Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)

docx 35 trang Quế Thu 10/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_3_tuan_21_nh_2024_2025gv_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)

  1. TUẦN 21 Thứ Tư ngày 5 tháng 02 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (trang 19) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm. - So sánh các số có bốn chữ sổ - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, chuông nhóm, phiếu bài tập nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất - HS tham gia trò chơi trong các dãy số cho trước + HS viết vào bảng con - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở, nêu kết quả. + 6 409 = 6 000 + 400 + 9 + 6 410 = 6 000 + 400 + 10 + 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1 + 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2 - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số từ - HS đọc y/c bài toán. 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu “?” để - Đại diện một số nhóm nêu đáp được phép so sánh đúng? án:
  2. Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 vào vị trí dấu “?”. Vì: 5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799 - GV Nhận xét, tuyên dương. Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 10000. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS nhắc lại cách làm tròn số đến - Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng trăm. hàng trăm - GV cho HS chọn đáp án và nêu - HS chọn đáp án và nêu: - GV nhận xét, tuyên dương. Trường học của Rô-bốt có khoảng; Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm A. 2000 học sinh - HS lắng nghe Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4) - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm - HS thực hiện trò chơi theo nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương - HS hỗ trợ 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về - HS tham gia để vận dụng kiến cách biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của thức đã học vào thực tiễn. số đó; cách làm tròn số đến hàng trăm;... + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH. NÓI VÀ NGHE: RỪNG
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội. - Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. - Nói được những hiểu biết về rừng (Qua phim ảnh, sách, báo) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên kì thú. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh rừng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh thảo luận + Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng xanh? theo nhóm + Đại diện nhóm trả lời: chim gõ kiến, gà rừng, công, khướu, kì + Các em hãy đoán thử xem những con vật này làm nhông. gì trong ngày hội? + HS trả lời theo sự hiểu biết. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng sôi nổi, hồ - Hs lắng nghe. hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở khổ 2; giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4.
  4. - GV HD đọc: + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi, mõ, - HS lắng nghe cách đọc. rừng, xanh, tre, trúc, khoác, lĩnh ..) + Ngắt đúng nhịp thơ Chim Gõ Kiến / nổi mõ / Gà Rừng / gọi vòng quanh/ - Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/ Nào, / đi hội rừng xanh!// Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/ Khe suối / gảy nhạc đàn/ Cây/ rủ nhau thay áo/ Khoác bao màu tươi non.// + Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh cọn Nước / Đang chơi trò đu quay! - GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 1 khổ) - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải - HS đọc nối tiếp theo đoạn. trong mục Từ ngữ và một số từ ngữ khó hiểu với - HS đọc từ khó. HS. - HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp. - HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp. - HS đọc nhẩm - GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS. - 4 HS đọc nối tiếp trước lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như thế nào? + Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe + Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của các suối gảy nhạc đàn, nấm mang ô con vật trong ngày hội rừng xanh. ( GV hướng dẫn đi hội, cọn nước chơi trò đu HS luyện tập theo nhóm cặp) quay. + Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nào? + HS dựa vào nội dung bài để Những âm thanh ấy có tác dụng gì? hỏi đáp.
  5. + Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, tiếng nhạc sáo của tre trúc, tiếng nhạc đàn của khe suối, tiếng lĩnh xướng của khướu. Tác + Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? dụng: Những âm thanh đa dạng Vì sao? đó làm cho ngày hội vui tươi, - GV mời HS nêu nội dung bài. rộn rã hơn. - GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là + HS tự chọn đáp án theo suy một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. nghĩ của mình. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV đọc diễn cảm bài thơ. -2-3 HS nhắc lại - HS tập đọc diễn cảm theo GV. 3. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng. 3.1. Hoạt động 3: Nói điều em biết về rừng (Qua phim ảnh, sách, báo) (Hoạt động cá nhân) - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - GV nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều - GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm qua em biết về rừng các gợi ý: - HS lắng nghe + Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu? - Lắng nghe và thực hiện theo + Cây cối trong khu rừng đó như thế nào? nhóm + Trong khu rừng đó có những con vật gì? + Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó? - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm thế nào để bảo vệ rừng? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1,2 HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm. - HS bày tỏ ý kiến trong nhóm - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS tham gia để vận dụng kiến + Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá và thức đã học vào thực tiễn. tác hại của việc phá rừng. - HS quan sát video.
