Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)

docx 49 trang Quế Thu 08/12/2025 250
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_3_tuan_20_nh_2024_2025gv_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Trương Thị Tươi)

  1. TUẦN 20 Thứ Hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : NGÀY HỘI GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tích cực tham gia các hoạt động “Chào đón mùa xuân năm 2024” của nhà trường, lớp. Tiếp tục phát động phong trào quyên góp quỹ ủng hộ bạn nghèo ăn Tết. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Học sinh tham gia vào các hoạt động Hội diễn văn nghệ chào năm mới, chào xuân năm 2024 với tiết mục: Tết đong đầy. - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm yêu quê hương đất nước. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Phát động phong trào quyên góp quỹ - HS theo dõi ủng hộ bạn nghèo ăn Tết. 4.Theo dõi hoạt động trình bày bài hát tập thể: Tết đong đầy. - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - GV và Các lớp quyên góp tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác - HS vỗ tay sau khi lớp 3C trình bày - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - HS trả lời câu hỏi tương tác ______________________________________ Tiếng Việt
  2. ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CÓC KIỆN TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa, chuông nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc trước - HS đọc lớp. - HS tham gia giải đố - Gọi HS giải đố - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt lời kể với lời nhân - 1 HS đọc toàn bài. vật. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo.
  3. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm sét, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi - HS luyện đọc theo nhóm 3. trơ,/chim muông khát khô cả họng.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Vì trời nắng hạn rất lâu, . lời đầy đủ câu. + Cua trong chum nước, ong sau + Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời? cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên + Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi cánh cửa. đến cửa nhà Trời. + Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị cóc...... + Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà trời giao + HS tự chọn đáp án theo suy chiến với nhau như thế nào? nghĩ của mình. + Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc sau + HS thảo luận nhóm; Báo cáo: khi giao chiến? 1.Nguyên nhân cóc kiện trời... 2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên. + Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong câu 3. Kết quả cuộc đấu. chuyện Cóc kiện trời - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc nghiến - HS lắng nghe răng thì trời đổ mưa. - HS luyện đọc 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai. 3. Nói và nghe: 3.1. Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh - GV giới thiệu câu chuyện. - HS làm việc theo nhóm lần lượt - YC HS QS tranh minh họa. nói về các sự việc có trong mỗi - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói về tranh. các sự việc có trong mỗi tranh. - HS trình bày. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương.
  4. 3.2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu - 1 HS đọc yêu cầu chuyện theo tranh. - HS luyện kể - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập - HS luyện kể. kể từng đoạn theo tranh. - HS trình bày trước lớp, HS - Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý khác nhận xét; bổ sung cho nhau. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia đọc dụng bài học. + Kể và nói cảm nghĩ của mình. + Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để nhớ nội dung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của em về nhân vật cóc. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Phần Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2, nên tổ chức cho hs luyện đọc nhóm 4 _______________________________________ Toán LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bang các số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập nhóm, chuông nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho Hs hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời thoại phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Ro-bot trong của Nam, 1 HS đọc lời thoại của SGK để làm quen với hình ảnh chữ số La Mã ghi Robot trên mặt đồng hồ - GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La - HS lắng nghe Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số một, người La Mã viết là I,.... - GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, số 10: X - GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số theo - HS lên bảng viết các số yêu cầu b/ GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20 - Gv giới thiệu: Ngày trước, những người La Mã - HS lắng nghe có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các em hãy xem các số từ 1 đến 20 - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La - HS ghi nhớ Mã. - YCHS viết lại các chữ số La Mã vào vở - HS viết vào vở 3. Hoạt động. Bài 1:
  6. - GV YC HS đọc đề bài - Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - YC HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả vào vở - HS thực hiện yêu cầu trong nhóm - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét - Đáp án: + Đồng hồ 1: 1 giờ + Đồng hồ 2: 5 giờ + Đồng hồ 3: 9 giờ + Đồng hồ 4: 10 giờ - GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở HS: Cách xem đồng hồ dùng chữ số La Mã giống như đồng hồ thông thường, chỉ khác ở cách ghi các số trên mặt đòng hồ - HS lắng nghe Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn cặp số và số La Mã thích - GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng? hợp GV có những tấm thẻ ghi số thông thường và ghi - HS lắng nghe luật chơi số La Mã tương ứng. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội - HS tham gia TC chọn 3 HS lên bảng. Lần lượt các bạn đó sẽ gắn thẻ ghi số La Mã với những thẻ ghi số thông thường.
