Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)

docx 55 trang Quế Thu 10/12/2025 550
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_3_tuan_24_nh_2024_2025gv_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)

  1. TUẦN 24 Thứ Hai ngày 24 tháng 02 năm 2025 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm tới các thành viên trong cộng đồng. - Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường, địa phương tổ chức. - Năng lực tự chủ, tự học:HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về truyền thống địa phương. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống của quê hương mình. *GDĐP: Kể được tên một số sản phẩm chính của các ngành nghề đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về làng nghề. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Vận động theo bài hát “ Bình minh của Rồng” (tác giả Nguyễn Lê Tâm) - HS lắng nghe. - GV mời HS nghe bài hát và cùng làm các động tác vui theo nhạc. - HS lắng nghe. - GV nói về hình ảnh chú Rồng Việt Nam đang vươn vai, tập thể dục để lớn mạnh, bay cao. Mọi người chúng ta - HS cùng luyện tập theo bài cùng tập luyện cho khỏe mạnh để bay cao cùng Rồng hát. nhé! - GV Nhận xét, tuyên dương.
  2. - KL: Tuy nhiên, để có thể bay cao, bay xa, chúng ta cũng - HS lắng nghe. rất cần biết về truyền thống của đất nước mình để thêm tự hào. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Chia sẻ truyền thống quê hương em. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS xem ảnh hoặc đoạn phim ngắn. - HS quan sát tranh( xem - GV đề nghị HS xem kĩ và nhớ những hình ảnh trong phim). đó. - GV hỏi : Sau khi quan sát tranh hoặc đoạn phim em hãy - HS thảo luận cặp đôi cho biết, em nhìn thấy những gì trên những bức tranh( trong phim)? - GV mời HS làm việc theo cặp đôi, cùng viết ra giấy chung những gì mình nhớ được. - GV đề nghị cả lớp cùng giơ giấy lên, GV chọn đọc 3 – - Cả lớp giơ giấy. 4 tờ giấy và khen ngợi HS đã nhớ được những hình ảnh xuất hiện trong tranh( phim). - KL: Mỗi địa phương đều có những nét truyền thống riêng. Mỗi nơi có thể có những nghề thủ công, nghệ thuật biểu diễn, lễ hội hay món ăn truyền thống riêng. Các địa phương đều có những chuyện về lịch sử dựng nước và gữi nước. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về những nét truyền thống của địa phương mình nhé. *Kể được tên một số sản phẩm chính của các ngành nghề đó. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Lập kế hoạch tìm hiểu một số nét truyền thống tại địa phương. (Làm việc nhóm)
  3. - GV nêu yêu cầu HS lập thành các nhóm: Mỗi nhóm - Học sinh chia nhóm đọc chọn 1 trong số 5 mục đã ghi trên bảng. yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - + Lựa chọn chủ đề liên quan tới truyền thống của địa - Các nhóm nhận xét. phương. + sau khi các nhóm đã thảo luận xong. GV gọi đại diện - Lắng nghe, rút kinh từng nhóm lên chia sẻ nhanh về kế hoạch của mình trước nghiệm. lớp. GV chọn 1 nhóm để đặt câu hỏi thảo luận thêm + Vì sao nhóm lại chọn chủ đề đó? + Nhóm phân công bạn nào làm gì? Kế hoạch của mỗi bạn về nhà sẽ làm gì? + Các bạn có cần thêm sự hỗ trợ của người thân để hoàn thành nhiệm vụ không? + Kế hoạch trình bày của nhóm thế nào? Các bạn cần những gì cho phần trình bày đó? - GV đưa ra gợi ý về cách tìm hiểu thông tin qua đọc sách, trao đổi với người thân, tìm gặp nghệ nhân, đi khám phá thực tế, ... * KL: Tại địa phương có thể có nhiều truyền thống khác nhau, mỗi nhóm chọn một truyền thống để tìm hiểu rồi trình bày trước lớp. Như vậy, chúng ta sẽ biết được nhiều truyền thống khác nhau ở địa phương mình. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với - HS tiếp nhận thông tin và người thân: yêu cầu để về nhà ứng - Thực hiện kế hoạch của tổ hoặc nhóm: Nhờ người thân dụng. hỗ trợ tìm hiểu về truyền thống của địa phương mà em - HS lắng nghe, rút kinh đã lựa chọn. nghiệm - Chuẩn bị nội dung: đạo cụ cho việc trình bày thu hoạch. - “Đọc xong mấy cuốn sách này, bố con mình sẽ biết thêm về lễ hội truyền thống đấy!”
