Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Phan Thị Loan)

docx 55 trang Quế Thu 08/12/2025 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Phan Thị Loan)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_3_tuan_19_nh_2024_2025gv_p.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Phan Thị Loan)

  1. TUẦN 19 Thứ Hai ngày 13 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu thêm về các món ăn truyền thống và phong tục tập quán ở quê hương vào ngày tết. - Biết yêu quý và trân trọng giữ gìn và kế thừa những món ăn và phong tục truyền thống ở quê hương vào ngày tết. - HS hình thành kỹ năng giao tiếp và ứng xử. - Hình thành cho HS khả năng sáng tạo, rèn luyện sự khéo léo và kỹ diễn đạt ý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV, HS chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện, bài hát liên quan đến chủ đề. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường trong - HS lắng nghe tuần 18, kế hoạch tuần 19. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - Cả trường hát bài Sắp đến Tết - HS hát - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt - HS lắng nghe 2. Những phong tục, truyền thống văn hóa ngày tết của quê hương đất nước. ? Các em hãy suy nghĩ và cho mình biết trong - Tết nguyên đán tháng này chúng ta có ngày lễ lớn nào? - Với ngày lễ lớn là Tết Nguyên Đán thì hôm nay - HS lắng nghe chúng ta sẽ sinh hoat về chủ đề tháng 1 mang tên “Ngày Tết Quê Em”. Tết là ngày đoàn tụ, là ngày làm mới, là ngày tạ - HS lắng nghe ơn và là ngày của hi vọng.Hằng năm mỗi khi tết đến dù làm bất cứ nghề gì, ở bất cứ nơi đâu mọi người cũng trở về sum họp dưới mái ấm gia đình. Trong ngày tết có nhiều phong tục tốt đẹp và đậm
  2. tính nhân văn mà chúng ta cần giữ gìn và phát huy để Tết Nguyên Đán mãi là nét văn hóa đặc sắc của dân tộc Việt Nam. Đó cũng là lý do của buổi sinh hoạt ngày hôm nay. Hoạt động 1: Trò chơi Cá nhảy, cá lặn Tổ chức cho hs thi hát các bài hát về ngày tết cổ truyền - HS chơi trò chơi Hoạt động 2: Hiểu ý - GV hỏi: Đặc trưng của ngày tết quê các bạn là gì? (như ngày tết quê em có món ăn, cây, trái gì - HS trả lời: dưa hấu, cây mai, cây đặc trưng). đào, thịt kho,.. - Các bạn đều biết được đặc trưng về ngày tết của quê mình rồi. Bây giờ mình sẽ tổ chức cho các bạn chơi một trò chơi mang tên“ Hiểu ý đồng đội”. Trò này giúp các bạn mở rộng thêm vốn hiểu biết của mình về đặc trưng ngày tết của các vùng miền trên nước Việt Nam. Đồng thời giúp các bạn đoàn kết và hiểu ý nhau hơn. - GV hướng dẫn HS chơi 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS chơi - Nêu những việc làm mà em đã làm cùng gia đình mỗi khi Tết đến - HS nêu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BẦU TRỜI. NÓI VÀ NGHE: BẦU TRỜI TRONG MẮT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất.
  3. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về bầu trời. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc để - HS thực hiện khởi động bài học. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc màu - Lắng nghe thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi, đón nhận ánh nắng rực rỡ, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ.
  4. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, - HS đọc từ khó. dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ - 2-3 HS đọc câu dài. những con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// - HD HS giải nghĩa từ: + dập dờn: + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc hiện. + duy trì: + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại trong tình trạng như cũ. - GV cho HS giải nghĩa từ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm. luyện đọc đoạn theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy + Thấy những chú chim, những vòm những gì? cây, những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế nào? vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết mà bầu trời có nhiều màu sắc đa dạng. Có khi có cả bảy sắc cầu vồng. + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào + Bầu trời bao quanh Trái Đất, cung đối với mọi người, mọi vật? cấp không khí cho con người, loài vật và cây cối. + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài.
  5. * Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất, giữ gìn môi trường sống bằng những - Lắng nghe việc làm cụ thể như không xả rác thải, khí thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò - HS nêu theo hiểu biết của mình. của bầu trời đối với cuộc sống của muôn - 2-3 HS nhắc lại loài trên Trái Đất. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em. 3.1. Hoạt động 3: Ngắm nhìn bầu trời. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời trong dung. mắt em. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS - HS thảo luận nhóm và nói về bầu trời nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày hôm nay. trong ngày hôm nay. + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, độ rộng, ) + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi chiều, - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác - GV nận xét, tuyên dương. trình bày. 3.2. Hoạt động 4: Khám phá những điều - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. thú vị trên bầu trời. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ - HS đọc yêu cầu bài. tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh.
  6. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh - HS chia sẻ. của mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi - Không xả rác thải, chất thải, chặt phá trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung rừng, . Chúng ta cần có ý thức giữ gìn của chúng ta? bầu trời và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ. - GV nhận xét giờ học. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Ở hoạt động vẽ tranh nên cho học sinh làm việc nhóm 4 sau đó GV mời đại diện các nhóm chia sẻ. ____________________________________ Toán SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. Nhận biết được số tròn nghìn. Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, - HS tham gia trò chơi đáp nhanh + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. ... 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào - HS lắng nghe. bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng
  7. nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 1: Các số có bốn chữ số. 2. Khám phá. - GV yêu cầu hs quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: - HS quan sát hình minh họa. + Mỗi khối lập phương (KLP) bao gồm mấy tấm ghép lại? + 10 tấm + Mỗi tấm có bao nhiêu KLP nhỏ ghép lại? + 100 khối lập phương nhỏ + Vậy mỗi KLP lớn có bao nhiêu KLP + 1000 khối lập phương nhỏ nhỏ? + Nhóm thứ nhất có bao nhiêu KLP lớn + 3 khối lập phương lớn hay có 3000 khối hay có bao nhiêu KLP nhỏ? lập phương nhỏ. + Nhóm thứ hai có mấy tấm? Có bao + 4 tấm hay có 400 khối lập phương nhỏ. nhiêu KLP nhỏ? + 10 khối lập phương nhỏ. + Mỗi thanh chục có bao nhiêu KLP nhỏ? + 2 thanh hay có 20 khối lập phương nhỏ. + Nhóm thứ ba có mấy thanh? Có bao + 1 khối lập phương nhỏ. nhiêu KLP nhỏ? + 3000, 400, 20 và 1 KLP nhỏ. + Nhóm thứ tư có bao nhiêu KLP nhỏ? + Như vậy trên hình vẽ ta có bao nhiêu - Hs quan sát bảng các hàng khối lập phương nhỏ theo nhóm? - Gv yêu cầu hs quan sát bảng các hàng + Hàng đơn vị có 1 đơn vị. Ta viết 1 ở hàng đơn vị. - Gv hướng dẫn hs nhận xét: + Coi 1 KLP nhỏ là 1 đơn vị thì hàng đơn + Số này gồm 3 nghìn, 4 trăm, 2 chục và vị có bao nhiêu đơn vị? Ta viết mấy ở 1 đơn vị. hàng đơn vị? + Viết: 3 421. Đọc là: Ba nghìn bốn trăm + Gv hướng dẫn tương tự các hàng còn hai mươi mốt. lại.
  8. + Vậy số này gồm ? nghìn? trăm? chục? - 3 421 là số có 4 chữ số; chữ số 3 chỉ ba đơn vị. nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục và chữ số 1 chỉ 1 đơn vị. + Viết và đọc số như thế nào? - GV hướng dẫn HS quan sát và nêu số 3 421 là số có mấy chữ số? Mỗi chữ số thuộc hàng nào? 3. Luyện tập. Bài 1: Chọn số thích hợp với cách đọc. - Chọn số thích hợp với cách đọc. Bài yêu cầu gì? - 1 HS đọc số (Ba nghìn sáu trăm bảy mươi GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu a. tư) nêu cách viết số (3 674) - Câu B, C, D học sinh làm phiếu BT. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng. - GV nhận xét, tuyên dương. => Chốt KT: Cách đọc số, viết số có 4 chữ số - Điền số - HS làm việc theo nhóm. Bài 2: Số? ? Bài yêu cầu gì? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc - Đại diện nhóm trình bày vào phiếu học tập nhóm. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng - HS giải thích cách làm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - HS đọc tia số. lẫn nhau. - Cách tìm số liền trước, số liền sau của 1 ? Muốn tìm số liền sau của số 2 969 ta số làm ntn? ? Muốn tìm số liền trước của số 5 001 ta làm ntn?
  9. ? Muốn tìm số liền trước hoặc liền sau của một số ta làm ntn? - Bài tập này đã củng cố kiến thức gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. => Chốt KT: Cách tìm số liền trước, số - HS nêu cách đọc số. liền sau của 1 số, thứ tự các số trên tia số. - HS nêu cách viết số. Bài 3: Số? ? Đọc thầm, nêu yêu cầu? - HS thực hiện yêu cầu. - Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét số: sáu nghìn bảy trăm bốn mươi hai. ? Số sáu nghìn bảy trăm bốn mươi hai gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? Tương tự, GV cho HS làm bài tập vào PBT. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. =>Chốt KT: Cách đọc, viết các số có bốn chữ số - Mỗi tấm biển có dấu "?" viết số nào? Bài 4: Rô-bốt viết các số tròn nghìn lên - HS làm bài vào vở. các tấm biển trên đường đến tòa lâu đài - HS quan sát, nhận xét (như hình vẽ). Hỏi mỗi tấm biển có dấu "?" viết số nào? - HS giải thích cách làm. ? Bài yêu cầu gì? - Thực hiện cá nhân vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng - Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. ? Khi thực hiện bài này em làm như thế nào? - GV nhận xét tuyên dương. => Chốt KT: Cách viết các số có bốn - HS thực hiện chữ số và biết được số tròn nghìn. 4. Vận dụng. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV trình chiếu bài tập chuẩn bị sẵn + Câu 1: Cách viết số và cách đọc số có bốn chữ số sau đó gọi HS trả lời + Câu 2: Tìm số liền trước, liền sau của các sô ở câu 1
  10. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ Ba ngày 14 tháng 01 năm 2025 Toán SỐ 10 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết số 10 000. Nhận biết được số tròn nghìn. Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động. - Hát múa tập thể. - Nhận xét, dẫn dắt vào bài học. - HS thực hiện. 2. Khám phá. - GV yêu cầu hs lấy 8 KLP lớn và xếp thành một hàng rồi hỏi: 8 KLP lớn gồm có bao nhiêu KLP nhỏ? - GV yêu cầu hs lấy thêm 1 KLP lớn và xếp thành một hàng rồi hỏi: có 8000 KLP nhỏ thêm 1000 KLP - 8000 KLP nhỏ nhỏ là mấy nghìn? Vậy 8000 thêm 1000 là mấy nghìn? - GV yêu cầu hs lấy thêm 1 KLP lớn và xếp thành - 9000 KLP nhỏ một hàng rồi hỏi: có 9000 KLP nhỏ thêm 1000 KLP nhỏ là mấy nghìn? Vậy 9000 thêm 1000 là mấy nghìn? - GV giới thiệu:
  11. + Số 10 000 đọc là mười nghìn hay một vạn. - 9000. HS viết vào bảng con + Giới thiệu vị trí số 10 000 trên tia số. số 9000 10 000 chính là số liền sau của số 9 999. - 10 000 KLP nhỏ 3. Luyện tập: Bài 1: Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm: - 10 000. HS viết vào bảng con ? Bài yêu cầu gì? số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu a. 10 000 - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng. - GV nhận xét, tuyên dương. => Chốt KT: Cách đọc số, viết số có 4 chữ số Bài 2: Số? - Viết số rồi đọc số. ? Bài yêu cầu gì? - 1 HS nêu cách viết số (2945) đọc số (Hai nghìn chín trăm - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học bốn mươi lăm). tập nhóm. - Câu b, c, d học sinh làm bảng - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng con. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. b) 5 072 c) 6 301 d) 8 ? Muốn tìm số liền trước của số 10 000 ta làm ntn? 060 ? Muốn tìm số liền sau của số 8 999 ta làm ntn? ? Muốn tìm số liền trước hoặc liền sau của một số ta làm ntn? - Tìm số liền trước và số liền - Bài tập này đã củng cố kiến thức gì? sau số đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm. => Chốt KT: Cách tìm số liền trước, số liền sau của 1 số. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng? - Đại diện nhóm trình bày ? Đọc thầm, nêu yêu cầu? - GV cho HS làm bài tập vào PBT. a) Số liền trước của số 10 000 - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng là số 9 999 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. b) Số liền sau của số 8 999 là - GV nhận xét, tuyên dương. số =>Chốt KT: Cấu tạo số có bốn chữ số 9 000
  12. Bài 4: Dưới đây là nhà của Việt, Mai và Nam. c) Số 9 000 là số liền sau của số 9 001 d) Số 4 078 là số liền trước của số 4 077 Biết: – Nhà của Việt có trồng cây trước nhà. – Nhà của Mai có ô cửa sổ dạng hình tròn. Em hãy tìm xem số được ghi trên nhà của mỗi bạn là số nào rồi đọc số đó. - Chọn câu trả lời đúng. ? Bài yêu cầu gì? - Thực hiện cá nhân vào vở a) Số có chữ số hàng trăm là - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng 7? - Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. C.5782 ? Khi thực hiện bài này em làm như thế nào? b) Số có chữ số hàng chục là - GV nhận xét tuyên dương. 7? 4. Vận dụng. A. 8275 - GV cho hs vận dụng làm bài tập c) Số có chữ số hàng nghìn là Câu 1: 7? a) Viết các số sau: một nghìn hai trăm sáu mươi B. 7 285 chín, năm nghìn tám trăm mười ba, chín nghìn bốn trăm bảy mươi lăm, sáu nghìn sáu trăm chín mươi, ba nghìn hai trăm linh sáu. b) Đọc các số sau: 4 765, 6 494, 3 120, 8 017. - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS thực hiện yêu cầu. - Số được ghi trên nhà Việt là 3 405. Đọc là ba nghìn bốn trăm linh năm. - Số được ghi trên nhà Mai là 6 450. Đọc là sáu nghìn bốn trăm năm mươi. - Số được ghi trên nhà Nam là 10 000. Đọc là mười nghìn.
  13. - HS giải thích cách làm. - HS thực hiện a) Một nghìn hai trăm sáu mươi chín: 1 269 Năm nghìn tám trăm mười ba: 5 813 Chín nghìn bốn trăm bảy mươi lăm: 9 475 Sáu nghìn sáu trăm chín mươi: 6 690 Ba nghìn hai trăm linh sáu: 3 206 b) 4 765: Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 6 494: Sáu nghìn bốn trăm chín mươi tư 3 120: Ba nghìn một trăm hai mươi 8 017: Tám nghìn không trăm mười bảy. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ____________________________ Tiếng Việt VIẾT: NGHE – VIẾT: BUỔI SÁNG. PHÂN BIỆT CH/TR, AT/AC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
  14. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. HĐ chuẩn bị viết chính tả. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảnh vật, - HS lắng nghe. không gian làng quê vào buổi sáng bình yên. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách thức - Thảo luận nhóm 4 trình bày chính tả thông qua các câu hỏi gợi ý: + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Bài thơ có 4 khổ + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế nào? + Mỗi dòng có 4 chữ + Giữa hai khổ thơ cách ra một + Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa? dòng. - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng + Những chữ đầu dòng thơ con và viết một số từ dễ nhầm lẫm. - Luyện viết bảng con: sóng - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân xanh, la đà, xà xuống. những âm, vần cần lưu ý. - Lắng nghe. 2.2. HĐ viết bài chính tả. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. 2.3. HĐ soát lỗi và nhận xét bài. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
  15. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách trình bày và - HS đổi vở dò bài cho nhau. nội dung bài viết của học sinh. - GV nhận xét chung. 3. HĐ làm bài tập: Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay vào ô trống (làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ ngữ có tiếng - 1 HS đọc yêu cầu bài. chuyền hoặc truyền. - HS trình bày kết quả. - 1 - 2 HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: truyền tin, chuyền cành, truyền hình, chơi chuyền, dây chuyền, truyền thống, bóng Bài 3 b. (làm việc nhóm đôi) chuyền, lan truyền. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn ch hoặc tr - 1 HS đọc yêu cầu. thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu - Mời đại diện nhóm trình bày. cầu. - GV gọi các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. 4. Vận dụng. - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: chuyền, - Học đặt câu truyền - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ. - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện - Lắng nghe tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ... ... ... _______________________________ Tự nhiên và xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật.
  16. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai nhanh - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi hơn” hỏi và trả lời câu hỏi, thời gian suy nghĩ 5s +Câu 1: Kể tên một số bộ phận của con bò? +Câu 2: Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Thực hành. Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động và thực hiện. - HS đọc yêu cầu và HS xác định con - GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân vật trong hình có đặc điểm cơ quan loại các con vật theo từng đặc điểm về cơ quan di chuyển giống nhau; có lớp bao di chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ bên phủ bên ngoài giống nhau, chia sẻ ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân kết quả làm việc trong nhóm. loại).
  17. - Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - Nhóm báo cáo Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bảng nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về bài và tiến hành thảo luận. các con vật theo 2 cách phân loại trên. - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai - Các nhóm chơi trò chơi nhanh, ai đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. - GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham - HS lắng nghe gia hoạt động và chia sẻ. 3. Vận dụng. Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu HS Giới thiệu trong nhóm hình ảnh (tranh, hình vẽ) đã sưu tầm về động vật. - Học sinh chia sẻ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 5. - GV yêu cầu HS trong nhóm thảo luận, lựa - Học sinh thảo luận và chia sẻ cùng chọn cách phân loại động vật của nhóm, cách nhau sắp xếp hình ảnh vào các ô phù trình bày sản phẩm nhóm. hợp theo cách phân loại của nhóm. - GV quan sát các nhóm thực hiện và hỗ trợ các Tên: con trâu. nhóm. Đặc điểm: có lớp lông mao màu đen - Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của nhóm xám, có sừng cong như cái lưỡi liềm. mình trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, đặt Con trâu thường giúp người nông câu hỏi cho nhóm trình bày. dân cày cấy ruộng đất và trở thành - GV nhận xét và khen ngợi kết quả, tinh thần bạn với người nông dân. làm việc của các nhóm. - HS đọc. 1. GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời.
  18. 2. GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Tranh vẽ ai? Các bạn đang làm gì? Em có thể làm được sản phẩm tương tự không? - Nhận xét bài học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (trang 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số. Nhận biết được số tròn trăm, tròn chục. Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Hát múa tập thể. - HS thực hiện. - Nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập: Bài 1: Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm: ? Bài yêu cầu gì? - Viết số rồi đọc số - GV yêu cầu HS làm vào bảng con. - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số: túng a) Viết số: 8 472; Đọc số: tám nghìn bốn trăm bảy mươi hai. b) Viết số: 6 509; Đọc số: sáu nghìn năm trăm linh chín. c) Viết số: 3 760; Đọc số: ba nghìn bảy trăm sau mươi.
  19. - HS nhận xét, lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. => Chốt KT: Củng cố cách đọc số, viết số có 4 chữ số. Bài 2: Số? ? Bài yêu cầu gì? - Điền số - GV chia nhóm 2, các nhóm làm - HS làm việc theo nhóm đôi việc vào phiếu học tập nhóm. a) 3500 3600 3700 3800 - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng 3900 túng b) 5660 5670 5680 5690 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận 5700 xét lẫn nhau. - GV yêu cầu HS giải thích cách - HS giải thích làm của mình ? Sau số 3 700 là số bao nhiêu? - HS trả lời ? Vì sao lại điền số 5 680 sau số 5 - HS trả lời 670? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, lắng nghe => Chốt KT: Củng cố kiến thức về số tròn chục, tròn trăm. Bài 3: Số? ? Bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn làm VD: - Điền số a) 3 892 = 3 000 + 800 + 90 +? - HS quan sát và trả lời. ? Phân tích số 3 892 thành tổng các trăm, chục, đơn vị? (3 892 = 3000 + 800 + 90 + 2). - Tương tự, thực hiện ý b, c, d vào vở. - HS làm vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng - Gọi HS chia sẻ kết quả, nhận xét - HS nêu kết quả: lẫn nhau. b) 5 701 = 5 000 + 700 + 1 c) 6 008 = 6 000 + 8 d) 2 046 = 2 000 + 40 + 6 - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét, lắng nghe => Chốt KT: Cách một viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị Bài 4: - Gv yêu cầu HS đọc bài tập - HS đọc, nêu yêu cầu. - Cuốn sách mất 1 tờ tức là mất 2 trang
  20. - GV hỏi: cuốn sách mất 1 tờ tức là mất mấy trang? - HS thảo luận. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng - Đại diện nhóm trình bày kết quả túng + Cuốn sách bên trái bị mất các trang: 1505, - Yêu cầu các nhóm trình bày kết 1506. quả. + Cuốn sách bên phải bị mất các trang: 1999, 2000. - HS nêu cách làm. - GV yêu cầu HS nêu cách làm? - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng. => Chốt KT: Củng cố thứ tự các số - HS đọc, nêu yêu cầu. trong phạm vi 10 000. - HS thảo luận. Bài 5: - Gv yêu cầu HS đọc bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày kết quả: lập được đôi. 12 số t - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng - HS nêu cách làm. túng - Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS nêu cách làm? - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng. => Chốt KT: Cách lập số có 4 chữ số. 3. Vận dụng: ? Hôm nay, em cảm nhận được điều - HS chia sẻ cảm nhận gì qua tiết học này ? ? Em đã được ôn lại những kiến - Bài tập này giúp em cách đọc và viết thành thức nào ? thạo các số có bốn chữ số.Nhận biết được số - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động tròn trăm, tròn chục và cấu tạo của một số. viên HS. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................