  7. Đội nào làm nhanh và đúng hơn, đội đó giành chiến thăng - Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương những bạn tích cực tham gia trò chơi - GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi sống tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương, Sao-la, báo hoa - HS lắng nghe mai, gấu túi; cảnh là cảnh núi rừng Trường Sơn, núi rưng Tây Bắc, cánh rừng ở Úc, cánh đồng cỏ Châu Phi. Bài 3: - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS làm vở - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài - GV nhận xét, tuyên dương - Đọc các số La Mã - HS làm việc cá nhân - HS nối tiếp đọc đáp án. HS tự nhận xét, đánh giá bạn, ĐG mình. + VI: sáu; V: năm; VIII: tám; II: hai; XI: mười một; IX: chín 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động khám phá chưa yêu cầu hs viết được các chữ số La Mã. ____________________________________ Thứ Ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố lại biểu tượng về các chữ só La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  8. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập và chuông nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Gv chiếu - HS tham gia trò chơi hình ảnh đồng hồ được ghi bằng chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được gọi bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho người khác - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập. Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì? - Dùng que tính để xếp thành các só La Mã - GV YC HS thực hành với que tính rồi trao đổi với - HS làm bài cá nhân rồi trao bạn cùng bàn để tìm ra cách xếp phù hợp. đổi nhóm - GV giám sát các cặp HS làm việc với nhau, quan a/ VIII, XIII sát một số cặp và hướng dẫn khi cần thiết. b/ Để xếp được ba số 9 bằng chữ số La Mã thì cần 9 que tính - GV nhận xét, tuyên dương ? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng nhiều que - HS trả lời: xếp số La Mã bé tính nhất? hơn 20 mà dùng nhiều que tính nhất là: XVIII - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2:
  9. - Gọi HS đọc YC bài. a/ Tìm số La Mã thích hợp điền vào ô trống b/ Sắp xếp các số XIII, XVII, XII, XVIII theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV có thể dẫn vào bài bằng câu chuyện: “Chú họa - HS lắng nghe sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn nước của người La Mã cổ đại. Công tình này trông rất giống với cây cầu đã bắc qua sông. Dưới chân cầu, chú họa sĩ đánh số chân cầu bằng số La Mã. Nhưng có một số chỗ bị mờ mất số. Các em hãy tìm lại những số đó nhé. - GV YC HS làm bài vào vở - Gọi Hs lên bảng chữa bài bằng hình ảnh đã điền - HS làm việc cá nhân đáp án - HS lên bảng trình bày bài làm. HS khác nhận xét, bổ sung - HS trả lời: a/ XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII ? Em làm thế nào để tìm ra được các số dưới chân b/ XII, XIII, XVII, XVIII cầu? - HS giải thích - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: - Bài yêu cầu làm gì?
  10. - GV giải thích về phương pháp hoạt động của đồng - Chọn đồng hồ điện tư thích hợp hồ mặt trời: Dưới ánh nắng mặt trời cái cọc trên mặt với đồng hồ mặt trời đồng hồ tạo bóng. Trong ngày vị trí của mặt trời thay - HS lắng nghe đổi trên bầu trời. vì thế bóng của cái cọc sẽ tùy thời gian trong ngày mà có vị trí khác nhau. Vị trí bóng đổ vào số nào thì đồng hồ sẽ chỉ giờ tương ứng. - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra bài - Gọi các nhóm báo cáo - HS làm bài cá nhân, trao đổi chéo vở - 3-4 nhóm báo cáo kết quả trao đổi - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương + đồng hồ A – đồng hồ E - GV lưu ý với HS: Đồng hồ mặt trời chỉ có tác dụng + đồng hồ B – đồng hồ G khi có nắng + đồng hồ C – đồng hồ D Bài 4: - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS làm việc nhóm đôi, thảo luận để tìm ra đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước - Tìm đường đi cho chú linh - Đại diện nhóm lên chia sẻ dương đến hồ uống nước theo - GV nhận xét, tuyên dương thứ tự các số La Mã từ I đến XX ? Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống - HS làm việc theo nhóm nước nhóm em đã làm như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm chia sẻ. Nhận xét