  4. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẬU BÉ ĐÁNH GIÀY (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh cậu bé đánh giày
  5. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. + Em hãy kể lại một việc tốt em đã làm. + GV hỏi: những ai đã làm được điều tốt giống - HS kể - Lớp nhận xét, khen. bạn, hoặc đã là điều tốt khác? - HS nêu. - GV nhận xét chung, khen. - Để thưởng cho những việc tốt các em đã làm, cô cho các em xem một đoạn phim nhé! - HS xem phim (GV cho HS xem clip về đời sống loài chim) - GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim non. - HS tham gia múa hát cùng cô + Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú giáo chim non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác gì? + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất vui + Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên vì được nghe chim hót, được ngắm cửa sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì? nhìn đần chin vui đùa thật thú vị. - GV Nhận xét, tuyên dương. + HS trả lời. - GV dẫn dắt vào bài mới: + Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng nhà bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi đùa. - HS lắng nghe. Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ tường có con như đang nói chuyện với những con khác. Cảnh vật sinh động như vậy, không hiểu vì sao cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có vẻ mặt buồn bã. + Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: miêu tả - Hs lắng nghe. đàn chim, giọng đọc thể hiện sự vui tươi khi miêu tả cảnh vật ở sân thượng nhà bên; sự suy tư, những câu nói thể hiện sự suy nghĩ của nhân vật cậu bé.
  6. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời - HS lắng nghe cách đọc. thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. nhộn - Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các - HS đọc từ khó. hốc tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú - 2-3 HS đọc câu dài. chân,/ làm tổ.// - HS luyện đọc theo nhóm 4. Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/ cậu - Mỗi HS đọc 1 đoạn (đọc nối tiếp đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// . 4 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc nhẩm. đoạn theo nhóm 4. - Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - Cho HS làm việc các nhân. - Đại diện 1 nhóm đọc trước lớp. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi + Nơi ngày xưa là khu rừng, bây trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. giờ đã thay thay bằng những khu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả nhà cao tầng. lời đầy đủ câu. + Những câu miêu tả sự xuất hiện + Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã của đàn chim ở khu nhà tầng là: thay đổi như thế nào? Khu nhà xây đã lâu, nay mới thấp thoáng mấy con chim sẻ lách chách + Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện của bay đến. Chúng ẩn vào các hốc đàn chim ở khu nhà tầng? tường lỗ thông hơi cửa ngách để trú chân, làm tổ. Bầy chim rụt rè xà xuống chậu cây cảnh.