  6. + GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những tác hại gì? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm đó có nên làm không? - Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên truyền vận động mọi người không chặt, phá rừng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng ta. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động 3: Nói điều em biết về rừng (Hoạt động cá nhân). Gv nên tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 HS sẽ hiểu biết hơn __________________________________ Thứ Năm ngày 6 tháng 02 năm 2025 Toán CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình tam giác, hình vuông -Bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số + HS viết vào bảng con bé nhất trong các dãy số cho trước + Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục (hàng - HS trả lời. trăm) ta làm như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp):
  7. - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình tam giác. - HS quan sát H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? - HS trả lời: Có dạng hình tam - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của giác. hình tam giác. - HS lắng nghe H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam giác bằng bao nhiêu? - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm - GV nhận xét, khắc sâu thì chu vi của hình tam giác cũng bằng 10cm (vì độ dài sợi dây chính là chu vi hình tam giác) - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài các - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng độ các cạnh và thực hành, trình bày: dài các cạnh của hình tam giác đó Tổng độ dài các cạnh của hình tam - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác giác ABC là: là 9cm 2 + 3 + 4 = 9 (cm) - GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng - HS nhắc lại tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”. 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác - GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm của hình tứ giác - GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình - HS tính và trình bày: tứ giác đó Tổng độ dài các cạnh của hình tứ - Gọi HS trình bày giác MNPQ là: - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) MNPQ là 14cm - GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng - HS nhắc lại tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó” - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của - HS nhắc lại hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó. 3. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam - HS đọc y/c bài toán. giác có độ dài các cạnh lần lượt là: a) 7cm, 10cm, 14cm - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a
  8. - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng - HS theo dõi, trình bày lại cách đơn vị đo tính: Bài giải: Chu vi hình tam giác là: - GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. 7 + 10 + 14 = 31 (cm) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 31cm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở, trình bày kq Củng cố cách tính chu vi hình tam giác - Cả lớp nhận xét, bổ sung Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt là: - HS đọc y/c bài toán. a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm - HS làm bài, trình bày cách tính: - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của Bài giải: hình chữ nhật vừa học để làm bài a) Chu vi hình tứ giác là: - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm) đơn vị đo b) Chu vi hình tứ giác là: - GV cho HS làm bài tập vào vở 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: a) 18dm; b) 50cm - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét, bổ sung Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc y/c bài tập - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con - HS đọc yêu cầu thuyền có dạng hình gì? - HS quan sát hình vẽ và trả lời: Con thuyền có dạng hình tứ giác - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu 25cm vi hình tứ giác - HS quan sát và lắng nghe
  9. H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta - Vận dụng cách tính chu vi hình vận dụng cách tính chu vi hình gì? tứ giác - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày - HS thảo luận và làm vào vở Bài giải: - GV nhận xét, tuyên dương. Chiều dài sợi dây đèn nháy là: Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm) Vào thực tế Đáp số: 150cm 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái hoa,... sau bài học để học sinh được củng cố về - HS tham gia để vận dụng kiến cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương + HS tham gia TC IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Phần thực hành Bài 3: (Làm việc cá nhân) GV nên tổ chức hoạt động nhóm 2 để HS quan sát thảo luận hình vẽ và nhận diện: con thuyền có dạng hình gì? ______________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: CHIM CHÍCH BÔNG. VIẾT HOA TÊN RIÊNG ĐỊA LÍ. PHÂN BIỆT IÊU/ƯƠU; ÂT/ÂC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu. - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu/ ươu (ât/ âc) . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phiếu bài tập chính tả. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” để khởi động bài học. - HS hát
  10. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các - 2,3 HS đọc. cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có - HS lắng nghe. dấu chấm. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh, liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt. + Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế. - GV đọc đoạn văn cho HS viết. + GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài cần đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3 lần cho HS - HS viết bài. viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc chính xác, rõ ràng phù hợp với tốc độ viết của HS. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - HS nghe, dò bài. 2.2. Hoạt động 2: Viết vào vở các địa danh có - HS đổi vở dò bài cho nhau. trong đoạn văn (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa danh trong đoạn văn. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình, Hòa Bình, - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Thanh Hóa, Việt Nam, xã Cúc - GV hướng dẫn HS viết vào vở. Phương, huyện Nho Quan. - Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh một - Các nhóm nhận xét. số bài. GV nhận xét. - Viết vào vở. 2.3. Hoạt động 3: Phân biệt iêu/ ươu (làm việc - Lắng nghe. nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu.
  11. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu hay ươu thay cho ô trống. - 1 HS đọc yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày + Cứ chiều chiều, bầy hươu lại rủ nhau ra suối uống nước. - GV nhận xét, tuyên dương. + Buổi sáng, tiếng chim khướu lảnh lót khắp rừng. + Mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp xuống vườn cây. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt động bảo vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt động bảo vệ - HS lắng nghe để lựa chọn. rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài động vật. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về các loài động vật, các loài thú rừng đã thấy trực tiếp - Lên kế hoạch trao đổi với hoặc qua sách báo, phim ảnh. (Lưu ý với HS là phải người thân trong thời điểm trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thích hợp thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức năng của chúng - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
  12. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về thực vật, động vật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực vật vào việc gì? + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ + Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực dùng, làm thuốc. vật hàng ngày của gia đình em? + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy - GV nhận xét, tuyên dương. thịt, trồng rau làm thức ăn . - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình bày: - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Các bộ phận của thực vật: + Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi cây. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt vào đất. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
  13. + thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, chất - Lắng nghe rút kinh nghiệm. dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng đỡ cây. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 + Lá cây giúp cơ quan hô hấp và thoát hơi nước. + Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ tạo thành cây. -Các bộ phận của động vật và chức năng của chúng: + Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển trong môi trường sống thích hợp. + Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể. - Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Không lẵng phí đồ ăn thức uống. + Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong tình huống sau. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có sử + Nếu em là bạn nam trong hình dụng lại làm nháp không? em sẽ giữ lại những trang giấy trắng để làm nháp hoặc đóng thành quyển vở mới vì nếu bỏ quyển vở đó đi sẽ rất lãng phí và làm ô nhiễm môi trường. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: - Đại diện các nhóm nhận xét. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở để làm giấy nháp. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
  14. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv trình chiếu yêu cầu HS - HS lắng nghe luật chơi. + Chỉ ra các bộ phận trên cây? - Học sinh tham gia chơi: - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. + thân, rễ, cành, lá, hoa, quả. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÂY GẠO (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước qua văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh Cây gạo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV giao nhiệm vụ: + Làm việc theo nhóm: Nói về dặc điểm nổi bật - Lắng nghe. của một loài cây mà em quan sát được. + Làm việc theo nhóm, trao đổi + Đại diện nhóm trình bày. với nhau về loài cây em quan sát. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Đại diện nhóm chia sẻ - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
  15. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe. - GV HD đọc: + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sừng sững, - HS lắng nghe cách đọc. búp nõn, sáo sậu, lũ lũ, . + Ngắt giọng ở câu dài: Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen / đàn đàn/ lũ lũ / bay đi bay về, /lượn lên lượn xuống.// Cây đứng im,/ cao lớn,/ hiền lành,/ làm tiêu cho những con đò cập bến /và cho những đứa con về thăm quê mẹ.// + Đọc diễn cảm những hình ảnh so sánh cây gạo, hoa gạo: Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài văn : (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim hót. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc nối tiếp theo đoạn. giải thích thêm. - HS đọc giải nghĩa từ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn văn theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS làm việc cá nhân đọc nhẩm toàn bài - Một số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - Đọc nhẩm - GV nhận xét các nhóm. - Một số nhóm đọc - Lắng nghe 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS tham gia để vận dụng kiến + Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt Nam. thức đã học vào thực tiễn. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào - HS quan sát video. mà em thích? + Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Toán CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình chữ nhật, hình vuông (sợi dây) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, tứ - HS tham gia trò chơi giác ta làm thế nào? + Muốn tính chu vi hình tam giác, tứ giác ta tính tổng độ dài các cạnh + Câu 2: Tính chu vi của hình tam giác có độ dài của hình đó các cạnh lần lượt là: 4cm, 6cm, 7cm - HS trả lời nhanh: - GV Nhận xét, tuyên dương. 4 + 6 + 7 = 17 (cm) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh các cạnh của đồ vật hình chữ nhật. Cho HS quan sát, - HS quan sát, nhận dạng đồ vật có hình chữ nhật.Nói được độ dài sợi