  11. - Em đã tìm các số theo thứ tự từ I đến XX 3. Vận dụng. - GV cho học sinh làm bài toán thực tế - HS thực hiện (GV chuẩn bị trước phiếu bài tập nhóm) để vận dụng kiến thức của bài học. - GV kiểm tra kết quả hoạt động của từng nhóm - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TRĂNG TRÊN BIỂN. PHÂN BIỆT S/X;ĂT/ĂC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên,yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phiếu chính tả. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: truyền hình; bóng + Xem hình đoán từ chứa tr; ch chuyền - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  12. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá - HS lắng nghe. nhân) - GV giới thiệu nội dung đoạn văn: - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài . - HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài : + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng xanh, lóa sáng. - HS viết bài. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống (làm việc nhóm 2). 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ liệu, yêu cầu. dựa vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn tiếng bắt đầu bằng x hoặc s. - Kết quả: sinh sôi, san sẻ, - Mời đại diện nhóm trình bày. xào xạc, sáng sủa. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được ở BT2 - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS - Đại diện trình bày - Mời HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - HS nêu + Em nhớ được những gì trong tiết học?. - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không thích hoạt động nào? Vì sao? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________ Tự nhiên xã hội SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nêu được ví dụ sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. –GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK) để HS - HS chia sẻ ,kể: Một số thức ăn, kể được tên những thức ăn, đồ dùng làm từ thực vật đồ dùng được chế biến, làm từ và động vật. thực vật và động vật là: rau, thịt, cá, trứng, hoa quả, cặp da, ví da, –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết. sữa, tinh dầu, dầu gấc, dầu cá, - GV Nhận xét, tuyên dương. mật ong,... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
  14. 2. Khám phá. Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc câu dẫn, đọc yêu cầu của hoạt động, quan sát hình 1, 2, 3, 4 và thực hiện theo yêu - Học sinh đọc yêu cầu bài và cầu. HS quan sát và nói được mục đích con người sử dụng của thực vật, động vật. -GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến trong nhóm. –Đại diện một số nhóm HS đứng lên chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. GV chốt kiến thức. Con người sử dụng thực vật và động vật để: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 • Làm lương thực, thực phẩm. • Làm các đồ dùng, nội thất trong gia đình. • Làm đồ uống. • Làm thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thuốc. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thực - Học sinh đọc yêu cầu bài và hiện thảo luận nhóm 2 tiến hành thảo luận. -GV tổ chức cho HS báo cáo trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày: Một số việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống mà em - GV mời các nhóm khác nhận xét. biết:
  15. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung • Làm nước hoa, tinh dầu. thêm: Có rất nhiều ích lợi của thực vật và động vật • Làm mứt, bánh kẹo. đã mang lại, phục vụ đời sống hằng ngày. • Trang trí. • Làm đệm cao su. • Làm nón, làm chiếu, làm mũ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và trả lời - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu câu hỏi: Nhận xét việc sử dụng thực vật và động vật cầu bài và tiến hành thảo luận. của con người trong mỗi hình sau: - Đại diện các nhóm trình bày: Việc sử dụng thực vật và động vật của con người trong mỗi hình sau: - Những việc làm ở hình 5 và hình 7 là đúng vì việc làm của mỗi người đang tiết kiệm và bảo vệ môi trường. - Những việc làm ở hình 6 và hình 8 là sai vì các bạn đang lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy vệ Gợi ý câu hỏi : +Hình 5: Bác gái đã sử dụng sinh làm ảnh hưởng đến môi nguyên liệu gì để ủ phân bón cây? Việc làm đó có trường. hợp lí không? - Các nhóm nhận xét. +Hình 6: Bạn trai đang có hành động gì? Việc làm đó hợp lí không? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV đọc “Em có biết”, giải thích thêm về việc sử dụng gỗ làm nguyên liệu để làm các loại giấy, vì - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vậy tiết kiệm giấy chính là giảm tiêu tốn gỗ vào việc sản xuất giấy.
