Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Phan Thị Loan)

docx 45 trang Quế Thu 08/12/2025 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Phan Thị Loan)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_3_tuan_17_nh_2024_2025gv_p.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Phan Thị Loan)

  1. TUẦN 17 Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM THEO TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG Giáo viên: Tư liệu . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào học tập và - Lắng nghe rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Nghe hướng dẫn về cách chuẩn bị hành lang cho các chuyến đi. - GV chiếu video chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS quan sát + Qua đoạn video em thấy các bạn đang chuẩn bị đi đâu? - HS thảo luận cặp đôi. + Bạn nữ chuẩn bị những gì trước chuyến đi? + Theo em, tại sao bạn nữ lại chuẩn bị nhiều đồ như vậy? + Đang chuẩn bị đi du lịch ở Hạ Long. - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp.
  2. - Gọi hs nhận xét. + Chuẩn bị quần áo, lều, nước uống, hộp *GV nhận xét và kết luận: Trước khi có y tế, đèn pin, chuyến đi chúng ta cần phải chuẩn bị 1 số đồ + Vì khi cần đến sẽ có đồ để dùng, dùng cá nhân để giúp chúng ta có chuyến đi suôn sẻ không gặp nhiều khó khăn khi đi... - Cặp đôi trình bày trước lớp. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - HS nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề ______________________________ Tiếng Việt NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, chuông nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi + Trả lời: Hải đăng phát sáng của những ngọn hải đăng? trong đêm giúp tàu thuyền điịnh
  3. hướng đi lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ cảm thấy yên tâm, không lo lạc đường. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Những + Trả lời: Những ngọn hải đăng ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì? được thắp sáng bằng điện năng lượng mặt trời. Đó là nguồn điện được tạo ra từ việc chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn). - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình . + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, tinh - HS đọc nối tiếp theo đoạn. nhanh, làm ruộng, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ các bạn - 2-3 HS đọc câu dài. nhỏ xúm lại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Làm đồ chơi bằng bột màu + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì?
  4. + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích đồ + Ở ngoài pố, cái sào nứa cám đồ chơi của Bác Nhân? chơi của bác dựng chỗ nào là dụng chỗ ấy, các bạn nhỏ xúm lại + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê. a. Vì bác về quê làm ruộng. a. Vì bác về quê làm ruộng. b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác. c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa. + Đâm con lợn đất, được một ít + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước buổi tiền. Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ bán hàng cuối cùng của bác Nhân. món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ chơi của bác. + Biết tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào. và hạnh phúc. - GV mời HS nêu nội dung bài. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ -2-3 HS nhắc lại chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi - cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Người làm đồ chơi 3.1. Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ chơi - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn bó - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS dựa vào + Yêu cầu: HS dựa vào gợi ý trong gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện. SHS kể lại từng đoạn câu chuyện - HS đại diện trình bày kể từng - Gọi HS trình bày trước lớp. đoạn câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương.
  5. 3.2. Hoạt động 4: - HS thảo luận: - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - GV nhận xét, tuyên dương. GV kết luận: (Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.) 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết - HS theo dõi quan tâm tới những người xung quanh . + Trả lời các câu hỏi. + GV động viên HS mạnh dạn kể. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người xung quanh. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Điều chỉnh nội dung, không yêu cầu hs kể lại được toàn bộ câu chuyện . ______________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 112) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  6. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, chuông nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 6 HS tham gia trò chơi GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - GV quan sát hình, yêu cấu HS tính được giá trị - HS quan sát và trình bày của biếu thức ghi ở môi bảng nêu (nổi) với cánh 360 + 47- 102 = 407 – 102 = 305 hoa ghi sổ là giá trị của biểu thức đó (theo mẫu) 360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55 Nối cánh hoa số 305 với biểu thức A. Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B. 132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396 (150 + 30): 6 = 180 : 6 = 30 Nối cánh hoa số 396 với biếu - GV nhận xét, tuyên dương. thức c. Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E.