  17. nhận dạng đồ vật và nêu được mối quan hệ giữa dây chính là chu vi của hình chữ chiều dài sợi dây và chu vi của hình chữ nhật nhật - GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng độ - HS lắng nghe dài các cạnh của hình chữ nhật. - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều - HS quan sát và tính: dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu HS tính chu vi Chu vi hình chữ nhật ABCD là: của hình chữ nhật đó (dựa theo cách tính chu vi 5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm) hình tứ giác) - GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng - HS suy nghĩ và nêu cách tính nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên ta có thể tính chu khác: vi hình chữ nhật bằng cách nào khác? (5 + 3) x 2 = 16 (cm) H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào? chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ nhật chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): nhân với 2 - GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ dài các - HS quan sát và tính chu vi hình cạnh đều là 5cm vuông: - Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó (dựa 5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm) theo cách tính chu vi hình tứ giác) - HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm) - GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số hạng bằng - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình nhau thành phép nhân vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình với 4 vuông ta làm thế nào? - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông 3. Thực hành: - Hs nêu y/c Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số? - HS nhắc lại cách tính chu vi hình - GV gọi HS đọc y/c bài tập: vuông - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi hình vuông để tính và viết số vào bảng - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng và đại diện nhóm trình bày KQ lần lượt là: 32cm; 28cm; - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày 40cm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu y/c Củng cố cách tính chu vi hình vuông
  18. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS đọc và phân tích bài mẫu - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình chữ Bài giải: nhật có: Chu vi hình chữ nhật là: a) chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm (6 + 4) x 2 = 20 (cm) - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a Đáp số: 24cm - HS làm bài vào vở, trình bày - GV y/c HS làm câu b,c vào vở, trình bày KQ: b) (8 + 2) x 2 = 20 (m) b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m c) (15 + 10) x 2 = 50 (dm) c) Chiều dài 15dm, chiều rộng 10dm - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - HS đọc y/c bài toán. - GV cho HS đọc y/c bài tập - Cho HS quan sát hình vẽ, GV nêu câu hỏi gợi ý - Cả lớp nhận xét, bổ sung + Nam đang xép hình vuông và Nam sử dụng 3 que tính đê’ xếp thành một cạnh hình vuông. + Nam cẩn dùng bao nhiêu que + Đề bài cho biết gì? tính?. + Để bài yêu cầu tính gì? + Nhìn vào hình vẽ ta thấy mỗi cạnh có 3 que tính, hình vuông có + Làm sao để xác định được Nam cán bao nhiêu 4 cạnh, nên Nam cần số que tính que tính?(gợi ý HS đếm số que tính mỗi cạnh trong là: 3 x 4 = 12 (que tính) hình vẽ) - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình vuông vào thực tế 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách - HS tham gia để vận dụng kiến tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương + HS tham gia TC IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................
  19. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Sáu ngày 7 tháng 02 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (trang 25) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, chuông nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học, chuẩn bị các thăm có các câu hỏi sau:. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, tứ giác ta làm thế nào? + HS nêu cách tính CV hình tam + Câu 2: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, hình giác, tứ giác vuông ta làm thế nào? - HS nêu cách tính chu vi hình chữ - GV Nhận xét, tuyên dương. nhật, hình vuông - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành. Bài 1. (Làm việc theo nhóm): Chọn chu vi của mỗi hình - HS nêu y/c - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - HS làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS tính chu vi của mỗi hình, + Tính chu vi của mỗi hình sau đó chọn ngôi nhà ghi chu vi của hình đó + Chọn ngôi nhà có ghi chu vi của hình đó - Trình bày kết quả:
  20. - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày + Hình chữ nhật màu hồng tìm đến - GV nhận xét, tuyên dương. ngôi nhà ghi chu vi 26 cm; Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, hình + Hình vuông màu vàng tìm đến vuông ngôi nhà ghi chu vi 28 cm; + Hình chữ nhật màu xanh tìm đến Bài 2: (Làm việc cả lớp) ngôi nhà ghi chu vi 30 cm. - GV gọi HS đọc y/c lời thoại và yêu cầu bài tập - HS đọc lời thoại và nêu y/c - GV nêu câu hỏi gợi ý để HS phân tích tình huống: - HS lắng nghe, TLCH: + Mặt bàn có hình dạng gì? + Nam đo mặt bàn có số đo chiều dài, chiều + Mặt bàn hình chữ nhật rộng là bao nhiêu? + Nam đo được chiều dài 1m, chiều + Mai đưa ra câu hỏi gì? rộng 40cm + Việt đưa ra cách làm như thế nào? + Tính chu vi của mặt bàn + Cách làm của Việt đúng hay sai? Vì sao? + Việt tính: - GV nhắc HS cần chú ý đơn vị đo của chiều (40 + 1) x 2 = 80 (cm) dài, chiều rộng trước khi tính chu vi + Việt tính theo công thức tính chu - GV gợi ý để HS tìm cách tính đúng vi hình chữ nhật, nhưng Việt chưa + GV y/c HS đọc số đo CD, CR của HCN chú ý đến đơn vị đo của chiều dài, H: Em có nhận xét gì về đơn vị đo của CD, CR chiều rộng mặt bàn nên kết quả sai mặt bàn? - HS đọc số đo: 1m và 40cm H: Vậy muốn tính chu vi mặt bàn trước hết ta + CD và CR chưa cùng đơn vị đo phải làm gì? - GV y/c HS tính chu vi mặt bàn + Đổi 1m = 100cm - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, chú ý + Chu vi mặt bàn là: đơn vị đo trước khi tính (100 40) x 2 = 280 (cm) Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc bài toán, TLCH: - HS đọc bài toán + Vườn rau có chiều dài, chiều rộng bao nhiêu? + Chiều dài 9m, chiều rộng 5m + Cổng vào bao nhiêu? + Chiều dài hàng rào có mối quan hệ như thế + Cổng vào 2m nào với chu vi của vườn rau (nếu không có cổng + Chiều dài hàng rào bằng chu vi vào)? của vườn rau + Nếu không có cổng vào ta tính chiều dài hàng rào dựa vào đâu?