  16. 4. Vận dụng. -GV đặt câu hỏi: Em nễu lại lợi ích của động vật và - HS trả lời thực vật.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Tự nhiên xã hội SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nêu được ví dụ sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, một số sản phẩm thực vật và động vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
  17. –GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK) để HS - HS chia sẻ ,kể: Một số thức ăn, kể được tên những thức ăn, đồ dùng làm từ thực vật đồ dùng được chế biến, làm từ và động vật. thực vật và động vật là: rau, thịt, cá, trứng, hoa quả, cặp da, ví da, –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết. sữa, tinh dầu, dầu gấc, dầu cá, - GV Nhận xét, tuyên dương. mật ong,... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc câu dẫn, đọc yêu cầu của hoạt động, quan sát hình 1, 2, 3, 4 và thực hiện theo yêu - Học sinh đọc yêu cầu bài và cầu. HS quan sát và nói được mục đích con người sử dụng của thực vật, động vật. -GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến trong nhóm. –Đại diện một số nhóm HS đứng lên chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. GV chốt kiến thức. Con người sử dụng thực vật và động vật để: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 • Làm lương thực, thực phẩm. • Làm các đồ dùng, nội thất trong gia đình. • Làm đồ uống.
  18. • Làm thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thuốc. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thực - Học sinh đọc yêu cầu bài và hiện thảo luận nhóm 2 tiến hành thảo luận. -GV tổ chức cho HS báo cáo trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày: Một số việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống mà em - GV mời các nhóm khác nhận xét. biết: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: Có rất nhiều ích lợi của thực vật và động vật • Làm nước hoa, tinh dầu. đã mang lại, phục vụ đời sống hằng ngày. • Làm mứt, bánh kẹo. • Trang trí. • Làm đệm cao su. • Làm nón, làm chiếu, làm mũ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và trả lời - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu câu hỏi: Nhận xét việc sử dụng thực vật và động vật cầu bài và tiến hành thảo luận. của con người trong mỗi hình sau: - Đại diện các nhóm trình bày: Việc sử dụng thực vật và động vật của con người trong mỗi hình sau: - Những việc làm ở hình 5 và hình 7 là đúng vì việc làm của mỗi người đang tiết kiệm và bảo vệ môi trường. - Những việc làm ở hình 6 và hình 8 là sai vì các bạn đang lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy vệ Gợi ý câu hỏi : +Hình 5: Bác gái đã sử dụng sinh làm ảnh hưởng đến môi nguyên liệu gì để ủ phân bón cây? Việc làm đó có trường. hợp lí không? - Các nhóm nhận xét.
  19. +Hình 6: Bạn trai đang có hành động gì? Việc làm đó hợp lí không? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV đọc “Em có biết”, giải thích thêm về việc sử dụng gỗ làm nguyên liệu để làm các loại giấy, vì - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vậy tiết kiệm giấy chính là giảm tiêu tốn gỗ vào việc sản xuất giấy. 4. Vận dụng. -GV đặt câu hỏi: Em nễu lại lợi ích của động vật và - HS trả lời thực vật.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ Công nghệ AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được thêm một số tình huống không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong thực tiễn - Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số sản phẩm công nghệ thường sử dụng trong gia đình như ấm điện, nồi điện mi ni, phích cắm điện...; Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho những HS hôm trước chưa hoàn thành bài tập - HS lắng nghe vận dung báo cáo kết quả sau khi hoàn thành - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh có các tình huống không an toàn - Học sinh làm việc nhóm ở nhiều vị trí khác nhau (ở gia đình, ở nhà máy, ở trường 4, thảo luận và trình bày: học,...) VD: Tình huống không an VD: bàn là bật số quá lớn khi sử dụng; dây điện nhà máy toàn khi ở nhà: bàn là bật bị chập lóe điện; ... số quá lớn khi sử dụng. - Y/C HS chọn đúng các thẻ có tình huống không an toàn Tình huống này có thể làm có thể xảy ở gia đình; phân tích hậu quả có thể xảy ra và bàn là nóng quá sẽ cháy, cách xử lí từng tình huống làm cháy quần áo - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt ND HĐ 3. Luyện tập. Hoạt động 2. Thực hành xử lí tình huống không an toàn (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thực hành với nhau cách sử dụng một số sản - HS làm việc theo nhóm phẩm công nghệ các em đã chuẩn bị ở nhà 2: Các em lấy các sản phẩm đã chẩn bị ra nói với - GV Mời một số em trình bày bạn cách sử dụng an toàn - GV mời học sinh khác nhận xét. các SP đó - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Một số HS trình bày trước lớp.