  7. 80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200 Nối cánh hoa 200 với biểu thức D. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán - HS đọc và phân tích bài toán - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy cùng thống nhất giải bài toán nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải được bài toán có Bài giải lời văn liên quan số lớn gấp mấy lần số bé. Cây cau hiện nay cao gấp cây cau - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận lúc mới tróng số lần là: xét lẫn nhau. 6:2 = 3 (lần) Đáp số: 3 lần - HS lần lượt chia sẻ kết quả Bài 3: (Làm việc cả lớp) a.Yêu cầu HS: Dạng bài khám phá giúp HS làm quen, nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân. - HS đọc được bài toán qua mô tả hình vẽ Con ngỗng cân nặng 6 kg, con chó nặng gấp 2 lần con ngỗng, con lợn nặng gấp 5 lần con chó. Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? -HS phân tích bài toán và rút ra phép tính 6 x 2 x 5 = - HS lần lượt nêu các cách để đưa ra kết quả. + Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành biểu thức: (6 x 2) x 5 rồi tính được 60; + Việt đã nhóm hai thừa số sau thành biểu thức 6 x (2 x 5) rồi tính được 60; Rô-bốt đã nhận xét (như bóng nói) cả hai bạn đều làm dùng, cách tính của Việt thuận tiện hơn. + GV chốt lại: (6 X 2) X 5 = 6 X (2 5) (muốn tính 6 x 2 x 5 có thê’ tính (6 X 2) bằng 12 rồi nhân 12 với 5 hoặc tính (2 X 5) bằng 10 rồi lấy 6 nhân với 10). -HS làm vào vở sau đó trình bày b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách tính giá
  8. trị của biểu thức thuận tiện. 8 x 5 x 2 = 8 x (5 x 2) = 8 x 10 - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. = 80 - GV Nhận xét, tuyên dương. 9 x 2 x 5 = 9 x (2 x 5) = 9 x 10 = 90 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng: GV chuẩn bị sẵn kiến thức đã học vào thực - ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi) tiễn. - - Nhận xét, tuyên dương + HS chọn kết quả đúng 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Bài 1, chỉ yêu cầu học sinh tính dược đúng giá trị biểu thức. ________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 113) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về cách đặt tính thực hiện phép nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán về tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính); cách tính nhẩm các số tròn chục, tròn trăm. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bảng phụ - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  9. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Rung chuông vàng” - HS tham gia trò chơi, viết đáp án vào bảng con - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính nhẩm - HS làm bài vào vở - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - trò chơi - 1 HS lên điều hành trò chơi, Truyền điện tổ chức cho các bạn tham gia chơi – 1 HS điền nhanh kết quả lên bảng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đặt tính rồi tính - GV tổ chức cho HS làm bài vào vở, 6 HS làm vào - HS làm bài vào vở, 6 HS bảng phụ nhỏ. làm vào bảng phụ nhỏ- nhận - GV quan sát, nhận xét bài những HS làm xong, xét, chữa bài cho bạn hỗ trợ HS còn lúng túng - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 3: Đúng hay Sai - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ cặp - HS lần lượt chia sẻ kết quả đôi - HS làm bài cá nhân, chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án đúng cặp đôi – báo cáo – nhận xét Bài 4: (Làm việc cả lớp) Đúng hay Sai - GV cho HS quan sát hình ảnh Lăng Bác, giới thiệu nhanh về Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh - HS quan sát, lắng nghe - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở, 1 - HS làm bài vào vở, 1 HS HS làm bảng phụ làm vào bảng phụ - chia sẻ - GV quan sát, nhận xét bài những HS làm xong, bài làm- nhận xét, chữa bài hỗ trợ HS còn lúng túng cho bạn - GV nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng Bài 5: Bài toán - Mời 1 HS đọc bài toán - 1 HS đọc bài toán
  10. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và trình - HS HĐ nhóm 4, phân tích bày vào bảng phụ nhóm bài toán, trình bày bài vào bảng phụ nhóm – chia sẻ, nhận xét - Nhận xét, tuyên dương, dặn HS về nhà chuẩn bị - Lắng nghe bài sau 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ Ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Trang 114) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách tính nhẩm số có hai chữ số nhân với số có một chữ số. - Biết cách đặt tính rồi tính một cách thành thạo . - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng phép tính trong phạm 1 000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS ghi kết quả vào bảng con + HS chọn kết quả đúng + HS nhận xét, chữa bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  11. 2. Thực hành: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. a.Kết quả : 192 x 4 - Cá nhân làm vào vở. b. Kết quả: 906 : 3 Đáp án: c. Kết quả: 628 : 8 a. Đáp án .B . 768 b. Đáp án .D . 302 c. Đáp án .D -HS nhận xét bài của bạn - HS nêu yêu cầu của bài. - 4HS chữa bài trước lớp. - HS nêu cách đặt tính thành - GV nhận xét, tuyên dương. phần chưa biết và tính vào vở.- Bài 2: Tính thành phần chưa biết . Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài a. ? x 6 = 186 a. ? x 6 = 186 b. ? : 7 = 105 ? = 186 : 6 c. 72 : ? = 8 ? = 31 b. ? : 7 = 105 - HS trao đổi cách tính trước lớp. ? = 105 x 7 - GV và HS nhận xét và bổ sung. ? = 735 b. 72 : ? = 8 ? = 72 : 8 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. ? = 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét bài của bạn - HS đọc yêu cầu của bài. - HS trả lời câu hỏi: HS thảo luận đôi tìm ra cách giải. Bài 3:cho HS đọc yêu cầu bài -HS làm bài vào vở. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: -1HS làm vào bảng nhóm và - Bài toán cho ta biết gì ? trình bày trước lớp. - Bài toán hỏi ta cái gì ? Bài giải - HS nêu miệng kết quả trước lớp. Số bông hoa Mai hái được là . 25 x 3 = 75 ( bông) Cả hai chị em hái được số bông hoa là. 25 + 75 = 100 ( bông) - GV và HS chữa bài cho HS Đáp số : 100 bông hoa - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. HS đọc yêu cầu bài toán . -HS đọc yêu cầu của bài - Bài toán yêu câu ta tìm gì ? - HS nêu cách làm bài. - HS nêu miệng kết quả trước lớp.
  12. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tính và trao đổi kết quả nhóm đôi. a.1/3 số ngôi sao là 5 ngôi sao. b. 1/5số ngôi sao là 3 ngôi sao. Bài 5. HS đọc yêu cầu bài toán . - Bài toán yêu cầu ta làm gì ? -HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu miệng kết quả trước lớp. -HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu cách làm bài. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách đặt tính rồi tính. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Phần vận dụng nên tổ chức trò chơi Tiếp sức ______________________________ Tiếng Việt NGHE-VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI; VIẾT PHIẾU MƯỢN SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi (theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chữ viết hoa tên người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm - HS lắng nghe. lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính - Học sinh viết tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, đen sạm,..... - HS lắng nghe. - HS nghe viết chính tả. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe.
  14. - Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần được viết hoa( tên riêng của mình, tên địa danh ( phố, huyện, tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên sách.) - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo theo yêu cầu. luận và làm vào phiếu. - HS viết vào vở. - HS đổi vở cho nhau nhận xét. - Mời đại diện nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu không có đất - HS lắng nghe và thực hiện. nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. GV có thể nói thêm: Bài Người làm đồ chơi giúp - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi em hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò của GV he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hệ thống hóa được các kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng và địa phương, trường học, gia đình. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
  15. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để - HS hát và vận động theo nhạc. khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Hoạt động 1. Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm và tiến hành thảo luận. được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. - Đại diện các nhóm trình bày: - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt Hoạt động 2. .Kể một số việc em và gia đình đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. (Làm việc nhóm 2)
  16. - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm - Học sinh làm việc theo cặp đôi , đọc yêu tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mỗi HS lần lượt chia sẻ những việc đã thực hiện để tiết kiệm tiêu dùng, bảo vệ môi trường: + Tắt các thiết bị điện trước khi ra ngoài. + Không lãng phí thức ăn. + Sử dụng các nguồn năng lượng xanh. + Sử dụng túi giấy, túi vải thay cho túi nilon. + Sử dụng đồ dùng ở trong nhà một cách cẩn thận để tránh hư hỏng. + Không mua các đồ dùng, đồ chơi không cần thiết. + Sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho các vật nuôi hoặc làm phân bón. - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Du lịch vòng quanh - HS lắng nghe luật chơi. đất nước” Nội dung trò chơi: Kể tên di tích lịch sử - Học sinh tham gia chơi và có thể kể văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở Việt được: Nam Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình) Di tích Pác Bó (Cao Bằng) Dinh Độc Lập (Thành phố Hồ Chí Minh) Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội) Khu di tích ATK Định Hóa (Thái Nguyên) Khu di tích chiến thắng Điện Biên Phủ (Điện Biên) Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế)
  17. Thành nhà Hồ (Thanh Hóa) Nhà tù Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu) Quần thể Tràng An (Ninh Bình) Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Hà Nội) - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Phố cổ Hội An (Quảng Nam) + Về nhà giới thiệu cho người thân hoặc Nghe thực hiện theo yêu cầu. những người xung quanh một di tích lịch sử - văn hoá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 115) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách tính nhẩm số có hai chữ số nhân với số có một chữ số. - Biết cách đặt tính rồi tính một cách thành thạo . - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng phép tính trong phạm 1 000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, chuông nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS ghi kết quả vào bảng con + HS chọn kết quả đúng + HS nhận xét, chữa bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. Chọ câu trả lời đúng.
  18. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. a.Kết quả : 192 x 4 - Cá nhân làm vào vở. b. Kết quả: 906 : 3 Đáp án: c. Kết quả: 628 : 8 a. Đáp án .B . 768 b. Đáp án .D . 302 c. Đáp án .D -HS nhận xét bài của bạn - HS nêu yêu cầu của bài. - 4HS chữa bài trước lớp. - HS nêu cách đặt tính thành - GV nhận xét, tuyên dương. phần chưa biết và tính vào vở.- Bài 2: Tính thành phần chưa biết Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài d. ? x 6 = 186 a. ? x 6 = 186 e. ? : 7 = 105 ? = 186 : 6 f. 72 : ? = 8 ? = 31 b. ? : 7 = 105 - HS trao đổi cách tính trước lớp. ? = 105 x 7 - GV và HS nhận xét và bổ sung. ? = 735 b. 72 : ? = 8 ? = 72 : 8 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. ? = 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét bài của bạn - HS đọc yêu cầu của bài. - HS trả lời câu hỏi: HS thảo luận đôi tìm ra cách giải. Bài 3:cho HS đọc yêu cầu bài -HS làm bài vào vở. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: -1HS làm vào bảng nhóm và - Bài toán cho ta biết gì ? trình bày trước lớp. - Bài toán hỏi ta cái gì ? Bài giải - HS nêu miệng kết quả trước lớp. Số bông hoa Mai hái được là . 25 x 3 = 75 ( bông) Cả hai chị em hái được số bông hoa là. 25 + 75 = 100 ( bông) - GV và HS chữa bài cho HS Đáp số : 100 bông hoa - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. HS đọc yêu cầu bài toán . -HS đọc yêu cầu của bài - Bài toán yêu câu ta tìm gì ? - HS nêu cách làm bài. - HS nêu miệng kết quả trước lớp. - HS tính và trao đổi kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm đôi. a.1/3 số ngôi sao là 5 ngôi sao.
  19. b. 1/5số ngôi sao là 3 ngôi sao. Bài 5. HS đọc yêu cầu bài toán . -HS đọc yêu cầu của bài - Bài toán yêu cầu ta làm gì ? -HS trả lời. - HS nêu miệng kết quả trước lớp. - HS nêu cách làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách đặt tính rồi tính. ( Chơi trò chơi tiếp sức: tính nhanh) + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________ Công nghệ ÔN TẬP HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ công dụng của các đồ vật công nghệ đã học - Nhớ lại cách sử dụng các sản phẩm công nghệ đã học. - Giáo dục HS sử dụng đồ dùng công nghệ an toàn, hiệu quả. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * Giáo dục tiết kiệm điện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đề cương ôn tập, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe + Chia lớp thành 2 đội, giao cho mỗi đội một - Lớp chia thành 2 đội cùng tham tập thẻ có hình một số việc làm an toàn và gia chơi không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ. HS gắn các thẻ vào đúng nhóm + Đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng - Cả lớp nhận xét, bổ sung
  20. Sử dụng an toàn Sử dụng không an toàn - GV Nhận xét, tuyên dương. - Em phải gọi người lớn và báo với ? Khi xảy ra vấn đề gây mất an toàn em phải các số điện thoại khẩn cấp. làm gì? 2. Ôn tập Yêu cầu HS làm đề cương ôn tập? - HS làm đề cương vào vở nháp Câu 1: Nêu cách sử dụng máy thu thanh? - 4 bước: Bật nguồn, chỉnh âm lượng, chỉnh kênh, tăt nguồn khi không sử dụng. Câu 2: Muốn dùng máy thu hình ta làm qua - Dùng điều khiển tivi thực hiện 4 các bước gì? bước.... Câu 3: Máy thu thanh còn được gọi là gì? - Ra – di – o Câu 4: Nêu tác dụng của quạt điện? - Tạo ra gió và làm mát Câu 5: Điền tác dụng của từng bộ phận của đèn bàn vào bảng sau cho phù hợp. Bộ phận Tác dụng Bóng đèn Chụp đèn Thân đèn Đế đèn Dây điện Công tắc 4. Vận dụng. - GV y/c HS khi xem tivi em cần ngồi với tư - Một số em trình bày trước lớp thế như thế nào? - GV nhận xét chung, tuyên dương.Nhắc nhở những HS chưa hoàn thành về hoàn thành tiếp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Thứ Năm ngày 02 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: CÂY BÚT THẦN. ĐỌC MỞ RỘNG (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT