Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)

docx 54 trang Quế Thu 10/12/2025 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_3_tuan_22_nh_2024_2025gv_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)

  1. TUẦN 22 Thứ Hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VÌ TẦM VÓC VIỆT I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Làm được một số việc tự phục vụ để bảo vệ sức khoẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: Văn nghệ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các cờ. công việc tuần mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát động phong trào “ Vì tầm vóc Việt”. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe -GV mời HS đứng dậy, gấp gọn sách vở, bật nhạc và hướng dẫn các bạn tập các thao tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc vui nhộn. - HS đứng dậy, gấp gọn
  2. sách vở, bật nhạc và - Sau đó, GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách đặt câu hướng dẫn các bạn tập hỏi: Các em cảm thấy thế nào sau khi tập thể dục? các thao tác thể dục giữa - Vận động giữa giờ như tập thể dục sẽ giúp chúng ta giờ. Chọn nhạc vui nhộn. cảm thấy như thế nào? - HS trả lời 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe, ghi nhớ - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ trả lời: Vận động giữa giờ đề như tập thể dục sẽ giúp chúng ta cảm thấy sảng khoái, đỡ buồn ngủ và đỡ mỏi hơn. - HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HOA MÀO GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể). - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  3. *QCN: Quyền, nghĩa vụ bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Bổn phận của trẻ em với cộng đồng và xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuông nhóm - Tranh cây hoa mào gà III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội mùa + Trả lời: Vì có rất nhiều các loài xuân”? chim về đó tụ hội. + Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa + Học sinh trả lời theo ý thích của nào? Vì sao? mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, thân sát tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em thẳng, màu xanh, tán lá hình nhìn thấy trong tranh. tròn... - GV dẫn dắt sang phần đọc. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS lắng nghe cách đọc. sai VD: trận, trời, xanh, che, xòe, rừng . - Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời - GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm. - HS làm việc nhóm (5HS/ nhóm) - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú giải trong mục từ ngữ - HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. nối tiếp trước lớp - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận theo cặp đôi hoặc
  4. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả nhóm thống nhất câu trả lời rồi lời đầy đủ câu. chia sẻ trước lớp: + Tiếng mưa trong rừng cọ được + Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả như tác giả ví như tiếng thác dội về, thế nào? như ào ào trận gió. + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát vì + Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì thú lá cọ che đi ánh nắng mặt trời... . vị? + Hoa vàng như hoa cau... (Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến Lá xòe từng tia nắng/ Giống hệt khích các em trả lời theo sự cảm nhận của như mặt trời. mình) + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả + Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của cảm nhận bằng các giác quan: hoa cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “ mặt Thính giác, thị giác, xúc giác trời xanh”? + HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận bằng những giác quan nào? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan - HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ khác nhau. đầu rồi đọc trước lớp. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ đầu. - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. 3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện. (HĐ nhóm 2) - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu - HS phát biểu ý kiến trước lớp: chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của mình với + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít bạn. quanh bạn gà mơ và khem chiếc mào của bạn ấy đẹp “ Chiếc mào của bạn mới đẹp làm sao!” + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một cái cây màu đỏ tía buồn bã nên
  5. hỏi “ Bạn làm sao thế?” + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc mào trên đầu mình tặng cho cây. + Tranh 4: Chiếc mào không còn trên đầu gà mơ, còn cái cây lại có - Gọi HS trình bày trước lớp. một bông hoa rực rỡ giống hệt - GV và cả lớp nhận xét. chiếc mào gà. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện. - GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe và quan sát theo - GV kể chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh tranh. trong 4 bức tranh - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại - HS tham gia trả lời các câu hỏi đặt câu hỏi gợi nhớ gợi nhớ. 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS kể đúng lời nói, đúng lời đối + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh để thoại ( không phải kể đúng từng tập kể từng đoạn câu chuyện. câu từng chữ) + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. GDHS: Quyền, nghĩa vụ bảo vệ thiên nhiên, - HS tham gia để vận dụng kiến bảo vệ môi trường. Bổn phận của trẻ em với thức đã học vào thực tiễn. cộng đồng và xã hội. - HS quan sát video. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Trả lời các câu hỏi. + Cho HS quan sát video về các loài cây. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sống hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện GV nên tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 _____________________________
  6. Toán XĂNG – TI – MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS năm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-mét vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuông nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV YC HS so sánh diện tích của hai hình mà - HS quan sát và so sánh. hình lớn chứa hình bé - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - HS thực hiện theo yêu cầu a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào trong nhóm đôi. mào đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC - Đại diện các nhóm trả lời HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: + Hình của bạn chim di có 4 ô ? Hình của bạn chim di có mấy ô vuông? vuông + Hình của bạn chào mào có 6 ? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông? ô vuông - HS có thể nêu nhiều ý kiến ? Theo em hình của bạn nào lớn hơn?
  7. khác nhau - Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta - HS lắng nghe không thể biết được hình của bạn nào lớn hơn. Như vậy là chúng ta cần một đơn vị chung để so sánh diện tích hình của hai bạn. Đơn vị đó là xăng-ti-mét. - GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông - HS lắng nghe. 3,4 HS đọc lại. cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý HS khác đọc thầm trong khung màu hồng của SGK) b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. 2 ? Biết Môi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm . YC - HS thực hiện theo YC của Gv HS tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông + Diện tích của hình vuông là 4cm2; diện tích của hình chữ nhật là 3cm2 - GV nhận xét, tuyên dương 2 - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm , diện - Hs lắng nghe tích hình vuông là 4 cm2. 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - YC HS làm vở - Hoàn thành bảng sau theo - Gọi HS trả lời mẫu
  8. - HS làm việc cá nhân - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung + Hai trăm ba mươi tư xăng-ti- mét vuông: 234 cm2 + Một nghìn năm trăm xăng-ti- mét vuông: 1 500 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương + Mười nghìn xăng-ti-mét - GV lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc vuông: 10 000 cm2 biệt Bài 2: - HS lắng nghe - HS thực hiện theo YC - GV YC HS đọc đề bài - YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trả lời - 2 HS đọc YC - HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi trong nhóm đôi - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung a/ Dình con sâu gồm 4 ô vuông 1cm2 + Diện tích hình con sâu bằng 4 cm2 b/ Hình con hươu cao cổ gồm 9 ? Để điền được các số vào ô trống em đã làm như ô vuông 1 cm2 thế nào? + Diện tích hình con hươu cao ? Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình cổ bằng 9 cm2
  9. con hươu? - Em đã đếm số ô vuông 1 cm2 - Gv chốt lại đáp án đúng - Diện tích hình con sâu bé hơn diện tích hình con hươu cao cổ 4. Luyện tập Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Tính (theo mẫu) - YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm - HS nghiên cứu mẫu và đưa ra ra cách làm cách làm. Nhận xét - Gv có thể giải thích thêm: cô lấy hai hình chữ - HS lắng nghe và nhắc lại cách nhật (có chiều rộng 1 cm, chiều dài 2 cm) và làm (chiều rộng 1cm, chiều dài 3cm) với diện tích lần lượt là 2cm2 và 3 cm2 rồi ghép thành một hình chữ nhật có chiều rộng 1 cm, chiều dài 5 cm với diện tích 5cm2;.... - YC HS hoàn thành bài tập vào vở - HS hoàn thành vào vở a/ 37 cm2 + 25 cm2 = 62 cm2 50 cm2 – 12 cm2 = 38 cm2 b/ 15 cm2 x 4 = 60 cm2 56 cm2 : 7 = 8 cm2 - Gọi HS đọc bài làm - HS nối tiếp đọc bài làm. Nhận - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành xét nhanh Bài 2: - GV YCHS đọc đề bài - Hs đọc yc - YC HS làm bài vào vở - HS làm việc cá nhân, trao đổi
  10. chéo vở kiểm tra. Một HS lên bảng làm bài Bài giải Diện tích cánh diều màu đỏ hơn diện tích cánh diều màu vàng là: - GV nhận xét, chữa bài giải đúng 900 – 880 = 20 (cm2) Đáp số: 20cm2 - HS nhận xét 5. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________ Thứ Ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 Toán DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được diện tích hình chữ nhật theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuông nhóm, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  11. + Câu 1: Tính: + Trả lời: b/c 35 cm2 + 15 cm2 = ? 45 cm2 + 54 cm2 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật. - Slide hình ảnh: - ... quan sát - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô vuông có - ... 3 hàng. trong hình. - ... 4 ô vuông. - Gv chỉ hình giới thiệu : Mỗi ô vuông nhỏ có - ... 4 x 3 = 12 (ô vuông) B/c diện tích là 1cm2 - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? + Tính diện tích của hình chữ nhật trên 2 + 4 là chiều gì của hình chữ nhật? -... 4cm 2) + 3 là chiều gì của hình chữ nhật? -... 4 x 3 = 12 (cm b/c - Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế - chiều dài nào? - ... chiều rộng - Nhận xét bạn. - ...lấy chiều dài nhân với chiều - HS đọc lại quy tắc trong SGK rộng. => Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều - Nhận xét. dài nhân với chiều rộng(cùng đơn vị đo) -... đọc quy tắc SGK -... lắng nghe. Nhắc lại 2. Luyện tập. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số đo chiều dài, chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật. - Nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách điền số vào ô trống . - HS lần lượt làm vào phiếu bài tập : + Điền số: Chiều dài HCN BEGC là 4cm .
  12. + Điền số: Chiều rộng HCN BEGC là 3cm . - Tương tự làm tiếp với HCN AEGD + Diện tích HCN BEGC là . - Chữa bài, soi phiếu 4 x 3 = 12 (cm2) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm vở) Diện tích hình chữ nhật ? - Nhận xét - Thực hiện vào vở. - Soi, chữa bài. - Nêu yêu cầu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Tấm gỗ có diện tích là bao nhiêu? - HS làm vở. - Nêu cách tính diện tích của tấm gỗ? Lời giải Diện tích tấm gỗ là: => Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế 15 x 5 = 75(cm2) nào? Đáp số: 75cm2 + ... 75cm2 Bài 3: (Làm việc cá nhân) tính diện tích? + ... lấy chiều dài là 15cm nhân - GV cho HS làm bài tập vào nháp. với chiều rộng là 5cm - Quan sát tranh + ... lấy chiều dài nhân với chiều rộng cùng đơn vị đo. - Nêu yêu cầu. - HS làm nháp. - ...quan sát - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Mỗi một ô vuông là bao nhiêu cm2 ? - ...kết quả 2 - Muốn tìm mỗi bạn nhận được miếng sô-cô-la + Rô bốt : 6 cm 2 bao nhiêu xăng-ti-mét vuông em làm thế nào? + Bu-ra-ti-nô: 8 cm 2 - GV nhận xét, tuyên dương. +Gà trống: 10 cm + Dế: 12 cm2 - ... 1 cm2 - ...đếm số ô.... 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được thức đã học vào thực tiễn. cách tính diện tích của HCN.
  13. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt NHỚ – VIẾT: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI PHÂN BIỆT R/D/GI, IN/INH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Mặt trời xanh của tôi.theo hình thức nhớ - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc in/inh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập chính tả III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát tập thể bài “ Đi học” của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo, lời thơ Hoàng Minh Chính. - HS tham gia nghe nhacj và hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: + Đọc nhẩm lại 3 khổ thơ đầu sẽ nhớ viết - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ + Quan sát các dấu câu có trong các khổ thơ và chính xác có thể mở sách đọc cách trình bày các khổ thơ lại. + Lưu ý HS viết chữ hoa đầu mỗi câu thơ, tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai do cách phát - HS nhắc lại cách viết hoa...
  14. âm địa phương như: rừng cọ, gió, trưa, xanh, che... - GV cho HS viết bài sau đó soát lỗi. - HS viết các khổ thơ vào vở. - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh - HS đổi vở dò bài cho nhau. một số bài. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn tiếng kết - Các nhóm sinh hoạt và làm hợp được với tiếng dong/rong hoặc dứt/rứt trong việc theo yêu cầu. những tiếng đã cho. - Một số nhóm trình bày kết quả. - Kết quả trình bày: + rong biển, dong dỏng, rong chơi, thong dong. Rong rêu. + bứt rứt, dứt khoát, day dứt, - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả rấm rứt, dứt điểm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm việc nhóm 4) GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng miền. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu: a.Chọn d/r/gi thay cho ô vuông - Giao nhiệm vụ cho các nhóm, chọn đúng r,d b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc gi thay cho ô vuông. hoặc inh - Mời đại diện nhóm trình bày. - Gv cùng cả lớp chốt đáp án - Các nhóm làm việc theo yêu a.Chọn d/r/gi thay cho ô vuông cầu. + riêng, rất, riêng, già + dược, ra, gió, rạp - Đại diện các nhóm trình bày b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh +in: mịn màng, bịn rịn, nhường nhị, quả chín +inh: đủng đỉnh, xinh xắn, rung rinh, bình hoa - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng.
  15. - GV hướng dẫn HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ về 1 loài cây ví dụ: Sự tích cây - HS lắng nghe để lựa chọn. khoai lang, Sự tích cây lúa, sự tích cây vú sữa... - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________ Tự nhiên xã hội CƠ QUAN TIÊU HÓA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. - Giấy A4, B2 hoặc B3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? + Trả lời: Cơ quan tiêu hóa gồm - GV Nhận xét, tuyên dương. những bộ phận Miệng, tuyến - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết thức ăn sẽ nước bọt, thực quản, ..... như thế nào trong cơ quan tiêu hóa, chúng ta sẽ - HS lắng nghe. cùng nhau tìm hiểu bài “ Cơ quan tiêu hóa” 2. Khám phá. Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK chỉ và - Học sinh đọc yêu cầu bài và
  16. nói tên các bộ phận của cơ quan tiêu hóa? tiến trình bày: - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên các bộ phận 1 HS chỉ 1 HS nói tên cơ quan của cơ quan tiêu hóa. tiêu hóa. +Cơ quan tiêu hóa gồm:Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. +Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, gan, nước bọt, túi mật và tụy. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - Đại diện các nhóm lên trình bày. cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm trình bày: - Ống tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, - Đại diện các nhóm nhận xét. ruột non, ruột già và hậu môn kết nối với nhau - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thành ống tiêu hóa. - Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc tại hậu môn,dài đến 7m,gấp 4 lần chiều cao của người trưởng thành. - Thực quản là một ống dài khoảng 25cm. - Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu hóa, làm thành cái túi có thể tích khoảng 1200cm3. - Ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa, dài từ 4-6m ở người trưởng thành. - Ruột già dài khoảng 1-1,5 m. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Thực hành Hoạt động 3. Ghép các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan tiêu hóa. - HS quan sát tranh - GV treo tranh câm của cơ quan tiêu hóa lên bảng và phát thẻ chữ. -2 nhóm tham gia chơi - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” gắn chữ vào hình câm.
  17. - GV hướng dẫn cách chơi, nhóm nào xong trước và đúng là nhóm đó thắng cuộc. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV - lớp nhận xét tuyên dương. - GV gọi một vài HS nhìn sơ đồ nêu lại tên cơ quan tiêu hóa. 4. Vận dụng - HS thực hành theo cặp đôi. - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng cách -Đại diện một số cặp trình bày. chỉ trên cơ thể một số bộ phận của cơ quan tiêu hóa theo sự cảm nhận vị trí của một số cơ quan mà các em vừa học được qua sơ đồ hình 1. - GV – lớp nhận xét tuyên dương - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________ Tự nhiên và xã hội CƠ QUAN TIÊU HÓA (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
  18. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. - Giấy A4, B2 hoặc B3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. + GV yêu cầu một số HS chỉ và viết lại tên một số + HS nêu: Một số bộ phận bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. chính của cơ quan tiêu hóa là Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. - Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, gan, nước bọt, túi mật và tụy. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng của từng bộ phận đó như thế nào? Để biết được điều gì sẽ xảy ra đối với thức ăn trong cơ thể, cơ quan tiêu hóa có chức năng như thế nào, chúng mình hãy cùng tìm hiểu về quá trình tiêu hóa thức ăn qua một số bộ phận của cơ quan tiêu hóa. 2. Khám phá. Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi(làm việc theo cặp) - Một HS đặt câu hỏi, một HS - GV hướng dẫn từng cặp HS đọc về quá trình tiêu trả lời câu hỏi. hóa thức ăn ở khoan miệng, dạ dày, ruột non, ruột già và nêu được chức năng của từng bộ phận đó.
  19. - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời câu hỏi. - HS lần lượt lên chỉ và nói -Hãy chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ.Quá trình quá trình tiêu hóa thức ăn: tiêu hóa thức ăn diễn ra ở những bộ phận nào? Khoang miệng, tuyến nước bọt, thực quản, dạ dày, gan, túi mật, tụy, ruột non, ruột già, hậu môn. - GV mời một số HS lên trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -Cơ quan tiêu hóa có chức -Hãy trình bày chức năng các bộ phận của cơ quan năng tiêu hóa thức ăn, biến đổi tiêu hóa thông qua sơ đồ tiêu hóa thức ăn. thức ăn thành các chất dinh - GV mời một số HS lên trình bày. dưỡng cần thiết cho cơ thể và - GV mời các HS khác nhận xét. thải các chất cặn bã ra ngoài - GV nhận xét chung, tuyên dương. cơ thể. 3.Thực hành. -HS chơi theo cặp. + GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Đó là bộ phận nào?” Để tìm ra bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của chúng theo gợi ý như hình. + Mỗi bạn được phân vai nói về chức năng từng bộ phận của cơ quan tiêu hóa, các bạn khác thi trả lời bộ phận đó là gì, ai trả lời nhanh, đúng được khen thưởng. +VD: Nhào, trộn thức ăn thành dạng lỏng? Đó là bộ phận nào? (Đó là dạ dày). + GV gọi vài HS lên thể hiện trước lớp. + GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt
  20. sáng tạo. + Lần lượt từng HS lên chơi. - Các cặp khác nhận xét. 4. Vận dụng. - Bảng gợi ý - GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc ăn Ngày Số Các Số lần , uống và thải bã của từng em trong 3 ngày gần bữa loại thải đây nhất và hoàn thành bảng gợi ý dưới đây. ăn thức chất - GV mời một số HS lên nhận xét về việc ăn ăn, đồ cặn bã uống, thải chất cặn bã ( đi đại tiện) của bạn và uống bổ sung. Ngày thứ - GV khen gợi HS tích cực và hoàn thành bảng nhất tốt, sáng tạo. Ngày thứ hai Ngày thứ ba * Tổng kết: - GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời và mời một số bạn lên nói lại chốt kiến thức. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và miêu tả hình ảnh bức tranh và lời thoại nhắc nhở em điều gì? *Đánh Giá: 1. Câu hỏi: Viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào chỗ (...) cho phù hợp ở sơ đồ câm. 2.Gợi ý đánh giá: 1.Miệng; 2.Thực quản; 3.Dạ dày; 4.Ruột non; 5. Ruột già; 6.Hậu môn; 7.Tuyến