Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 16 (NH 2024-2025)(GV: Phan Thị Loan)

docx 51 trang Quế Thu 08/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 16 (NH 2024-2025)(GV: Phan Thị Loan)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_3_tuan_16_nh_2024_2025gv_p.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 16 (NH 2024-2025)(GV: Phan Thị Loan)

  1. TUẦN 16 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22/12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày Quốc phòng toàn dân 22 - 12 - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Giáo dục các em lòng biết ơn đối với sự hy sinh lớn lao của các anh hùng liệt sĩ và tự hào về truyền thống cách mạng vẻ vang của quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng. II. CHUẨN BỊ - Các tư liệu, tranh ảnh, câu đố, câu hỏi, ... liên quan đến chủ đề cuộc giao lưu; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nghe báo cáo sơ kết tuần 15 và kế hoạch tuần - HS lắng nghe 16. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ điểm 1. Khởi động - HS hát - Cả trường hát bài Màu áo chú Bộ đội - HS lắng nghe - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt 2. Tìm hiểu các sự kiện lịch sử, các nhân vật anh - HS lắng nghe và trả lời hùng dân tộc anh hùng cách mạng. 22.12.1944 Bộ câu hỏi giao lưu: Câu 1. Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Võ Nguyên Giáp Nam là ngày tháng năm nào? Câu 2. Ai là vị tướng đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam? Phan Đình Giót Câu 3. Anh hùng LLVT nào trong cuộc kháng Ngày 7 tháng 5 năm 1954 chiến chống Pháp đã lấy thân mình lấp lỗ Châu mai? Ngày 30 tháng 4 năm 1975
  2. Câu 4. Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc vào Đại tướng Phan Văn Giang ngày, tháng, năm nào? đương nhiệm từ 8 tháng 4 Câu 5. Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất năm 2021 Ngày 22/12/1989 nước là ngày tháng năm nào? Câu 6. Bộ trưởng Bộ quốc phòng của Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay là ai? Quyết thắng Câu 7. Ngày 22/12 năm nào được Ban Bí thư T.Ư Đảng quyết định lấy ngày thành lập QĐND Việt 1972 Nam (22-12) là ngày hội Quốc phòng toàn dân? Quân đoàn Câu 8. Quân kỳ của QĐND Việt Nam có dòng chữ gì? Đại tướng Trần Đại Nghĩa Câu 9. Trận Điện Biên Phủ trên không diễn ra trong thời gian nào? Lục quân, hải quân, phòng Câu 10. Cấp tổ chức cao nhất của QĐND Việt không quân Chiến dịch Hồ Chí Minh Nam? Câu 11. Người được gọi là cha đẻ của ngành quân Tiểu đội giới? Câu 12. Các quân chủng của QĐND Việt Nam Lê Đức Anh gồm? Tướng, Tá, Úy Câu 13. Chiến dịch nào chấm dứt cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam? Hồ Chí Minh Câu 14. Cấp tổ chức thấp nhất của QĐND Việt Nam? Đại tướng Võ Nguyên Giáp Câu 15. Vị Đại tướng nào đã từng giữ chức chủ Quảng Bình tịch nước? Câu 16. Hệ thống quân hàm sĩ quan QĐND Việt Trần Hưng Đạo, Nguyễn Nam có những cấp nào? Huệ, Võ Nguyên Giáp Câu 17. Tên gọi “Quân đội nhân dân Việt Nam” là do ai đặt? Câu 18. Người duy nhất nắm giữ chức “Tổng tư - HS trả lời lệnh các lực lượng vũ trang”? Câu 19. Em hãy cho biết quê hương đại tướng Võ Nguyên Giáp?
