - GV nhận xét, chữa bài - HS lắng nghe Bài 2: >; <; = ? 3 x 5 ...... 4 x 4 4 x 7 ...... 3 x 6 4 x 2 ...... 3 x 1 3 x 8 ...... 4 x 6 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên - HS làm bài bảng làm bài - GV yêu cầu HS nêu cách so sánh - HS nêu - GV nhận xét, chữa bài - HS lắng nghe Bài 3: Có 8 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái bút. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái bút?
  13. - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu ? Bài toán cho biết gì? + Có 8 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái bút ? Bài toán hỏi gì? + Có tất cả bao nhiêu cái bút - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV chấm, chữa bài - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm Bài 4: Em hãy viết các tổng sau thành phép nhân thích hợp a) 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = ? b) 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = ? c) 4 + 4 + 4 + 8 + 4= ? d) 3 + 3 + 9 + 3 = ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi - HS làm bài - GV gọi 3 nhóm thực hiện và nêu cách - HS nêu: làm a) 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 x 5 = 20 b) 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 7 = 35 c) 4 + 4 + 4 + 8 + 4 = 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 x 6 = 24 - GV nhận xét, tuyên dương d) 3 + 3 + 9 + 3 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 6 = 18