Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Hồ Thị Hương Phúc)

docx 53 trang Quế Thu 08/12/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Hồ Thị Hương Phúc)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_3_tuan_25_nh_2024_2025gv_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Hồ Thị Hương Phúc)

  1. TUẦN 25 Thứ Hai ngày 03 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết một số hiện tượng tự nhiên xảy ra trong cuộc sống mà HS thường gặp. - Biết tự bảo vệ bản thân trước những tổn thương thông thường. - HS có kỹ năng giao tiếp ứng xử phù hợp với những người xung quanh. - Phát triển kỹ năng quan sát, tư duy, phán đoán, ghi nhớ có chủ định cho HS. - Rèn cho HS một số kĩ năng để xử lý những tình huống xấu khi bị xâm hại. - Giáo dục HS biết kĩ năng bảo vệ bản thân. II. CHUẨN BỊ - Một số tình huống III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường - HS lắng nghe trong tuần 24, kế hoạch trong tuần 25. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - Cả trường hát - HS hát - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh - HS lắng nghe hoạt 2. Tổ chức hoạt động - Giáo viên tổ chức cho HS xử lí các tình - HS lắng nghe huống sau: - Em sẽ làm gì khi bạn rủ ra sông, ao hồ - HS xử lí chơi? - Em sẽ làm gì nếu ở nhà một mình và có - Gọi điện cho bố mẹ hoặc người mà người lạ cố tìm cách cạy cửa đột nhập vào mình có số điện thoại, gọi công an, 113 nhà? thì thời gian sẽ lâu hơn. - Em sẽ làm gì nếu vô tình lọt vào giữa đám - Nếu lọt vào giữa đám đông hãy bình đông? tĩnh và dần dần di chuyển men theo dòng người ra phía ngoài tuyệt đối không
  2. được di chuyển ngược chiều đám đông. Nếu đang đi cùng người khác đừng nắm tay mà hay bảo người đó giữ vai mình để di chuyển. - Cần tới ngay những chỗ đông người - Em làm gì nếu phát hiện có người lạ đi như một quán ăn, siêu thị hay nhà người theo? dân gần nhất. Sau đó cần gọi điện cho bố mẹ ngay. - Việc gọi 114 không phải là ưu tiên - Em sẽ làm gì nếu thấy khói từ ổ điện bay hàng đầu hãy tập cách thoát ra khỏi nhà ra hoặc trong nhà có mùi ga mà không có nhanh nhất và gọi điện cho bố mẹ ngay, người lớn ở nhà? nhờ những người lớn xung quanh giúp đỡ. - HS trả lời - Em sẽ làm gì khi có người lạ cho bánh kẹo? - HS trả lời - Có người lớn xa lạ yêu cầu giúp đỡ, em có giúp? - HS trả lời - Nếu em ở nhà một mình em được phép mở cửa cho ai? - Gọi HS trả lời các câu hỏi. - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - HS trả lời - Em đã bao giờ gặp một trong những tình huống trên chưa? Nếu gặp em đã xử lí như thế nào? __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MÈO ĐI CÂU CÁ. NÓI VÀ NGHE: CÙNG VUI LÀM VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp) - Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự Mèo đi câu cá.
  3. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu. - Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. - Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn làm việc nhóm hiệu quả. - Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh mèo con đi câu cá. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay phải và tay trái + 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài + Em hãy nêu bài học rút ra từ câu chuyện Tay phải và tay trái Tay phải và tay trái + Chúng ta cần cần hợp tác với nhau trong + Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi nên mọi công việc quên việc cần làm theo nhóm 2 + HS kể trong nhóm theo các gợi ý ( Nói rõ việc cần làm, lí do em quên làm, hậu quả của việc quên ấy, bài học rút ra từ lần đó) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ để thể hiện cảm xúc - Hs lắng nghe.
  4. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng lời của nhân vật để thể hiện cảm xúc - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ ( có 5 khổ thơ) - Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng, - 1 HS đọc toàn bài. ngả lưng - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở, - Ngắt nghỉ đúng - HS đọc từ khó. Anh em/ mèo trắng Vác giỏ/ đi câu - 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ Em/ ngồi bờ ao Anh/ ra sông cái.// + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi câu - Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh -HS lắng nghe - Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo em - Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai anh em mèo - Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá nhân trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ? Ở đâu? + Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ luôn một giấc? ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 + Anh em mèo trắng đi câu cá. Em ngồi đưa ra ý kiến của mình) ở bờ ao, anh ra sông cái + Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo em + Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một giấc vì nghĩ gì? quá buồn ngủ và yên trí đã có em mình (Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của mèo câu cá rồi. em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ ?) + Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả đó? ( GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm)
  5. + Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo em rất muốn tham gia và nghĩ: mèo anh câu cá + GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo là đủ rồi, không cần mình phải câu nữa) anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm của anh em trong bữa tối hôm đó như thế nào? + Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo đi câu cá muốn gửi gắm + 2 – 3 nhóm phát biểu ( Buổi đi câu của anh em mèo không đem lại kết quả - chẳng câu được con cá nào. Bởi hai anh em đã dựa dẫm vào nhau. Người nọ tin người kia sẽ câu cá, rốt cuộc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 không ai làm gì.) + HS trả lời - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. + Các em làm việc theo nhóm. Từng em Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý: phát biểu ý kiến của mình không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, dễ xảy ra hiện tượng đuối nước. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. + 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại vào người - GV đọc diễn cảm toàn bài. khác - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. + Em rút ra được bài học: Không nên ỷ lại vào người khác -2-3 HS nhắc lại + HS lắng nghe 3. Nói và nghe: Cùng vui làm việc. 3.1. Hoạt động 3: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui làm việc dung, quan sát tranh + Yêu cầu: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh và đón xem các bạn cảm thấy thế nào.
  6. - HS sinh hoạt nhóm và trả lời - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau + Tranh 1: Các bạn đang học nhóm. - Gọi HS trình bày trước lớp. Tranh 2: Hai bạn cùng nhau vẽ tranh. - GV nận xét, tuyên dương. Tranh 3: Các bạn đang quét sân trường. Các bạn trong tranh cảm thấy rất vui vẻ khi làm việc cùng nhau. 3.2. Hoạt động 4: Để làm việc nhóm hiệu quả, cần lưu ý những gì? ( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế nào nếu mỗi người trong nhóm không biết mình phải làm việc gì?Nếu mọi người không tích cực làm việc, không cố gắng làm việc? Nếu nhiều người không hào hứng tham gia/ nếu nhiều người không tập trung vào công việc/ nếu không có trưởng nhóm phụ trách, quan sát tinh thần làm việc của nhóm, nhắc nhở các thành viên khi cần thiết ...?) - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 4 - Mời các nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả cần - 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp phải có nhóm trưởng bao quát tình hình chung của nhóm; phải có sự phân công phần việc rõ ràng cho từng người trong nhóm; mọi người phải tích cực làm việc, phải lỗ lực trong công việc; nhiệt tình tham gia
  7. nhóm tập trung vào công việc không dựa dẫm vào người khác,.. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Kể với người thân về một việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui + Trả lời các câu hỏi. Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì? Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí làm việc ra sao? Các bạn cùng tích cực tham gia như thế nào? Kết quả công việc thế nào? Nêu cảm xúc của em? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, chuông nhóm.
  8. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già muốn - HS lắng nghe. nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con gà đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được nhiều nhất bao nhiêu thúng thóc và còn thừa mấy con gà?”. –GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra phép chia: - HS ghi vào bảng “9 365 : 3”. - HS lắng nghe - “Để tìm câu trả lời, chúng ta đặt phép chia là 9 365 chia cho 3, trong đó 9 365 là số con gà và 3 là số gà - 1 vài HS nêu lại đổi được 1 thúng thóc.” - HS làm bài -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như trong SGK). - HS lắng nghe - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại - HS thực hiện phép tính kĩ năng thực hiện. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 như SGK. - GV cho một phép : 5 769 : 8 = ? để HS thực hiện .- GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: +Thực hiện phép chia từ trái qua phải; +Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; +Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp.
  9. + Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - GV chia 2 đội làm 2 bài tập - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - GV cho HS làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét HS - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 Bài giải - Các nhóm chơi trò chơi Số nhóm và số người còn dư là: 6 308 : 7 = 901 (dư 1) -HS lắng nghe Đáp số: 901 nhóm dư 1 người. -Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị tướng giỏi của An Dương Vương. Theo truyền thuyết, ông là người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu chuyện thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi lần. Mỗi chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 -Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục - HS làm vào vở (dựa trên phỏng đoán) thời An Dương Vương. - HS lắng nghe Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. -GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ
  10. - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 (ngày) Đáp số: 4 745 ngày. - MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất đa dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu Magicicada (màu đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17 năm. “Trứng nở thành ấu trùng con sẽ chui ngay xuống đất. Sau một thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ chui lên mặt đất, lột - HS nêu đọc yêu cầu BT3 xác để ca hát và sinh sản trong một thời gian rất - HS làm vào vở ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt như con chim cu cu (trong hình). - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại kiến thức đã học vào thực bài đã học. tiễn. + Câu 1: 9 365 : 3 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 2 249 : 4 = ? Câu 1: 3 121 ( dư 2) - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 562( dư 1) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - Ở bài tập 1 (làm việc cá nhân) phần luyện tập nên tổ chức làm việc nhóm đôi. _____________________________________ Thứ Ba ngày 04 tháng 03 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (trang 51) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản.
  11. - Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết và chia có dư số có bốn chữ số cho số có một chữ số; củng cố kĩ năng vận dụng phép chia vào các tình huống khác. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phiếu bài tập nhóm, chuông nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 3. Luyện tập. Bài 1. (Làm việc nhóm) Đặt Tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV chia 4 đội làm 4 bài tập - Các nhóm chơi trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - HS lắng nghe - GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét HS a) 7 nghìn : 7 = 1 nghìn 7 000 : 7 = 1 000.
  12. b) 9 nghìn : 3 = 3 nghìn 9 000 : 3 = 3 000. c) 8 nghìn : 4 = 2 nghìn 8 000 : 4 = 2 000 Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Điền dấu - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3 - GV cho HS làm bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. a) 6 000 : 2 = 3 000 - HS nêu đọc yêu cầu BT3 6 000 : 2 > 2 999 - HS làm vào vở b) 3 000 : 3 = 1 000 200 x 5 = 1 000 3 000 : 2 = 200 x 5 c) 3 500 : 5 = 700 4 000 : 5 = 800 3 500 : 5 < 4 000 : 5 Bài 4: - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4 - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải Vệ tinh A bay một vòng được số ki-lô-mét là: 1 527 : 3 = 509 (km) Vệ tinh C bay một vòng được số ki-lô-mét là: 509 x 4 = 2 036 (km) - HS nêu đọc yêu cầu BT4 Đáp số: Vệ tinh A: 509 km, vệ tinh C: 2 036 km. - HS làm vào vở 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại thức đã học vào thực tiễn. bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 9 000 : 3 = ? Câu 1: 3 000 + Câu 2: 1 527 : 3 = ? Câu 2: 509) - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  13. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt VIẾT: NGHE – VIẾT: BÀI HỌC CỦA GẤU. PHÂN BIỆT S/X, V/D I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng chính tả câu chuyện “Bài học của gấu” trong khoảng 15 phút, thấy được bài học cuộc sống từ câu chuyện nêu trong ngữ liệu bài chính tả - Làm đúng các bài tập chính tả (phân biệt s/x hoặc v/d) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý động vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập chính tả, chuông nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Mỗi người sẽ có các nét - HS lắng nghe. riêng biệt, không ai giống ai.
  14. - GV đọc câu chuyện - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp câu chuyện - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn : - HS lắng nghe. + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + Cách viết một số từ dễ viết sai: điếng, hươu, nhào,.. - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS nghe, soát bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng đầu bắt đầu bằng s hoặc x (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng bắt - 1 HS đọc yêu cầu bài. đầu bằng s hay x ( ẩn trong tranh) - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: sên/ sóc/ sim/ vũ sữa/ xoài/ xương rồng/ sông/ suối/sỏi,... - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2( nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS đặt 2 câu có từ ngữ tìm được ở BT2
  15. - HS đặt 2 câu và viết vào thẻ sau - Mời đại diện nhóm trình bày. đó dán lên bảng nhóm – chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về một việc - HS lắng nghe để lựa chọn. em làm cùng các bạn và thấy rất vui - Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Tự nhiên xã hội CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần hoàn. - Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tuần hoàn và cách phòng tránh. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ quan tuần hoàn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh cơ quan tuần hoàn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  16. 1. Khởi động. - GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo nhóm đôi, - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một trả lời theo mẫu: bạn hỏi - một bạn trả lời và ngược + HS1: Đã bao giờ bị tức ngực, tim đập nhanh lại. chưa? Tại sao bạn bị như vậy khi nào? + HS2: Mình đã từng bị tức ngực, tim đập thình thịch vì (chạy nhanh, hồi hộp, ) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1. Quan sát hình và kể tên những thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 86 sách giáo khoa. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và - Học sinh quan sát tranh, suy trình bày. nghĩ và trình bày. + Câu 1: Những thức ăn, đồ uống nào có lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn? Tại + Những thức ăn, đồ uống có lợi sao? cho cơ quan tuần hoàn: dầu ăn, lạc, cà rốt, dưa hấu, thịt bò, súp lơ trắng, bắp cải, sửa, đậu Hà Lan, trứng, cá, nước lọc, cam, phô mai,.. + Những thức ăn, đồ uống không có lợi cho cơ quan tuần hoàn: rượu, bia, nước ngọt, khoai tây chiên, gà tây, đường, + Câu 2: Em hãy kể thêm những thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn. - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. + Những thức ăn, đồ uống có lợi - GV nhận xét chung, tuyên dương. cho cơ quan tuần hoàn: hoa quả, * Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn, bảo rau xanh, tỏi, nghệ , tỏi, gừng, vệ tim mạch, chúng ta cần: ăn trái cây, rau quả, + Những thức ăn, đồ uống không các sản phẩm từ sữa, ngũ cốc nguyên hạt,.. có lợi cho cơ quan tuần hoàn: Đồng thời, tránh uống và tránh dùng các những thức ăn chiên rán nhiều những thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, rượu, dầu mỡ, rượu, cà phê, cà phê, các loại nước có ga,.. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Học sinh lắng nghe.
  17. Hoạt động 2. Quan sát và nêu việc làm nào cần làm, việc làm nào cần tránh để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4) - Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang - Học sinh cùng nhau quan sát và 86, 87 sách giáo khoa và trả lời câu hỏi theo tiến hành thảo luận. gợi ý: - Đại diện các nhóm trình bày: + Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi + Nên làm: Tập thể dục thường hoặc có hại gì cho cơ thể? Tại sao? xuyên (hình 2), đá bóng (hình 3), + Những việc nào nên làm, việc nào cần tránh luôn vui vẻ (hình 4) và đi khám để bảo vệ cơ quan tuần hoàn? bác sĩ thường xuyên (hình 6). + Không nên làm: đi giày quá chật (hình 5) và vận động quá sức (hình7) và ăn mặn (hình 8). - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn, bảo vệ tim mạch, chúng ta cần: Thường xuyên tập - 1 - 2 HS đọc. thể dục thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức; Sống vui vẻ, tránh xúc động mạnh
  18. hoặc tức giận; Không mặc quần áo hoặc đi giày dép quá chật, dọa nạt làm bạn mất ngủ, lo lắng; viêm họng lâu ngày dẫn đến nguy cơ bệnh thấp tim; cần ăn uống điều độ, đủ chất, 3. Luyện tập. Hoạt động 3: Kể tên một số việc nên và không để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc cá nhân) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy - Học sinh suy nghĩ và trình bày ý nghĩ và trình bày. kiến của mình. + Kể tên một số việc cần làm và việc cần tránh - HS trả lời. để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe 4. Vận dụng. * Trò chơi vận động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thụt thò - HS tham gia trò chơi. Luật chơi: Khi GV hô “thò” thì HS nắm bàn - HS lắng nghe GV phổ biến luật tay và giờ tay phải ra phía trước. Khi hô “thụt” chơi để tham gia chơi. thì HS nhanh chóng thu tay vào. Khi hô GV có thể làm sai động tác và HS phải làm theo lời chứ không làm theo hành động của GV. - Yêu cầu HS đưa tay lên tim và hỏi: Nhịp đập của tim và mạch chúng ta có nhanh hơn so với - Có nhanh hơn một chút. lúc ngồi im không? * Vận động mạnh hơn - Gọi 4 HS lên bảng tập một vài động tác nhảy. + Sau khi vận động mạnh hơn thì nhịp tim đập - 4 HS thực hiện. như thế nào so với lúc hoạt động nhẹ và lúc nghỉ ngơi? + Khi ta vận động mạnh thì nhịp Kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao động đập của tim và mạch nhanh hơn chân tay, nhịp đập của tim và mạch nhanh hơn bình thường. bình thường. Vì vậy, lao động và vui chơi rất - Học sinh lắng nghe. có lợi cho hoạt động của tim mạch. Tuy nhiên, nếu lao động hoặc hoạt động quá sức, tim sẽ bị mệt và có hại cho sức khỏe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - Ở hoạt động 3 (làm việc cá nhân) nên cho học sinh làm việc nhóm đôi.
  19. ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (trang 52) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập nhóm, chuông nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. -HS đọc đề - Cho HS đọc yêu cầu đề. -Bài có 2 yêu cầu. Đặt tính và - Bài có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu tính. nào? - HS thực hiện đặt tính và tính cho - GV cho HS làm bài làm bảng con. các phép tính lấn lượt từ trái qua
  20. phải. Nếu HS đã thành thạo tính nhẩm - GV nhận xét, tuyên dương. Kết quả: 7014 801 5205 1024 - Hs đọc đề. Bài 2: (Làm việc cá nhân) -HS trả lời. - GV cho đọc đề. - Hs tóm tắt bài toán. - Bài toán cho biết gì? - HS làm vở. -Bài toán hỏi gì? Bài giải - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. Độ cao của máy bay B là: - Yêu cầu HS làm vở 6 504 : 2 = 3 252 (m) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Độ cao của máy bay C là: nhau. 3 252 : 3 = 1 084 (m) Đáp số: 1 084 m. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? -HS làm phiếu, - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - Lên trình bày kết quả của mình - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Kết quả: 417 x 4= 1 668; 2 457: 3 = 819 - GV nhận xét, tuyên dương. HS đọc yêu cầu bài toán. Bài 4a. (Làm việc cá nhân). -Trả lời câu hỏi. - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán Câu a: Bài tập này yêu cầu tính - Bài toán cho biết gì? độ dài quãng đường bơi của mỗi -Bài toán hỏi gì? con cà cuống rồi so sánh. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - Lên tóm tắt bài toán. - Cho học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm Bài giải: bảng. Độ dài đường đi của cà cuống A - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn là: nhau. 515 x 4 = 2 060 (cm) Độ dài đường đi của cà cuống B là: 928 x 3 = 2 784 (cm). - GV Nhận xét, tuyên dương. Từ đó suy ra quảng đường bơi của cà cuống A ngắn hơn.