  7. + Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé đã cầm sỏi ném bầy chim sẻ. Kết quả Chúng sợ hãy bay sang + Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé sân thượng nhà khác. đã làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào? + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy sang sân thượng nhà bên, cậu thấy đàn chim léo nhéo đến là nhộn, con + Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở sân bay con nhảy, con nằm lăn ra giũ thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn thấy cánh rồi mổ đùa nhau ... nom rất cảnh đó? vui. Cậu bé rất ân hận. Cậu nghĩ: Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở trên sân thượng nhà mình. + Dự đoán: Từ những việc đã làm, cậu bé hẳn là rất ân hận. Chắc chắn cậu bé sẽ không bao giờ đối xử với + Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn việc đã làm và những điều đã thấy? chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người yêu thương, bảo vệ chim chóc thì chim chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang lại niềm vui cho con người. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cậu bé đánh giày. 3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
  8. - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và kể lại câu chuyện Cậu bé đánh giày + Yêu cầu: Nghe và kể lại câu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn chuyện: Cậu bé đánh giày ttranh trong sách và kể lại câu chuyện theo trí nhớ. - HS kể theo nhóm ( Lưu ý giọng kể: Người dẫn truyện: giọng rõ ràng, truyền cảm; Giọng ông Oan-tơ: trầm lắng ấm áp; Giọng của cậu bé: nhẹ nhàng, thể hiện sự lễ phép.) - HS luân phiên nhau kể từng đoạn của câu chuyện. (Nhóm trưởng và các thành viên nhận xét, thống nhất cách kể để trình bày trước lớp. - 1 nhóm trình bày trước lớp. - HS nhóm khác có thể nêu câu hỏi chất vấn. – Nhận xét. - GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian. Sau đó đổi nhóm khác trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: - HS nêu - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh giày, giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời - HS thảo luận: hứa với người khác.) - Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được mọi - GV cho HS làm việc nhóm 2: người tín nhiệm, tôn trọng, quý Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ mến. được gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các em - Và nếu không giữ được lời hứa, sẽ ra sao? sẽ đánh mất niềm tin của mọi - Mời các nhóm trình bày. người dành cho mình., không làm - GV nhận xét, tuyên dương. gương cho các em nhỏ .... 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
  9. + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã - HS tham gia để vận dụng kiến giữ lời hứa. thức đã học vào thực tiễn. + GV động viên HS mạnh dạn kể một câu chuyện - HS theo dõi về việc mình đã không giữ lời hứa. Và hậu quả thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì? + Trả lời các câu hỏi. - Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Toán LUYỆN TẬP (trang 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuông nhóm, Phiếu bài tập nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. - HS tham gia trò chơi +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp - GV Nhận xét, tuyên dương. thỏ tìm được nhà của mình - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập.
  10. Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp nhẩm theo mẫu - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này mà không cẩn yêu cầu HS viết vào vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm phép trừ các số tròn nghìn, tròn trăm trong phạm vi 10 000. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài vào vở Bài 3: (Làm việc cá nhân) - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt - HS đọc đề tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ. - Trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS làm vào vở. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - Chữa bài; Nhận xét. + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? Bài giải + Làm thế nào để tính trong xe còn bao Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm nhiêu lít dầu? trong hai lần là: - GV cho HS làm bài tập vào vở. 2 500 + 2 200 = 4 700 (l) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Trong xe còn lại số lít dầu là: - GV nhận xét, tuyên dương. 9 000 - 4 700 = 4 300 (l)
  11. Cách 2: Sau khi bơm lẩn đầu, trong xe còn lại số lít dầu là: 9 000 - 2 500 = 6 500 (/) Trong xe còn lại số lít dầu là: 6 500 - 2 200 = 4 300 (l) Đáp số: 4 300 ldầu. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học - HS tham gia chơi TC để vận dụng sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện kiến thức đã học vào làm BT. tính cộng đúng + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 - 2000 b. 5400 - 200 c. 4800 - 800 c. 2600 - 400 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ Ba ngày 25 tháng 02 năm 2025 Toán NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tiếp). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuông nhóm, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 5 200 – 200 = ? + Câu 2: 6 378 – 2 549 = ? + Trả lời: 5 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: 3 829 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. GV giới thiệu tình huống: “Một chú thuyền - HS thực hiện phép cộng để tìm kết quả. trưởng là chủ của hai chiếc sà lan chở gạo. Trên mỗi chiếc sà lan có 1 034 bao gạo. Hỏi cả hai chiếc sà lan có bao nhiêu bao gạo?” - HS lắng nghe. - GV đặt vấn đề rằng nếu có 7 chiếc sà lan thì cộng lại sẽ rất mất công, vì thế nên sử dụng phép nhân. - HS ghi vào bảng - GV viết ra bảng phép nhân: “1 034 × 2”. - HS lắng nghe -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép nhân (như trong SGK). - 1 vài HS nêu lại - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - HS nêu phép nhân để tìm kết quả. - GV nêu tình huốn: “Lần này chú thuyền trưởng thuê thêm một chiếc sà lan nữa. Vậy là chú có ba chiếc sà lan chở gạo, mỗi chiếc - HS ghi vào bảng chở 1 225 bao gạo.” - HS thực hiện phép tính - GV viết ra bảng phép nhân: “1 225 × 3”. - GV cho HS tự thực hiện với sự tham khảo - HS lắng nghe các bước của phép tính trước - GV chữa bài, nhận xét - HS lắng nghe - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Phép nhân thực hiện từ phải qua trái. + Nếu kết quả một phép nhân chữ số một hàng của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn hơn 10 thì phải nhớ số chục sang hàng tiếp theo. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1.
  13. - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 hình thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn - Các nhóm chơi trò chơi và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV cho HS làm vào bảng - HS làm vào bảng - GV chữa bài, nhận xét HS - HS lắng nghe - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - GV Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3 hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - HS lắng nghe - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở a) Nhẩm 4 nghìn x 2 = 8 nghìn 4 000 x 2 = 8 000 b) Nhẩm 3 nghìn x 3 = 9 nghìn 3 000 x 3 = 9 000 c) Nhẩm 2 nghìn x 4 = 8 nghìn 2 000 x 4 = 8 000 - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4 - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 vài HS nêu lại Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4. - HS làm vào vở
  14. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông. - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải - HS lắng nghe Chu vi khu đất là: 1 617 x 4 = 6 468 (m) Đáp số: 6 468 mét. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh củng cố lại bài đã học. + Câu 1: 2 000 x 2 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 1 102 x 2 = ? Câu 1: 4 000 - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 2 204 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm. Bài này GV nên tổ chức cho HS làm việc cá nhân sau đó chữa bài. ____________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ. PHÂN BIỆT ƯU/IU; IM/IÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “ Chuyện bên cửa sổ ” (theo hình thức nghe – viết ) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu động vật, thiên nhiên qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuông nhóm, phiếu bài tập chính tả III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  15. 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ưu/iu. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: trái lựu, con cừu, xe cứu hộ. Bưu điện + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần cái rìu, cái địu, im/iêm. + Trả lời: con chim, cây kim, quả tim, con nhím, - GV Nhận xét, tuyên dương. Cái liềm, - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài “Chuyện bên cửa sổ”: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. Qua đó thấy được suy nghĩ - HS lắng nghe. của bạn nhỏ về với thiên nhiên. - GV đọc đoạn chính tả từ Bẵng đi một vài tuần đến vui quá. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS lắng nghe, quan sát trên - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: màn hình. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. - HS đọc lần lượt. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. - HS lắng nghe. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD buồn quá, léo nhéo, giũ cánh,..... - HS nghe viết chính tả. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - HS viết bài. - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: - GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc bài tập b.
  16. Tìm và viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo - 1 HS đọc yêu cầu bài. luận và chọn vần cần điền. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: a) Gió hiu hiu thổi Chúng em lưu luyến chia tay cô giáo. Lửa cháy liu riu. Ông em có bộ sưu tập tem thư. b) tiêm phòng, dừa xiêm, lưỡi - Mời đại diện nhóm trình bày câu a) liềm, bàn phím, kiềm chế, lim - Câu b) chơi trò chơi, GV phát thẻ trắng và yêu dim cầu các nhóm ghi tiếng đã chọn vào thẻ. Các nhóm thi gắn thẻ lên bảng. Nhóm thắng cuộc là nhóm làm đúng và nhanh nhất. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2 - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm nhận thẻ - Các nhóm nhận xét. trắng cho các nhóm để ghi kết quả vào thẻ. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu, các HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. đọc thầm theo. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng. - GV kể cho HS nghe câu chuyện Cậu bé đánh giày. - HS lắng nghe để lựa chọn.
  17. - GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện hoặc kể lại 1 đoạn mà em thích nhất cho người thân nghe. - HS nêu nhận xét về nhân vật chú bé đánh giày - GV gợi ý: Cậu bé đánh giày là nhân vật có lòng tự trọng, biết giữ lời hứa. Đặc biệt cậu bé rất nhân - Lên kế hoạch trao đổi với hậu, biết yêu thương bạn bè, những người cùng người thân trong thời điểm thích cảnh ngộ với mình. Cậu bé sẵn sàng chia sẻ với bạn hợp bè những điều tốt đẹp.). - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về ý nghĩ câu chuyện (Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp.) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 20: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ. - Nhận biết và trình bày được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân như phát hiện tim và mạch máu đập. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh: cơ quan tuần hoàn, thẻ từ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  18. 1. Khởi động. - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. + GV nêu câu hỏi: Muốn có một sức khỏe tốt chúng ta nên làm gì? + Trả lời: thường xuyên luyện - Em hãy đặt tay lên ngực trái hoặc lên cổ và ấn tập thể thao và ăn uống khoa học. nhẹ em cảm thấy như thế nào? - Thấy có tiếng đập thình thịch - GV Nhận xét, tuyên dương. từng nhịp. - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết bộ phận nào đang đập thình thịch bên ngực trái hoặc ở cổ, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài: “ Cơ quan tuần hoàn” 2. Khám phá. Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ bức tranh 2 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình bày: + Gồm: Tim và các mạch máu. + Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào? + động mạch, tĩnh mạch và mao + Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ mạch. thể người bao gồm những bộ phận nào? + HS lên chỉ 2 bộ phận tim và các + Gọi 3- 4 HS lên chỉ bộ phận của cơ quan tuần mạch máu trên sơ đồ. hoàn trên sơ đồ? - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Cơ quan tuần hoàn gồm tim và các mạch máu. Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ thể người bao gồm: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. Máu lưu thông trong các mạch máu là một chất lỏng màu đỏ.
  19. Hoạt động 2. Tìm hiểu chức năng của từng bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh 3 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + 2 HS của 2 nhóm lên trình bày + Động mạch: đưa máu từ tim đến các cơ quan. + Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ + Quan sát tranh, đọc thông tin và lên chỉ vào động quan của cơ thể về tim. mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ. + Mao mạch: nối động mạch với + Yêu cầu HS đọc các thông tin trong sơ đồ giới tĩnh mạch. thiệu. + Tim: co bóp, đẩy máu đi khắp + Nếu tim ngừng đập cơ thể sẽ như thế nào? cơ thể. + Nếu tim ngừng đập cơ thể mất tri giác và ngừng thở, mạch không bắt được, huyết áp không đo được, sẽ dẫn đến tử vong chỉ trong vòng vài phút. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. về vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ: - Cơ quan tuần hoàn vận chuyển + Vòng tuần hoàn lớn: Đưa máu chứa nhiều ô – xi máu đi khắp cơ thể. và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 cơ thể, đồng thời nhận khí các- bô- nic và chất thải của các cơ quan rồi chở về tim. + Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- nic rồi chở về tim. + Vậy chức năng của cơ quan tuần hoàn là gì? - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Cơ quan tuần hoàn vận chuyển máu đi khắp cơ thể. 3. Vận dụng. - GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. - HS trả lời
  20. - Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS trả lời IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc cá nhân) GV nên tổ chức hoạt động nhóm 4 để HS nêu đầy đủ hơn. _________________________________ Tự nhiên và xã hội CƠ QUAN TUẦN HOÀN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn. - Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn. - Biết luật chơi và tham gia trò chơi liên quan đến bài học - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh cơ quan tuần hoàn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mở bài hát “Con cào cào” để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tuần tuần hoàn gồm mấy bộ phận là những bộ phận nào? + Trả lời: Gồm 2 bộ phận Tim và + Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn. mạch máu.. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Vận chuyển máu đi - GV dẫn dắt vào bài mới khắp cơ thể. 2. Thực hành. Hoạt động 1. Chơi trò chơi “ Lắp thẻ chữ” ( Hoạt động nhóm 4) - HS chuyển hình thức nhóm.