  3. Câu 20. Nước ta có những vị tướng nào được chọn là danh tướng thế giới? - Gọi HS trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Để thể hiện tình cảm đối với chú Bộ đội em cần làm gì? _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NGÔI NHÀ TRONG CỎ. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HÀNG XÓM CỦA TẮC KÈ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người hàng xóm láng giềng nói riêng, bạn bè và những người sống xung quanh nói chung II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
  4. - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: Bài hát nói đến các bạn + Câu 1: Bài hát nói đến ai? HS trong một lớp + Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì? + Trả lời: Các bạn HS trong cùng - GV Nhận xét, tuyên dương. một lớp biết yêu thương, quí - GV dẫn dắt vào bài mới mến, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong học tập đoàn kết thân ái xứng đáng là con ngoan trò giỏi. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm nhạc. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ nhau, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. chốc lát, vùng cỏ,, - HS đọc từ khó. -Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay đến,/ đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng nhẹ khi - 2-3 HS đọc câu dài. điệu nhạc vút cao. Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã được - HS luyện đọc theo nhóm 3. xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh tươi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
  5. + Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý? + Vào sáng sớm, một âm thanh + Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì? vang lên từ đâu không rõ khiến + Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của các cào cào, nhái bén, chuồn chuồn bạn với dế than rất thân mật? chú ý. + Các bạn phát hiện ra dế than vừa dang xây nhà vừa hát. + Khi đế than vừa dứt lời hát, các bạn đã vỗ tay rất to thể hiện sự thán phục đối với dế than. Sau đó các bạn đã tự giới thiệu mình để làm quen với dế than. Các bạn khen ngợi dế than hát rất hay, là + Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì? một tài năng âm nhạc.Còn dế than khiêm tốn chỉ nhận mình là + Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế một thợ đào đất. than?. + Các bạn đã xúm vào giúp dế - GV mời HS nêu nội dung bài. than xây nhà. - GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng ta + ( Việc các bạn giúp đỡ dế than những người hàng xóm là những người bạn tốt. thể hiện sự tốt bụng, thân thiện Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng thời của các bạn chuồn chuồn, nhái bén, cào cào; sự đoàn kết của cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống những người bạn tốt; tình bạn tốt đẹp hơn. đngá quý giữ các con vật) 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại 3. Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của tắc kè. 3.1. Hoạt động 3:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè - 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. của tắc kè
  6. + Yêu cầu: Dựa vào tranh và câu hỏi đoán nội dung câu chuyện - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: (Trao đổi Hàng xóm của tắc kè trong nhóm để đoán nội dung câu chuyện) - HS sinh hoạt nhóm và kể lại nội - Gọi HS trình bày trước lớp. dung câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. - HS kể về nội dung câu chuyện 3.2. Hoạt động 4: Nghe và kể lại câu chuyện trước lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp - GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS nghe - 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể -GV kể lần 2 (GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời lại câu chuyện HS trả lời câu hỏi) + GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh đọc câu hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu chuyện. - HS trình bày trước lớp, HS - GV cho HS làm việc nhóm đôi: (1 HS kể , 1HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người đổi vai HS khác trình bày. nghe) - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện -GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. 4.2 Hoạt động 5.Em học được điều gì sau khi nghe câu chuyện? -1HS đọc yêu cầu: Em học được điều gì qua câu chuyện +Câu chuyện cho ta thấy, dù sống ở đâu cũng phải tôn trọng những người sống xung quanh. Ta phải giữ gìn trật tự để khong làm ảnh hưởng đến người khác. Nhưng đồng thời, ta cũng biết nên biết thông cảm với hàng xóm nếu họ có lỡ làm phiền ta vì hoàn -GV gọi HS trình bày trước lớp cảnh đặc biệt. Hàng xóm láng - GV nhận xét , tuyên dương giềng cần biết thông cảm tôn trọng lẫn nhau)
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Ở Hoạt động nói và nghe mục 3.1 không nên để HS nói theo nhóm 4. Nên để HS nói theo cặp đôi hợp lí hơn. ______________________________________ Toán BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài 1. Tính giá trị biểu thức. - HS làm bài tập a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 – 200 a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76 c. 6 x 3:2 = 20 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200 = 83 c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 = 9 - HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
  8. 2. Khám phá. a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2 x (3 + 4) như bóng nói của Rô-bổt. - HS đọc tình huống (a) trong SGK . - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu tính giá trị biểu thức 2 x ( 3+4) thức có dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, - HS tính giá trị của biểu thức. chẳng hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7 2 x ( 3+4) =2 x 7 = 14. = 14 - GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu thức nào đó, chẳng hạn: (14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày theo hai bước). 3. Hoạt động. Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình - HS tính được và trình bày cách bàycách tính giá trị của biểu thức: tính giá trị của biểu thức, chẳng hạn: a. 45: ( 5+4) a. 45: ( 5 + 4) = 45:9 b. 8 x (11 - 6) = 5 c. 42 - (42 - 5) b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5 = 40 c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37 = 5 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Lắng nghe Gv hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS. - HS làm bài tập vào vở. kiểm tra - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức chéo. ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ ghi ở bến (15 + 5) : 5 = 20 : 5 đỗ là giá trị của biểu thức đó. = 4 32 – (25 + 4) = 32 – 29 = 3
  9. 16 + (40 – 16) = 16 + 24 = 40 40 : (11 – 3) = 40 : 8 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: (15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức này với bến số 4; 32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 3; 16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 40; - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này với bến số 5. - Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhát, bé nhất?...”. - HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai bước tính đề tìm giá trị của biểu thức. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị - HS tham gia để vận dụng kiến thức của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không đã học vào thực tiễn. có dấu ngoặc). - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của - HS nhắc lại. biểu thức số. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ __________________________________
  10. Thứ Ba ngày 24 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (trang 108) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Tính giá trị biểu thức. a. 50 :( 6+4 ) a. 50:( 6+4)= 50:10 b. 5 x (5 - 2) = 5 b. 5 x (5 - 2) = 5 x 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 10 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: Yêu cầu HS tính được giá trị của mỗi biểu - HS thực hiện tính giá trị biểu thức A, B, C, D rồi xác định được biểu thức nào thức. có giá trị lớn nhất hoặc bé nhất. - So sánh kết quả rồi kết luận. - GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu thức: Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các A. 5 x (6 – 2) = 5 x 3 phép tính ở trong ngoặc trước. = 15 B. 5 x 6 – 2 = 30 – 2 = 28
  11. - Nhận xét tuyên dương C. (16 + 24) : 4 = 40 : 4 - GV chốt: = 10 A. 5 x (6 - 2) = 5 x 4 D. 16 + 24 : 4 = 16 + 6 = 20 = 22 B. 5 x 6 - 2=30 - 2 Ta có 10 < 15 < 22 < 28 = 28 Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất C. (16 +24) : 4 = 40: 4 là 5 x 6 – 2 = 10. Biểu thức có giá trị bé nhất là (16 D. 16 + 24 : 4= 16 + 6 + 24) : 4 = 22. - Nhận xét, bổ sung + Biểu thức B có giá trị lớn nhất (28); + Biểu thức c có giá trị bé nhất (10). - Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS có thế tính nhấm để tìm ra kết quả ngay (không phải viết thành hai bước). - Trường hợp khó khăn, HS có thể viết tính vào bảng con hoặc giấy nháp (theo hai bước). Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời văn (phân - HS lắng nghe GV hướng dẫn và tích đế bài,tìm cách giải bài toán) phân tích đề bài, tìm cách giải bài - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán toán . - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình bày. - HS tóm tắt bài toán Tóm tắt Có: 4 hộp bút màu Mỗi hộp: 10 bút màu Cho: 2 hộp Còn lại: .... bút màu? - Hs làm bài tập vào vở và trình bày bài làm. - Gv nhận xét, tuyên dương. Bài giải GV chốt: Sau khi cho, Mai còn lại số hộp Bài giải bút màu là: Mai còn lại sổ hộp bút là: 4 – 2 = 2 (hộp)
  12. 4-2 = 2 (hộp) Mai còn lại số chiếc bút màu là: Mai còn lại sổ bút màu là: 10 x 2 = 20 (chiếc bút) 10 x 2 = 20 (chiếc bút) Đáp số: 20 chiếc bút màu Đáp số: 20 chiếc bút màu. - Nhận xét, bổ sung. - GV cũng có thể cho HS biết tính số bút còn lại bằng cách tính giá trị của biểu thức 10 x (4-2) = 20. Bài 3: Câu a: Đây là dạng bài khám phá, giúp HS làm quen bước đầu tính chất kết hợp của phép cộng. - GV có thể hướng dẫn, chẳng hạn: Bài toán: Có ba thùng lần lượt đựng 64 l, 55l và 45 l nước mắm. Hỏi cả ba thùng đựng bao nhiêu lít nước mắm? Dẫn ra phép tính: 64 + 55 + 45 = ? Có hai cách tính giá trị của biểu thức - HS lắng nghe GV hướng dẫn bài 64+55+ 45 như Nam và Mai trình bày. làm. Mai: 64+ (55+ 45) = 64+ 100 = 164 (Mai nhóm hai số hạng cuối cho vào ngoặc rổi tính 55 + 45 = 100). Nam: (64 + 55) + 45 = 119 + 45 = 164 (Nam nhóm hai số hạng đẩu cho vào ngoặc rồi - HS nhận xét bài làm của Mai và tính 64 + 55 = 119). Nam. + GV cho HS nhận xét (như Rô-bổt). - HS lắng GV chốt. - GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 + 45). “Muỗn tính tồng của ba số hạng, ta có thể tính tồng hai số hạng đầu trước hoặc hai số hạng sau trước, rối cộng tiếp số hạng còn lại”. Câu b: Cho HS vận dụng tính chất ở câu a để tính - HS vận dụng tính chất ở câu (a) giá trị của biểu thức (tuỳ cách chọn của mỗi HS), để tính giá trị của biểu thức. nhưng nếu theo cách thuận tiện hơn. - HS làm bài tập, trình bày.
  13. 123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20) = 123 + 100 = 223 207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36) = 207 + 100 = 307 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của - HS tham gia để vận dụng kiến biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu thức đã học vào thực tiễn. ngoặc). - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu - HS nhắc lại. thức số. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: GIÓ. PHÂN BIỆT S/X, AO/AU. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút. - Viết được các tiếng chứa s/x hoặc ao/au. Tìm được từ ngữ bởi mỗi tiếng cho trước. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  14. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: sáo trúc + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: cái xẻng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Gió có nhiều bạn tốt, sẵn sàng giúp đỡ gió để gió thành công trong việc học - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Bài thơ không chia khổ vì thế HS khong cách dòng ở đoạn nào + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, viết hoa tên tác giả. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: hiền lành, tặng, - HS viết bài. sẵn sàng, vượt. - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b - GV mời HS nêu yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chốt ý đúng -HS làm việc nhóm( HS tự đọc a)Mưa rơi tí tách Mưa vẽ trên sân thầm đoạn thơ chọ s/x ( câu a)
  15. Hạt trước hạt sau Mưa dàn trên lá - các nhóm sinh hoạt và làm việc Không xô đẩy nhau Mưa rơi trắng xoá theo yêu cầu. Xếp hàng lần lượt Bong bóng phập phồng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: sau,xô,xếp,sân,xoá 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước ( sao/xao; sào/xào) - Các nhóm nhận xét. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước - GV ghi thêm một số đáp án lên bảng: + sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,sao chổi,sao - 1 HS đọc yêu cầu. nhãng, sao chép... - Các nhóm làm việc theo yêu +xao, lao xao,xao xuyến,xao động,xao xác,... cầu. + sào: cây sào, yến sào,sào ruộng,... - Đại diện các nhóm trình bày + xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,.... - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận dụng: - HS lắng nghe để lựa chọn. + Xem lại tranh minh hoạ câu chuyện Hàng xóm của tắc kè hoa, tập luyện kể lại từng đoạn theo tranh và câu hỏi gợi ý. + Kể lại cho người thân nghe và nêu cảm nghĩ về câu chuyện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Tự nhiên và xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  16. - Kể tên được một số cây. - Nhìn vào sơ đồ đã cho hoặc sử dụng vật thật, nêu được các bộ phận của cây. - Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được đặc điểm của lá, thân, rễ. - Thực hành: Làm mô hình các bộ phận của cây. - Phân biệt một số loài cây từ cách nhận diện đặc điểm rễ, thân, lá. - Trao đổi giúp đỡ nhau trong học tập; cùng nhau hoàn thành sản phẩm mô hình các bộ phận của cây. - Ghi chép, đánh giá trung thực kết quả sản phẩm. - Sử dụng sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên các bộ phận lá, thân, rễ của thực vật. - Trình bày được chức năng của rễ, thân, lá. - So sánh lá, thân, rễ của các thực vật khác nhau. *Lồng ghép STEM Mĩ thuật: - Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên sản phẩm. - Thể hiện được chi tiết hoặc hình ảnh trọng tâm của sản phẩm. - Trình bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng. Công nghệ: - Lựa chọn được vật liệu làm đồ dung học tập đúng yêu cầu. - Sử dụng được các dụng cụ để làm đồ dùng đúng cách, an toàn. - Làm được một đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mỹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Chuẩn bị của Giáo viên: Ghi TT Vật liệu Số lượng Hình ảnh minh hoạ chú 1 Giấy bảng phụ cỡ A0 5 tờ GV
  17. Hộp bút màu 2 5 hộp HS (sáp/bột/bút lông) 3 Cuộn keo dán 5 cuộn HS 4 Kéo 5 cây HS 5 Mút xốp Bitis 5 màu/nhóm HS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề) * Khởi động: - GV trình chiếu hình ảnh cây: cây lúa, cây - HS lần lượt mô tả đặc điểm của bàng, cây tre, cây mít. cây trong hình. - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Các em vừa được quan sát hình ảnh và đặc điểm của một số loại cây. Vậy các em có biết về một số bộ phận như lá, thân, rễ của cây? Để tìm hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ cùng nhau vào bài. 2. Hoạt động 2: Thực hành làm mô hình một Các nhóm thảo luận chọn và làm loại cây mô hình một loại cây. a. Lựa chọn giải pháp và làm sản phẩm: - GV chia nhóm, phát vật liệu và giao nhiệm vụ các nhóm: từ hiểu biết trong cuộc sống, trong học tập hãy chọn và làm mô hình một loại cây theo ý tưởng riêng của nhóm nhưng phải đảm - Lần lượt từng nhóm lên trình bày bảo theo yêu cầu chính: tên cây, các bộ phận về mô hình của nhóm.
  18. của cây, khi trình bày phải nêu chức năng của từng bộ phận của cây. Hoàn thành trong thời - HS ghi phiếu và nêu nhận xét và gian 60 phút. bình chọn sản phẩm đáp ứng tiêu - GV theo dõi, hỗ trợ HS khi gặp khó khăn và chí tốt nhất. nhắc nhở về an toàn. b. Trưng bày sản phẩm: - GV gợi ý tiêu chí để các nhóm nhận xét, đánh - HS nêu. giá sản phẩm (theo phiếu kèm theo) - Trao thưởng. c. Kết luận: GV gợi ý để HS nêu lại, đồng thời trình chiếu hình ảnh và kết luận: - Các bộ phận của cây: Cây có 3 bộ phận chính: lá, thân, rễ. - Chức năng của các bộ phận: + Lá cây: + Thân cây: + Rễ cây:
  19. - HS thực hiện theo yêu cầu. - HS nêu. * Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường. 3. Nhận xét tiết học: - GV yêu cầu HS thu gom dụng cụ học tập, vệ sinh phòng học. - GV gợi ý HS nêu mức độ đạt được theo yêu cầu cần đạt đã đặt ra và nhận xét về thái độ học tập, về vận dụng kiến thức và kỹ năng để thực hiện theo yêu cầu bài học. PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM MÔ HÌNH CÂY Đánh dấu (x) mức độ đạt được của sản phẩm ở mỗi tiêu chí. Các mức độ Chưa đạt Đạt STT Tiêu chí 1 Mô hình có đủ các bộ phận lá, thân, rễ.
  20. 2 Có chú thích dễ hiểu. 3 Đúng với loại cây đã chọn. 4 Sản phẩm trang trí đẹp mắt. 5 Sản phẩm có tính sáng tạo. 6 Nêu đúng chức năng của từng bộ phận của cây. PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CHẬU CÂY Đánh dấu (x) mức độ đạt được của sản phẩm ở mỗi tiêu chí. Các mức độ Chưa đạt Đạt STT Tiêu chí 1 Vật dụng dễ kiếm, chi phí thấp 2 Thoát được nước 3 Lượng đất phù hợp 4 Độ ẩm thích hợp. 5 Sản phẩm trang trí đẹp mắt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. _______________________________________ Toán SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. - Biết được cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé. - Vận dụng vào giải các bài tập và giải bài toán có lời văn liên quan đến số lớn gấp mấy lẩn số bé. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán.