Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Hồ Thị Hương Phúc)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Hồ Thị Hương Phúc)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_3_tuan_18_nh_2024_2025gv_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Hồ Thị Hương Phúc)
- TUẦN 18 Thứ hai ngày 06 tháng 01 năm 2025 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thể hiện tình yêu thương sự kính trọng biết ơn đối với người thân trong gia đình bằng những việc làm thiết thực. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, hợp tác và sáng tạo. Năng lực văn học, thẩm mĩ. - Giáo dục học sinh biết ơn ông bà, cha mẹ, II. CHUẨN BỊ - GV, HS chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện, bài hát liên quan đến chủ đề. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường trong tuần 17, - HS lắng nghe kế hoạch tuần 18. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - Cả trường hát bài Cả nhà cùng thương yêu nhau. - HS hát - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt 2. Những hành động tỏ lòng biết ơn - HS lắng nghe - Theo em những hành động nào thể hiện lòng biết ơn của mình với mọi người trong gia đình? - HS lắng nghe và trả lời - Nhận xét, chốt một số hành động: + Làm việc nhà giúp bố mẹ. + Chăm học, ngoan ngoãn, + Chăm sóc ông bà - Em đã thực hiện được những hành động nào? + Gọi HS trả lời. - HS lắng nghe và trả lời + GV bổ sung thêm. 3. Đọc thơ, ca dao, tục ngữ về tình cảm gia đình. - GV tổ chức cho HS thi đọc thơ, ca dao, tục ngữ về gia đình.
- - HS thi đọc 1 số bài thơ, ca dao, tục ngữ: - HS thi đọc thơ, ca dao, + Công cha như núi Thái Sơn tục ngữ về gia đình. Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con. + Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu những việc làm thể hiện tình cảm của mình đối - HS nêu những việc làm với những người thân trong gia đình. thể hiện tình cảm của mình đối với những người thân trong gia đình. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1.2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK.
- - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả + Đọc bài và TLCH. lời câu hỏi 1? + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả + Đọc bài và TLCH. lời câu hỏi 2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập (Tiết 1) 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1,2 - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm theo yêu cầu của GV. + Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài + Lần lượt từng em nói tên các chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm nhận bài đọc xét. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu + Nhóm trưởng cho các bạn lần cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. 3. Ôn tập (Tiết 2)
- 3.1. Hoạt động 2: * Bài tập 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3. - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân điền đáp án + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm được vào phiếu học tập. tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra phiếu các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Đối chiếu với kết quả của - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. mình và đưa ra nhận xét. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận xét. - Theo dõi. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên - 2 HS đọc đề bài và các câu ca những HS có nhiều cố gắng. dao trong BT3. * Bài tập 4 - HS thảo luận nhóm đôi làm - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập bài. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, - Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi đáp án tìm tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra được vào giấy. giấy các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận - Đối chiếu với kết quả của xét. mình và đưa ra nhận xét. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên - Theo dõi.
- những HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 5 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc - Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a. - 1 HS làm câu a, cả lớp theo a. Ngọn tháp cao vút. dõi. + Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS thêm - Theo dõi. về cách làm phương án loại trừ. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm. - Một số em chia sẻ bài làm. + Đáp án: - HS nhận xét, góp ý. a. Ngọn tháp cao vút. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường. c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách. d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn. - GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra - Theo dõi những lưu ý dựa trên kết quả chung. - 1 HS đọc yêu cầu. * Bài tập 6: - HS viết bài vào vở. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Chia sẻ bài làm trong nhóm. - GV theo dõi, hỗ trợ + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm. - HS chia sẻ trước lớp. - Lắng nghe. - Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc + Tham gia chơi điểm có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy Ở bài tập 3 nên tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 giúp HS hoàn thành nhanh hơn (em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, em ghi ra phiếu các từ ngữ tìm được)
- ___________________________ Toán LUYỆN TẬP (trang 117) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu thức + HS nêu cách thực hiện + HS chọn kết quả đúng + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính trong - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho HS. ngoặc trước) - HS làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. a. 45 + (62 + 38 ) = 45 + 100 - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV lưu ý = 145 HS cách trình bày. b. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 = 137 c. 64 : ( 4 x 2 ) = 64 : 8 = 8 d. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56 - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức - HS nêu yêu cầu của bài. dưới đây. - HS làm vào vở - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu thức, - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài đặc biệt là các trường hợp có thế tính nhầm. cho nhau. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm ngay được - HS nhận xét bài làm của bạn. kết quả là 50 (33 cộng 67 bằng 100, 100 chia 2 bằng 50). Đáp án: A = 40, B = 50, C = - HS nêu kết quả trước lớp. 210, D =100 - GV và HS nhận xét và bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức - HS làm vào vở - 2 HS làm vào bảng nhóm và - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể hướng trình bày trước lớp. dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào tính chất kết Đáp án: hợp của phép cộng và phép nhân. a) 27 + 34 + 66 = 127 - GV nhận xét, tuyên dương. b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70 Bài 4. Giải bài toán - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp. + Bài toán hỏi gì? + Đóng được bao nhiêu thùng bánh xe? + Phải làm phép tính gì? + Thực hiện phép chia và chia - HS làm bài vào vở. - GV và HS chữa bài cho HS - 1HS làm vào bảng nhóm và - GV nhận xét, tuyên dương. trình bày trước lớp. Bài giải Người ta đóng được số hộp bánh xe là: 288 : 4 = 72 (hộp) Người ta đóng được số thùng bánh xe là: 72 : 8 = 9 (thùng) Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành Đáp số: 9 thùng bánh xe. cho HS khá, giỏi, do đó khòng yê u cầu tất cả HS làm bài này.) - HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách làm bài. - HS nêu kết quả trước lớp - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của 6 x ( 6 – 6 ) = 0
- bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu th ức trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. Giải được + HS trả lời:..... bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ Thứ ba ngày 07 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Yêu cầu HS nêu lại tên các bài tập đọc đã học - HS trả lời trong học kì 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập. 2.1. Hoạt động 1: * Bài tập 1: (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm - Thảo luận nhóm làm bài tập + Từng em đọc khổ thơ, đọc đoạn thơ mình đã thuộc trong một bài đã học. + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra + Nhóm nhận xét, góp ý đánh giá nhận xét. 2.2. Hoạt động 2: * Bài tập 2: (làm việc cá nhân). - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Làm việc cá nhân: ghi các từ ngữ cần tìm vào giấy nháp. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa tìm được - Chia sẻ với bạn bên cạnh theo nhóm đôi. (nhận xét, góp ý nếu cần) - Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, góp ý - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên - Lắng nghe các em tìm đúng từ ngữ. Đáp án: Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, yêu em tôi, vui, thích, náo nức, say mê, say sưa, chẳng bao giờ cách xa,... 2.3. Hoạt động 3: * Bài tập 3: (làm nhóm đôi)
- - Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS đọc đoạn thơ mình thuộc với bạn bên cạnh và ngược lại. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét góp ý - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên - Lắng nghe các em đọc đúng, đọc tốt. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (trang 118) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, kh ối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh của khối hộp chữ nhật. - Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông. - Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Quan sát hình, nêu tên từng hình + Hình vuông, tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, hình - GV Nhận xét, tuyên dương. trụ. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Củng cố biểu tượng góc vuông, góc không - HS nêu yêu cầu của bài rồi vuông, trung điểm của đoạn thẳng. làm bài - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS trả lời trước lớp - Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc vuông + Có 4 góc vuông đỉnh K; có 2 theo từng đỉnh K và I. góc vuông đỉnh I. Vậy hình đã cho có tất cả 6 góc vuông. - Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc không + Góc không vuông đỉnh A, vuông theo từng cạnh AB, AK, AE. cạnh AB, AK; góc không vuông đỉnh A, cạnh AK, AE; góc không vuông đỉnh A, cạnh AB, AE. Vậy có 3 góc không vuông đỉnh A. - Câu c: Cách nhận biết trung điểm của đoạn + Trung điểm của đoạn thẳng thẳng. AC là điểm K. - GV nhận xét, tuyên dương. + Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm I. Bài 2: Vẽ hình theo mẫu - GV cho HS đọc yêu cầu. -HS nêu yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS chấm các đỉnh của hình cần -HS làm vào vở vẽ rồi nối các đỉnh theo hình mẫu. -HS trao đổi bài để kiểm tra - GV và HS chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Nêu tên đường kính, bán kính - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. -HS nêu yêu cầu của bài + Câu a: GV hướng dẫn HS xác định tâm của -HS ghi câu trả lời vào vở hình tròn rồi từ đó xác định bán kính, đường kính -HS trao đổi bài để kiểm tra của hình tròn. + Câu b: Hình đã cho có dạng cột cờ. GV hướng dẫn HS đếm số khối lập phương ở đế dưới cùng của cột cờ được 16 khối; số khối trụ ở phần còn
- lại của cột cờ được 3 khối. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Củng cố nhận dạng khối hộp chữ nhật và số đỉnh của nó. -HS đọc đề bài và xác định yêu - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu cầu của bài rồi làm bài. của bài rồi làm bài. -HS nêu kết quả trước lớp - GV hướng dẫn HS nhận biết những khối lập + Các khối lập phương ở các phương ở vị trí nào thì được sơn 3 mặt từ đó tìm đình của khỗi hộp chữ nhật đểu ra kết quả. được sơn 3 mặt. Vậy có 8 khối lập phương được sơn 3 mặt. Lưu ý: Sau khi HS làm xong bài, GV có thể khai + Các khối lập phương còn lại thác thêm bài toán, chẳng hạn: Có mấy khối lập đều được sơn 2 mặt. Vậy có 4 phương nhỏ được sơn 2 mặt? khối lập phương được sơn 2 mặt - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy Ở bài 1 phần Luyện tập GV nên tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 giúp các em dễ phát hiẹn ra góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. ____________________________________ Tự nhiên xã hội ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (trang 119) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng và nhận biết đ ược các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đỗ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa;
- - Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; Giải được bài toán thực tế có hai phép tính liên quan đến số đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: + Đọc tên các đơn vị đo đã học - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1a.Tính độ dài đường gấp khúc - HS nêu yêu cầu của bài rồi - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. làm bài vào vở. Câu a: HS có thể tính tổng độ dài các đoạn thẳng - HS làm vào bảng nhóm, trình cùa đường gấp khúc. Tuy nhiên, GV có thể cho bày trước lớp. HS nhận xét ba đoạn thẳng của đường gấp khúc Bài giải đã cho cùng có độ dài là 28 mm. Do đó dùng Độ dài đường gấp khúc ABCD phép nhân để tính độ dài đường gấp khúc này. là: 28 X 3 = 84 (mm) Đáp số: 84 mm. + Vậy quả bưởi cân nặng là: Câu b: GV hướng dẫn HS quan sát cân để nhận 500 g + 500 g - 100 g = 900 g. ra đĩa cân bên phải gồm quả bưởi và quả cân 100 g nặng bằng đĩa cân bên trái gồm hai quả cân 500 -HS nêu yêu cầu của bài g. -HS làm vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. -HS trao đổi bài để kiểm tra Bài 2: Chọn số đo thích hợp Kết quả: a) Chọn A; b) Chọn - GV cho HS đọc yêu cầu của bài. C; c) Chọn A; d) Chọn B
- GV trình chiếu câu hỏi, HS chọn đáp án đúng nhất. - GV và HS nhận xét bạn, chữa bài -HS nêu yêu cầu của bài - GV nhận xét, tuyên dương -HS làm bài vào vở Bài 3: Tính -HS trao đổi bài để kiểm tra - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. a) 600mm, 500mm,280mm - GV theo dõi và hỗ trợ HS b) 805g, 1000g, 150g c) 656ml, 500ml,750ml - HS làm trên bảng lớp. - HS chữa bài và nhận xét - HS đọc yêu cầu của bài. - GV nhận xét tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi: Bài 4. Giải bài toán + 1 gói mì 80g, 1 hộp sữa 455g - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. + 3 gói mì và 1 hộp sữa nặng - GV cho HS tìm hiểu đề bài: bao nhiêu kg? + Bài toán cho biết gì? + Thực hiện phép nhân và cộng -HS làm bài vào vở. + Bài toán hỏi gì? -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. + Phải làm phép tính gì? Bài giải 3 gói mì tôm cân nặng là: - GV và HS chữa bài cho HS 80 x 3 = 240 (g) - GV nhận xét, tuyên dương. 3 gói mì tôm và 1 hộp sữa cân nặng tất cả là: 240 + 455 = 695(g) Đáp số: 695 g. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh có biểu thức đã học vào thực tiễn. tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định + HS trả lời:..... được cân nặng của một số đồ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa; Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện được phép cộng, trừ, nhâ n, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g;
- + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Công nghệ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 ________________________________ Thứ tư ngày 08 tháng 01 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (trang 120) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) sổ có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời miệng trước lớp. + Quan sát hình, nêu tên trung điểm. Tìm đỉnh, góc vuông có trong hình. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - HS làm trên bảng lớp. 72 116 106 - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn. x 3 x 6 x 8 - GV nhận xét, tuyên dương. 216 696 848 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính? - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - HS làm trên bảng lớp. - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.( HS có thể ghi trừ rút gọn) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: Tính độ dài đường gấp khúc. -HS đọc yêu cầu của bài - GV hỏi HS cách tính độ dài đường gấp khúc. -HS làm bài vào vở - HS trả lời trước lớp -HS nêu: Lấy số đo các cạnh - HS nhận xét lẫn nhau. cộng vào. -1HS làm vào bảng nhóm Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 30 + 42 + 28 = 100 (mm) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 100 mm. Bài 3b: Ước lượng cân nặng túi muối -HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS quan sát các quả cân 200 g và -HS làm bài vào vở 100 g, từ đó tính được gói muối cân nặng bao -1HS làm vào bảng nhóm nhiêu gam? - HS nhận xét lẫn nhau. - HS đọc kết quả trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Bài 4. Tính giá trị của biểu thức Gói muối cân nặng là: 200 + - GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu 200 + 100 = 500 (g) thức Đáp số: 500 g.
- -HS đọc yêu cầu của bài - GV quan sát và giúp đỡ HS -HS nêu: câu a tính từ trái sang phải. Câu b tính trong ngoặc - GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS trước. -HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra - GV Nhận xét, tuyên dương. bài bạn. Bài 5. Giải bài toán -HS làm trên bảng lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu a)96 : 3 x 5 = 32 x 5 = 160 của bài rồi làm bài. b)60 : ( 2 x 3) = 60 : 6 = 10 - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? - HS đọc yêu cầu của bài. + Bài toán hỏi gì? + Phải làm phép tính gì? - HS trả lời câu hỏi: + Tuần đầu 20 thùng, tuần sau - GV và HS chữa bài cho HS gấp đôi tuần đầu. + Tất cả có bao nhiêu thùng? - GV nhận xét, tuyên dương. + Thực hiện phép nhân và cộng -HS làm bài vào vở. -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải Số thùng sách vở và đồ dùng học tập góp được trong tuần sau là: 20 x 3 = 60 (thùng) Số thùng sách vở và đồ dùng học tập góp được trong cả hai tuần là: 20 + 60 = 80 (thùng) Đáp Số: 80 thùng. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực thức đã học vào thực tiễn. hiện nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình + HS trả lời:..... học, về đo lường, về giải toán có lời văn. + Bài toán:....
- - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tự nhiên và xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...).ư - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương. - Tranh vẽ/ảnh chụp một số con vật (theo nội dung từng tiết học), mẩu chuyện về con vật (nếu có). - 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): Hãy - HS chia sẻ, kể: Một số con vật kể tên một số con vật mà em biết. Em nhớ nhất mà em biết: con vịt, con lợn, con đặc điểm nào của chúng? Để HS nói về một số gà, con chó, con mèo,...
- đặc điểm khác nhau của những động vật mà HS Em nhớ nhất là cái mỏ của con biết hoặc nhớ nhất. vịt và đôi mắt của con mèo. - HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu hỏi gợi mở. - GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không - HS lắng nghe. chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, quan sát. quan sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) chọn một số con trong hình và thực hiện theo yêu cầu của hoạt động. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên giới - Đại diện nhóm trả lời thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng của con vật đó cỏ, có bộ lông đen, trắng; con nai có sừng; con vịt bơi dưới nước, vịt có bộ lông nhiều màu, ). - HS trả lời - GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được dưới nước không? Con nai có thể bay như con chim được không? Vì sao? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: động vật rất đa dạng, các con vật khác nhau, sống ở những nơi khác nhau có những đặc điểm cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau. Hoạt động 2. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và quan - Học sinh đọc yêu cầu bài và sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK. tiến hành quan sát kĩ từng hình, thực hiện theo yêu cầu hoạt động.
- - HS chia sẻ kết quả quan sát: nói được tên các bộ phận chính; tên lớp che phủ bên ngoài con vật; so sánh, nhận xét của mình trong - GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình nhóm. phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật, so sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một số con vật (không cần so sánh tất cả các con vật - HS lắng nghe. với nhau). - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét. - GV chốt kiến thức. • Một số bộ phận bên ngoài của con vật: o Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân. o Con cá: vảy, vây, đuôi. o Con chim: lông, cánh, mỏ, chân. o Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, đuôi. • Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật là khác nhau để thích nghi với điều kiện và môi trường sống của từng loài. Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát - Học sinh đọc yêu cầu bài và nội dung từng hình và trả lời câu hỏi. tiến hành thảo luận. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát và –HS quan sát và nói được hoạt chia sẻ nhóm. động của con vật và nơi sống của chúng, tên bộ phận giúp con vật thực hiện hoạt động đó. Sau khi thực hiện hoạt động, HS chia sẻ trong nhóm. - GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe.

