Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Hồ Thị Hương Phúc)

docx 58 trang Quế Thu 08/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Hồ Thị Hương Phúc)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_3_tuan_19_nh_2024_2025gv_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Hồ Thị Hương Phúc)

  1. TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bài hát Ba ngọn nến lung linh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS lắng nghe. 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung lình” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu:
  2. HS quyết định mua hay không mua trong một số tình huống cụ thể.. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Xử lí tình huống mua sắm tiết kiệm, phù hợp với thu nhập của gia đình GV mô tả từng tình huống trong gia đình và mời - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu HS sắm vai người con đưa ra phương án cho người cầu bài và tiến hành thảo luận. thân: - HS Sắm vai –Mẹ cùng con đi chợ. Mẹ muốn mua hoa quả nhập khẩu để bày mâm ngũ quả ngày Tết. Mẹ hỏi con có nên mua không. –Bố đưa con đi mua sắm, định mua cho con đôi giày mới nhưng đôi giày cũ của con vẫn còn rất đẹp và tốt. Người con đề xuất gì? –Ông bà định mua phong bao lì xì. Người cháu vừa học được cách làm phong bao lì xì. Cháu sẽ nói gì? –GV có thể mời HS đưa ra các tình huống khác để đố các bạn giải quyết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV khen ngợi cả lớp đã biết “nghĩ lại” mỗi khi cần quyết định mua sắm, như vậy là đã biết nghĩ đến lao động vất vả của người thân. Tất cả cùng nghĩ ra câu khẩu hiệu để khuyến khích mua sắm phù hợp, tiết kiệm. VD: “Mua vừa đủ, không mua thừa!”. 4. Thực hành. - Mục tiêu: + HS chia sẻ những gì mình tìm hiểu được về thu nhập của gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 4: Chia sẻ sơ đồ tư duy về thu nhập của các thành viên trong gia đình −GV mời HS trưng bày sơ đồ tư duy theo nhóm. - Học sinh chia sẻ Các thành viên trong nhóm lắng nghe và đặt câu hỏi cho các bạn.
  3. −Thảo luận về những việc em có thể làm để cùng người thân tăng thu nhập cho gia đình. - HS nhận xét. - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. - GV chốt: Ở gia đình nào người thân của các em cũng lao động, làm việc để có thu nhập, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống. Tuy chúng ta chưa đi làm nhưng vẫn có thể góp sức giúp người thân tăng thu nhập gia đình. 5. Vận dụng. - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đề nghị HS về nhà hỏi người thân về tiền - Học sinh tiếp nhận thông tin điện, nước, trong tháng vừa qua của gia đình, ghi và yêu cầu để về nhà ứng dụng lại để đến lớp thảo luận cùng các bạn. với các thành viên trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BẦU TRỜI. NÓI VÀ NGHE: BẦU TRỜI TRONG MẮT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất.
  4. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, bảng phụ, chuông nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc để - HS thực hiện khởi động bài học. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc màu - Lắng nghe thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi, đón nhận ánh nắng rực rỡ, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ.
  5. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, - HS đọc từ khó. dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ - 2-3 HS đọc câu dài. những con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// - HD HS giải nghĩa từ: + dập dờn: + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc hiện. + duy trì: + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại trong tình trạng như cũ. - GV cho HS giải nghĩa từ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm. luyện đọc đoạn theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy + Thấy những chú chim, những vòm những gì? cây, những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế nào? vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết mà bầu trời có nhiều màu sắc đa dạng. Có khi có cả bảy sắc cầu vồng. + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào + Bầu trời bao quanh Trái Đất, cung đối với mọi người, mọi vật? cấp không khí cho con người, loài vật và cây cối. + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài.
  6. * GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất, giữ - Lắng nghe gìn môi trường sống bằng những việc làm cụ thể như không xả rác thải, khí thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò - HS nêu theo hiểu biết của mình. của bầu trời đối với cuộc sống của muôn - 2-3 HS nhắc lại loài trên Trái Đất. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em. 3.1. Hoạt động 3: Ngắm nhìn bầu trời. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời trong dung. mắt em. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS - HS thảo luận nhóm và nói về bầu trời nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày hôm nay. trong ngày hôm nay. + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, độ rộng, ) + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi chiều, - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác - GV nận xét, tuyên dương. trình bày. 3.2. Hoạt động 4: Khám phá những điều - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. thú vị trên bầu trời.
  7. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ - HS đọc yêu cầu bài. tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh - HS chia sẻ. của mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi - Không xả rác thải, chất thải, chặt phá trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung rừng, . Chúng ta cần có ý thức giữ gìn của chúng ta? bầu trời và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ. - GV nhận xét giờ học. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - Phần GDKNS, nên thay câu hỏi cụ thể: Em cần làm gì để bảo vệ môi trường? ____________________________________ Toán SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. Nhận biết được số tròn nghìn. Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, bảng phụ
  8. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, - HS tham gia trò chơi đáp nhanh + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. ... 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào - HS lắng nghe. bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 1: Các số có bốn chữ số. 2. Khám phá. - GV yêu cầu hs quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: - HS quan sát hình minh họa. + Mỗi khối lập phương (KLP) bao gồm mấy tấm ghép lại? + 10 tấm + Mỗi tấm có bao nhiêu KLP nhỏ ghép lại? + 100 khối lập phương nhỏ + Vậy mỗi KLP lớn có bao nhiêu KLP + 1000 khối lập phương nhỏ nhỏ?
  9. + Nhóm thứ nhất có bao nhiêu KLP lớn + 3 khối lập phương lớn hay có hay có bao nhiêu KLP nhỏ? 3000 khối lập phương nhỏ. + Nhóm thứ hai có mấy tấm? Có bao + 4 tấm hay có 400 khối lập phương nhiêu KLP nhỏ? nhỏ. + Mỗi thanh chục có bao nhiêu KLP nhỏ? + 10 khối lập phương nhỏ. + Nhóm thứ ba có mấy thanh? Có bao + 2 thanh hay có 20 khối lập phương nhiêu KLP nhỏ? nhỏ. + Nhóm thứ tư có bao nhiêu KLP nhỏ? + 1 khối lập phương nhỏ. + Như vậy trên hình vẽ ta có bao nhiêu + 3000, 400, 20 và 1 KLP nhỏ. khối lập phương nhỏ theo nhóm? - Gv yêu cầu hs quan sát bảng các hàng - Hs quan sát bảng các hàng - Gv hướng dẫn hs nhận xét: + Coi 1 KLP nhỏ là 1 đơn vị thì hàng đơn + Hàng đơn vị có 1 đơn vị. Ta viết 1 vị có bao nhiêu đơn vị? Ta viết mấy ở ở hàng đơn vị. hàng đơn vị? + Gv hướng dẫn tương tự các hàng còn + Số này gồm 3 nghìn, 4 trăm, 2 lại. chục và 1 đơn vị. + Vậy số này gồm ? nghìn? trăm? chục? + Viết: 3 421. Đọc là: Ba nghìn bốn đơn vị. trăm hai mươi mốt. - 3 421 là số có 4 chữ số; chữ số 3 + Viết và đọc số như thế nào? chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục và chữ số 1 chỉ 1 đơn vị. - GV hướng dẫn HS quan sát và nêu số 3 421 là số có mấy chữ số? Mỗi chữ số thuộc hàng nào? 3. Luyện tập. Bài 1: Chọn số thích hợp với cách đọc. Bài yêu cầu gì? - Chọn số thích hợp với cách đọc. GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu a. - Câu B, C, D học sinh làm phiếu BT.
  10. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng. - 1 HS đọc số (Ba nghìn sáu trăm bảy - GV nhận xét, tuyên dương. mươi tư) nêu cách viết số (3 674) => Chốt KT: Cách đọc số, viết số có 4 chữ số Bài 2: Số? ? Bài yêu cầu gì? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc - Điền số vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện nhóm trình bày ? Muốn tìm số liền sau của số 2 969 ta làm ntn? - HS giải thích cách làm. ? Muốn tìm số liền trước của số 5 001 ta - HS đọc tia số. làm ntn? - Cách tìm số liền trước, số liền sau ? Muốn tìm số liền trước hoặc liền sau của 1 số của một số ta làm ntn? - Bài tập này đã củng cố kiến thức gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. => Chốt KT: Cách tìm số liền trước, số liền sau của 1 số, thứ tự các số trên tia số. Bài 3: Số? ? Đọc thầm, nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét số: - HS nêu cách đọc số. sáu nghìn bảy trăm bốn mươi hai. ? Số sáu nghìn bảy trăm bốn mươi hai - HS nêu cách viết số. gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? Tương tự, GV cho HS làm bài tập vào - HS thực hiện yêu cầu. PBT. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. =>Chốt KT: Cách đọc, viết các số có bốn chữ số
  11. Bài 4: Rô-bốt viết các số tròn nghìn lên các tấm biển trên đường đến tòa lâu đài (như hình vẽ). Hỏi mỗi tấm biển có dấu "?" viết số nào? - Mỗi tấm biển có dấu "?" viết số ? Bài yêu cầu gì? nào? - Thực hiện cá nhân vào vở - HS làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng - HS quan sát, nhận xét - Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS giải thích cách làm. ? Khi thực hiện bài này em làm như thế nào? - GV nhận xét tuyên dương. => Chốt KT: Cách viết các số có bốn chữ số và biết được số tròn nghìn. 4. Vận dụng. - GV trình chiếu bài tập chuẩn bị sẵn + Câu 1: Cách viết số và cách đọc số có bốn chữ số sau đó gọi HS trả lời - HS thực hiện + Câu 2: Tìm số liền trước, liền sau của các sô ở câu 1 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .Phần khám phá nên tổ chức trò chơi tiếp sức .............................................................................................................................. ..................................................................................... ............................. _________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: NGHE – VIẾT: BUỔI SÁNG. PHÂN BIỆT CH/TR, AT/AC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  12. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. HĐ chuẩn bị viết chính tả. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảnh vật, - HS lắng nghe. không gian làng quê vào buổi sáng bình yên. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách thức - Thảo luận nhóm 4 trình bày chính tả thông qua các câu hỏi gợi ý: + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Bài thơ có 4 khổ + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế nào? + Mỗi dòng có 4 chữ + Giữa hai khổ thơ cách ra một + Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa? dòng. - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng + Những chữ đầu dòng thơ con và viết một số từ dễ nhầm lẫm. - Luyện viết bảng con: sóng - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân xanh, la đà, xà xuống. những âm, vần cần lưu ý. - Lắng nghe. 2.2. HĐ viết bài chính tả. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. 2.3. HĐ soát lỗi và nhận xét bài. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
  13. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách trình bày và - HS đổi vở dò bài cho nhau. nội dung bài viết của học sinh. - GV nhận xét chung. 3. HĐ làm bài tập: Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay vào ô trống (làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ ngữ có tiếng - 1 HS đọc yêu cầu bài. chuyền hoặc truyền. - HS trình bày kết quả. - 1 - 2 HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: truyền tin, chuyền cành, truyền hình, chơi chuyền, dây chuyền, truyền thống, bóng Bài 3 b. (làm việc nhóm đôi) chuyền, lan truyền. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn ch hoặc tr - 1 HS đọc yêu cầu. thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu - Mời đại diện nhóm trình bày. cầu. - GV gọi các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. 4. Vận dụng. - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: chuyền, - Học đặt câu truyền - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ. - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện - Lắng nghe tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - Phần nhận xét Giáo viên nên nhận xét thêm nhiều hs về cách trình bày và nội dung bài viết của học sinh. _________________________________ Toán SỐ 10 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  14. - Đọc, viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết số 10 000. Nhận biết được số tròn nghìn. Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như SGK. Chuông nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động. - Hát múa tập thể. - Nhận xét, dẫn dắt vào bài học. - HS thực hiện. 2. Khám phá. - GV yêu cầu hs lấy 8 KLP lớn và xếp thành một hàng rồi hỏi: 8 KLP lớn gồm có bao nhiêu KLP nhỏ ? - GV yêu cầu hs lấy thêm 1 KLP lớn và - 8000 KLP nhỏ xếp thành một hàng rồi hỏi: có 8000 KLP nhỏ thêm 1000 KLP nhỏ là mấy nghìn? Vậy 8000 thêm 1000 là mấy nghìn? - 9000 KLP nhỏ - GV yêu cầu hs lấy thêm 1 KLP lớn và xếp thành một hàng rồi hỏi: có 9000 KLP nhỏ thêm 1000 KLP nhỏ là mấy nghìn? Vậy 9000 thêm 1000 là mấy nghìn? - GV giới thiệu: - 9000. HS viết vào bảng con số + Số 10 000 đọc là mười nghìn hay một 9000 vạn. - 10 000 KLP nhỏ
  15. + Giới thiệu vị trí số 10 000 trên tia số. 10 000 chính là số liền sau của số 9 999. - 10 000. HS viết vào bảng con số 3. Luyện tập: 10 000 Bài 1: Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm: ? Bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu a. - Viết số rồi đọc số. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng. - 1 HS nêu cách viết số (2945) đọc - GV nhận xét, tuyên dương. số (Hai nghìn chín trăm bốn mươi => Chốt KT: Cách đọc số, viết số có 4 chữ lăm). số - Câu b, c, d học sinh làm bảng con. Bài 2: Số? b) 5 072 c) 6 301 d) 8 060 ? Bài yêu cầu gì? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Tìm số liền trước và số liền sau số - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng đã cho. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm việc theo nhóm. nhau. ? Muốn tìm số liền trước của số 10 000 ta làm ntn? - Đại diện nhóm trình bày ? Muốn tìm số liền sau của số 8 999 ta làm ntn? a) Số liền trước của số 10 000 là ? Muốn tìm số liền trước hoặc liền sau của số 9 999 một số ta làm ntn? b) Số liền sau của số 8 999 là số - Bài tập này đã củng cố kiến thức gì? 9 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. c) Số 9 000 là số liền sau của số => Chốt KT: Cách tìm số liền trước, số 9 001 liền sau của 1 số. d) Số 4 078 là số liền trước của số Bài 3: Chọn câu trả lời đúng? 4 077 ? Đọc thầm, nêu yêu cầu? - GV cho HS làm bài tập vào PBT.
  16. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Chọn câu trả lời đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. =>Chốt KT: Cấu tạo số có bốn chữ số a) Số có chữ số hàng trăm là 7? Bài 4: Dưới đây là nhà của Việt, Mai và C.5782 Nam. b) Số có chữ số hàng chục là 7? A. 8275 c) Số có chữ số hàng nghìn là 7? B. 7 285 Biết: – Nhà của Việt có trồng cây trước nhà. – Nhà của Mai có ô cửa sổ dạng hình tròn. Em hãy tìm xem số được ghi trên nhà của mỗi bạn là số nào rồi đọc số đó. ? Bài yêu cầu gì? - Thực hiện cá nhân vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn - HS thực hiện yêu cầu. nhau. - Số được ghi trên nhà Việt là 3 ? Khi thực hiện bài này em làm như thế 405. Đọc là ba nghìn bốn trăm linh nào? năm. - GV nhận xét tuyên dương. - Số được ghi trên nhà Mai là 6 4. Vận dụng. 450. Đọc là sáu nghìn bốn trăm - GV cho hs vận dụng làm bài tập năm mươi. Câu 1: - Số được ghi trên nhà Nam là a) Viết các số sau: một nghìn hai trăm sáu 10 000. Đọc là mười nghìn. mươi chín, năm nghìn tám trăm mười ba, - HS giải thích cách làm. chín nghìn bốn trăm bảy mươi lăm, sáu - HS thực hiện
  17. nghìn sáu trăm chín mươi, ba nghìn hai a) Một nghìn hai trăm sáu mươi trăm linh sáu. chín: 1 269 Năm nghìn tám trăm mười ba: 5 b) Đọc các số sau: 4 765, 6 494, 3 120, 8 813 017. Chín nghìn bốn trăm bảy mươi - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên lăm: 9 475 HS. Sáu nghìn sáu trăm chín mươi: 6 690 Ba nghìn hai trăm linh sáu: 3 206 b) 4 765: Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 6 494: Sáu nghìn bốn trăm chín mươi tư 3 120: Ba nghìn một trăm hai mươi 8 017: Tám nghìn không trăm mười bảy. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ... Bài 2: Số? Nên cho hs làm bài cá nhân và nêu ý kiến ........................................................................................................................... .............................................................................................................................. _______________________________ Tự nhiên và xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
  18. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa. chuông nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai nhanh - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi hơn” hỏi và trả lời câu hỏi, thời gian suy nghĩ 5s +Câu 1: Kể tên một số bộ phận của con bò? +Câu 2: Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Thực hành. Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động và thực hiện. - HS đọc yêu cầu và HS xác định con - GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân vật trong hình có đặc điểm cơ quan loại các con vật theo từng đặc điểm về cơ quan di chuyển giống nhau; có lớp bao di chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ bên phủ bên ngoài giống nhau, chia sẻ ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân kết quả làm việc trong nhóm. loại). - Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - Nhóm báo cáo
  19. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bảng nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về bài và tiến hành thảo luận. các con vật theo 2 cách phân loại trên. - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai - Các nhóm chơi trò chơi nhanh, ai đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. - GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham - HS lắng nghe gia hoạt động và chia sẻ. 3. Vận dụng. Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu HS Giới thiệu trong nhóm hình ảnh (tranh, hình vẽ) đã sưu tầm về động vật. - Học sinh chia sẻ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 5. - GV yêu cầu HS trong nhóm thảo luận, lựa - Học sinh thảo luận và chia sẻ cùng chọn cách phân loại động vật của nhóm, cách nhau sắp xếp hình ảnh vào các ô phù trình bày sản phẩm nhóm. hợp theo cách phân loại của nhóm. - GV quan sát các nhóm thực hiện và hỗ trợ các Tên: con trâu. nhóm. Đặc điểm: có lớp lông mao màu đen - Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của nhóm xám, có sừng cong như cái lưỡi liềm. mình trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, đặt Con trâu thường giúp người nông câu hỏi cho nhóm trình bày. dân cày cấy ruộng đất và trở thành - GV nhận xét và khen ngợi kết quả, tinh thần bạn với người nông dân. làm việc của các nhóm. - HS đọc. 1. GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời.
  20. 2. GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Tranh vẽ ai? Các bạn đang làm gì? Em có thể làm được sản phẩm tương tự không? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số. Nhận biết được số tròn trăm, tròn chục. Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - kế hoạch bài dạy, bải giảng điện tử - Tranh minh họa, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Hát múa tập thể. - HS thực hiện. - Nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập: Bài 1: Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm: ? Bài yêu cầu gì? - Viết số rồi đọc số - GV yêu cầu HS làm vào bảng - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. con. - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng số: túng