Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 13 (NH 2024-2025)(GV: Hồ Thị Hương Phúc)

docx 51 trang Quế Thu 08/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 13 (NH 2024-2025)(GV: Hồ Thị Hương Phúc)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_3_tuan_13_nh_2024_2025gv_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 13 (NH 2024-2025)(GV: Hồ Thị Hương Phúc)

  1. TUẦN 13 Thứ hai ngày 02 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS sắp xếp được đổ dùng đúng chỗ sau khi sử dụng. - Thường xuyên sử dụng các vật dụng giúp cho lối sống ngăn nắp như mắc áo (móc hộp giấy, ngăn kéo, ngăn tủ, túi đựng,...) - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết tham gia vào hoạt động trang trí nhà cửa. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + HS nhớ lại vị trí của đồ đạc trong nhà. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đồ nào ở đâu?”để khởi động - HS lắng nghe. bài học. + GV đề nghị mỗi HS tưởng tượng mình là một -HS chia nhóm và bốc thăm nhân đồ vật, đồ dùng trong nhà như ti vi, tủ lạnh, bàn, vật, thảo luận để miêu tả nhân vật ghế, quần, áo, đũa, bàn chải đánh răng... theo các gợi ý. + GV mời HS ngồi theo nhóm hoặc hai bàn quay + “Tớ là áo khoác. Tớ ở trên vào nhau, lần lượt từng người giới thiệu mình và móc”; vị trí của mình trong nhà. +“Tớ là cái kéo. Tớ ở ngăn kéo trong bếp”. + Mời đại diện các nhóm trình bày. ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày. - GV chốt ý : Mỗi đồ dùng, vật dụng đều có “chỗ - HS lắng nghe. ở” – ngôi nhà của riêng mình. Dùng xong chúng ta phải trả đồ vật về đúng chỗ. - GV dẫn dắt vào bài mới
  2. 2. Khám phá: -Mục tiêu: HS biết phân loại và sắp xếp đồ vật trong gia đình đúng chỗ sau khi sử dụng. Biết cách sử dụng một vài vật dụng giúp cho đồ dùng ngăn nắp. -Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Biểu diễn tiểu phẩm tương tác: Chỗ ở của đồ đạc(làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát tranh để tìm ra cách sắp xếp các đồ đạc gọn gàng, đúng chỗ. - GV mời HS quan sát tranh, nhận xét xem trên bức tranh có những nhân vật nào? -Nhân vật: chiếc lược, tuýp kem - GV mời một số HS vào vai các nhân vật đó là đồ đánh răng, bàn chải đánh răng, dùng của một cậu bé hoặc cô bé, chủ nhân của căn áo quần, bút phòng này. + Tôi là lược đây. Lẽ ra phải để - GV kể đến nhân vật nào thì nhân vật đó ứng tác: tôi trên giá, gần chiếc gương kia Có một cậu bé tên là Luộm Thuộm . Đó là cái tên thì cậu ta quẳng tôi xuống đất. mà các đồ vật trong nhà đặt cho cậu vì mỗi khi Hu hu hu. dùng xong đồ vật nào, cậu đều quăng đồ vật đó + Tôi là kem đánh răng (bàn lung tung, không để lại vị trí cũ. Chính vì thế, ngày chải) thì cậu ấy phải để tôi lên kệ nào cậu cũng phải đi tìm đồ đạc. Một hôm, khi cậu mới phải. bé Luộm Thuộm đi đến trường, tất cả các đồ vật +Tôi là quần áo đáng lẽ cậu ấy trò chuyện với nhau, than thở về sự lộn xộn, không phải treo lên mắc áo hoặc gấp ngăn nắp của cậu chủ. Lược nói:... Tuýp kem đánh cất đi chứ lại vứt tôi xuống răng nói:... Bàn chải đánh răng nói:... Áo quần giường như thế này đây.Hu hu nói: . Bút nói: hu. .Cứ như thế, năm nhân vật lên tiếng thở dài, than + Tôi là bút thì cậu ấy phải để tôi vẫn, trách móc cậu chủ. Họ khóc lóc và kêu lên: vào hộp bút vậy mà cậu ta lại vứt “Cứu tôi với!” tôi lăn lóc như thế này đây. -GV dừng lại mời các nhân vật kêu cứu. + Tất cả các nhân vật đều kêu: “Cứu tôi với.” - GV đề nghị HS suy nghĩ và trả lời "Vì sao đồ - Một số HS chia sẻ trước lớp. đạc lại kêu cứu?” – GVhỏi HS cho lời khuyên giúp cậu bé Lung Tung lựa chọn “chỗ ở” phù hợp cho đồ đạc. + treo lên mắc áo hoặc gấp cất đi. + Quần áo nên để đâu? + phải để trong phòng tắm, trên kệ
  3. + Các đồ dùng vệ sinh cá nhân để ở đâu? + để lên bàn học + Thước kẻ, vở, bút chì,... để ở đâu? + để trên giá sách + Sách truyện để ở đâu? + cho vào hộp giấy cất đi + Các đồ vật ít dùng nên để dâu? + Ở kệ gần cửa ra vào + Giày dép để ở dâu? - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS thực hiện hành động sắp xếp đồ đạc ngăn nắp, đúng chỗ quy định. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành sắp xếp đồ dùng của cá nhân và của lớp(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: + GV đề nghị HS sắp xếp lại đồ đạc cá nhân của - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mình, sắp xếp lại bàn học (trên mặt bàn, trong ngăn cầu bài và tiến hành thảo luận. bàn, dưới gầm bàn) - HS thực hành sắp xếp các đồ + GV mời HS chia nhóm để sắp xếp các góc của đạc đúng chỗ, gọn gàng ,ngăn lớp cho gọn đẹp: giá đựng giày dép; giá sách; nơi nắp.. để mũ nón + GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc sau khi xếp dọn đồ đạc ngăn nắp. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Đề nghị HS về nhà quan sát chỗ học, chỗ chơi, và yêu cầu để về nhà ứng dụng. chỗ ngủ của mình. + Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc và lựa chọn ghi vào đó một việc để sắp xếp đồ dùng của mình ngăn nắp: • Treo quần áo lên mắc. • Xếp lại sách trên giá sách,
  4. • Xếp giày dép lên giá hoặc tủ đựng giày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm • Cất đồ dùng ít sử dụng vào hộp giấy. • Làm hộp đựng bút màu từ hộp bánh hoặc lõi giấy. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TÔI YÊU EM TÔI. NÓI- NGHE: TÌNH CẢM ANH CHỊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em tôi”. - Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ đối với em gái của mình. - HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân vật “ Tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai em. - Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị em trong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi làm việc cùng anh, chị, em. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất nhân ái: Biết phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạ y về những việc anh – chị - em trong nhà thường làm cùng nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi quan sát quản trò để nhận ra được cử chỉ,
  5. + Bạn lớp trưởng thể hiện cử chỉ, việc làm của việc làm của người thân và xung người thân. HS quan sát nêu được cử chỉ, việc làm phong trả lời. đó. - Lần lượt 2 -3 HS chia sẻ trước + Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều gì ở anh, lớp. chị hoặc em của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS Quán sát tranh, lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: cho HS quan sát tranh 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các câu thơ có tiếng dễ - HS lắng nghe cách đọc. phát âm sai. Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ. Dọc diễn cảm các câu thơ thể hiện được cảm xúc đang nhắc nhở các kỉ niệm đã qua. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn- mỗi đoạn 2 khổ thơ) - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 em mỗi em đọc 2 khổ - Mỗi em đọc 2 khổ thơ thơ. - Cho HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt hoặc đọc nối -Cá nhân nhẩm bài. tiếp theo cặp. - Đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. -Luyện đọc từ khó: rúc rích, khướu hót; - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. -Nghe nhận xét 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Khổ thơ đầu cho biết bạn nhỏ yêu em gái + Bạn nhỏ yêu em gái vì em cười điều gì? rúc rích khi bạn nhỏ nói đùa. + Bạn nhỏ tả em gái của mình rất + Câu 2: Trong khổ 2,3 bạn nhỏ tả em gái mình xinh đẹp, rất đáng yêu: đáng yêu như thế nào? Mắt em đen ngòi, trong veo như nước. Miệng em tươi hồng, nói như khướu hót. Cách làm điệu của em hoa lan, hoa lí em nhặt cái dầu, hương thơm bay theo em sân trước vườn sau.
  6. + Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ được em + Tôi đi đâu lâu nó mong nó, nó gái của mình yêu quý? ước nó nấp sau cây oà ra ôm chặt. + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất hiểu sở + Nó thích vẽ lắm, vẽ thỏ có thích, tính cách của em mình? đôi... Em không muón ai buòn kể cả con vật trong tranh... + Câu 5: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình cảm + Bài thơ thể hiện tình cảm anh anh chị em trong gia đình? chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: -2-3 HS nhắc lại 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. -Nghe hướng dẫn - Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng những khổ thơ em yêu thích. -Cá nhân nhẩm khổ thơ em thích - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ, HS đọc nhẩm - Nhóm đọc nối tiếp từng câu thơ, khổ thơ - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS xung phong đọc trước lớp, cả lớp hỗ trợ, nhận xét. -Cho HS xung phong đọc những khổ thơ mình thuộc. 3. Nói và nghe: Tình cảm anh chị em. 3.1. Hoạt động 3: Cùng bạn trao đổi để hiểu nghĩa của câu tục ngữ, ca dao - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, cặp, cá - Nhóm, cặp, cá nhân trao đổi và nhân: HS trao đổi với các bạn. xung phong trình bày trước lớp: + Các câu tục ngữ, ca dao cho ta - Gọi HS trình bày trước lớp. biết: Anh chị em trong nhà phải che chở, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn. + Các câu tục ngữ, ca dao khuyên chúng ta: Anh chị em trong nhà cần giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn luôn bên nhau dù giàu hay nghèo, dù hay hay dở.
  7. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể những việc em thường làm cùng anh chị em của mình. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng - HS quan sát tranh và nêu những - GV cho HS quan sát tranh. Gợi ý câu hỏi: Mỗi gì mình tháy trong bức tranh. bức tranh vẽ gì? Mỗi bức tranh muón nói điều gì - Nhóm đôi thảo luận về mối quan hệ giữa anh chị em trong nhà. - GV cho HS làm việc nhóm 2: + Kể những việc em thường làm cùng với anh chị em của em. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng. + Hoặc: Với các em chưa có anh, chị hoặc em có thể mình muốn có người anh chị hoặc người em -Nhóm cử đại diện trình bày như thế nào? trước lớp. Lớp theo dõi nhận xét, - Mời các nhóm trình bày. bổ sung cho bạn. GV chốt: Khi làm việc cùng người thân cần biết nhường nhịn, hỗ trợ nhau. Qua công việc và trò chuyện trong lúc làm cùng, sẽ hiểu tình cảm của người thân, tình cảm càng thêm gắn bó. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bức tranh những việc - HS quan sát tranh . bạn nhỏ trong tranh cùng làm với anh, chị hoặc em của mình. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong trong tranh đã làm + Trả lời các câu hỏi. gì cùng anh, chị hoặc em trong từng bức tranh. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi tham gia làm việc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. cùng cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..... Bỏ hoạt động: Bạn lớp trưởng thể hiện cử chỉ, việc làm của người thân. HS quan sát nêu được cử chỉ, việc làm đó. .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................
  8. ....................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP (Trang 86) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép tính cộng trừ số đo mi-li-mét. - Biết thực hiện các phép toán gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị mm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệmqư vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. GV nêu lại - HS chơi trò chơi Đố bạn theo luật chơi nhóm đôi - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo - 2-3 HS đố bạn về đổi đơn vị đo luận. độ dài. - HS nhận xét bài bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS làm bảng con - GV nhận xét, tuyên dương. -Sửa bài. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? -Đọc đề bài. -HDHS giảm một số lần làm tính chia, gấp lên 1 số lần làm tính nhân( Có thể đặt câu hỏi) -Lắng nghe, trả lời
  9. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. 16 mm gấp 5 lần được 80 mm, 68 cm giảm 4 lần còn 17 cm, 15 mm gấp 4 lần được 60 mm, 78 mm giảm 3 lần còn 26 mm. -Lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài. Bài 3: (Làm cá nhân): Ốc sên đi từ nhà đến trường. Bạn ấy đã đi được 152mm. Quãng đường còn lại phải đi là 264mm. Hỏi quãng đường ốc sến đi từ nhà đến trường dài bao nhiêu mi-li-mét? -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? -Trả lời: Ốc sên đi được: 152 mm, quãng đường còn phải đi: 264 mm. + Bài toán hỏi gì? - Ốc sên đi bao nhiêu mm. + Muốn biết ốc sên đi bao nhiêu mm ta phải làm -Trả lời. phép tính gì? - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. -1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. -Sửa bài nếu sai. - Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 HS Đọc đề bài. Bài 4: (Làm nhóm 4): Cào cào tập nhảy mỗi ngày. Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa được 12mm. Một tuần sau thì cào cào nhảy xa được gấp 3 lần ngày đầu tiên. Hỏi khi đó cào cào nhảy xa được bao nhiêu mi-li-mét? -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: -Trả lời. + Bài toán cho biết gì? -Trả lời + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết cào cào nhảy xa bao nhiêu mm ta phải làm phép tính gì? -Thảo luận nhóm 4. - Yêu cầu HS làm nhóm 4. - Trình bày kết quả
  10. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực thức đã học vào thực tiễn. hiện phép tính cộng , trừ có đơn vị đo mm - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ... Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính, thay đổi hình thức cho hs làm vào vở, gv kiểm tra, tư vấn cho hs .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ ba ngày 03 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NGHE- VIẾT: TÔI YÊU EM TÔI. PHÂN BIỆT TR/D/GI; ƯƠN/ƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu trong bài thơ “ Tôi yêu em tôi” theo hình thức nghe – viết trong khoảng 15 phút. - Trình bày đúng các đoạn thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi dòng thơ. Viết đúng từ ngữ chứa tiếng mở đầu bằng r/ d/ gi hoặc ươn, ương. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên việc bạn nhỏ cùng + HS trả lời làm với anh, chị, em là gì? + Câu 2: Xem tranh đoán xem tình cảm của từng + HS trả lời người trong tranh em quan sát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
  11. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ thể hiện tình - HS lắng nghe. cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: rúc rích, ngời, khướu hót.... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - 1 HS đọc yêu cầu bài. sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt - Các nhóm sinh hoạt và làm việc đầu bằng r, d, hoặc gi theo yêu cầu. - Kết quả: hàng rào, cây dừa, quả dừa, lá dừa, dưa hấu, giàn mướp, rau cải, hoa hướng dương, cá rốt, quả dâu tây, rổ, rá, dép.... - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc gi. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
  12. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ - Các nhóm làm việc theo yêu chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc cầu. gi, ươn, ương - Đại diện các nhóm trình bày - GV gợi mở thêm: KQ có thể: + ra rả, rì rào, rộn ràng, reo vui... - Mời đại diện nhóm trình bày. + dồi dào, dẻo dai, dùng dằng, dẫn đường... + giặt giũ, giúp đỡ, tranh giành.. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS viết 2 – 3 câu về một việc em - HS lắng nghe để lựa chọn. đã làm khiến người thân vui - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân suy nghĩ của mình đã làm được những điều gì khiến người thân vui? Người thân của em đã vui như thế nào khi em làm việc đó? Khi người thân vui em - Lên kế hoạch trao đổi với cảm thấy thế nào? người thân trong thời điểm thích hợp - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Dặn dò HS về nhà thực hiên hoạt động vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Toán GAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam (g). - Biết đọc, viết tẳt đơn vị đo khói lượng gam. - Nhận biét được 1 kg = 1 000 g. - Vận dụng vào thực hành cân các đó vật cân nặng theo đơn vị gam (g). - Thực hiện được đổi đơn vị kg, g và phép tính với đơn vị gam (g). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. - Qua các hoạt động quan sát, trải nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan, HS được rèn luyện phát triển năng
  13. lực lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (diễn đạt, nói, viết),... - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Yêu cầu HS làm bài tập. - 2 HS lên bảng làm bài tập. Cả Tính: lớp làm vào phiếu BT 250mm + 100mm = 420mm - 150mm = 25mm + 3mm = - HS nhận xét, bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới * Khám phá: a. Đặt vấn đề (như bóng nói của Mai ) -> quan sát tranh (hoặc cân thật) cân các gói bột ngọt - HS lắng nghe. (hoặc gói nào đó) -> nêu đơn vị đo gam, cách đọc, viết tắt gam (như SGK). - GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g, 500 g”. b. Đặt vấn đề (như bóng nói của Rô-bốt) —> quan sát tranh cân thăng bằng giữa quả cần 1 kg và 2 túi muối —> dẫn ra 1 kg = 1 000 g (400 + 600 = 1 - HS lắng nghe. 000). * Lưu ý: Sau mỗi hoạt động ở a và b, GV có thể nêu thêm ví dụ rồi chốt lại nội dung chính (như SGK đã nêu). * Hoạt động Bài 1: Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu được số - HS quan sát và làm bài tập cân nặng của mỗi gói đó vật tương ứng trên cân theo nhóm đôi, đĩa rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” ở - HS trình bày. các câu a, b, c, d.
  14. a) Quả cân ở đĩa bên trái nặng 500 g nên gói đường cân nặng 500 g. b) Gói mì chính cân nặng 100 g + 50 g = 150 g. c) Gói hạt tiêu cân nặng 20 g + 20 g = 40 g. d) Gói muối cân nặng 200 g + 200 g = 400 g. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Yêu cầu tương tự như ở bài tập 1 (chỉ khác là nêu (viết) sổ cân nặng theo gam trên cân đồng - Hs nhận xét. hồ). - GV HD học sinh làm bài tập. - HS quan sát tranh để xác định cân nặng của túi táo và gói bột mì. - Túi táo cân nặng hơn gói bột mì = Cân nặng của túi táo – cân nặng của gói bột mì. - Túi táo và gói bột mì có cân nặng = Cân nặng của túi táo + c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là ...?.... g. cân nặng của gói bột mì Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là ...?... g - GV yêu cầu HS trình bày. c) Túi táo cân nặng hơn gói bột - Nhân xét, tuyên dương. mì là 250 g. Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là 750 g. - HS trình bày. 2. Luyện tập. * Luyện tập Bài 1: GV HD HS làm bài vào phiếu bài tập. - HS làm bài vào phiếu bài tập. - Yêu cầu HS thực hiện phép tính với đơn vị gam (theo mẫu viết cả tên đơn vị), chẳng hạn:
  15. Thực hiện tính kết quả phép tính rồi viết kí hiệu đơn vị gam sau kết quả vừa tìm được. a) 740 g - 360 g = 380 g; b) b) 15 g x 4 = 60 g. - GV nhận xét, tuyên dương, - HS nhận xét, bổ sung. GV chốt: a) 740 g - 360 g = 380 g; b) 15 g x 4 = 60 g. Bài 2. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh và liên - HS đọc yêu cầu bài. hệ với thực tế để có biểu tượng, nhận biết, so sánh số cân nặng thích hợp của mỗi con vật rồi - HS lắng nghe. nêu được mỗi con gà, con chó, con chim, con - Quan sát tranh rồi làm bài vào bò cân nặng bao nhiêu gam hoặc ki-lô-gam. . phiếu bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. Chọn số cân nặng thích hợp cho mỗi con vật - HS nối mỗi con vật với cân nặng thích hợp. - GV quan sát, nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kết quả của nhóm mình. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các quan sát, trải - HS tham gia để vận dụng kiến nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với thức đã học vào thực tiễn. đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan. + Thực hành: Ước lượng cân nặng của một số + HS lắng nghe và trả lời. đồ vật rồi cân để kiểm tra lại. - HS ước lượng cân nặng một số đồ vật rồi dùng cân để kiểm tra - Nhận xét tiết học, tuyên dương lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................
  16. ...................................................................................................................................... ________________________________________ Tự nhiên xã hội DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giới thiệu được một di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Thể hiện sự tôn trọng và có ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan di tích lịch sử văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. *GDĐP: Kể được tên một số danh nhân văn hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của HS 1. Khởi động. + GV hướng dẫn cách chơi: Mỗi nhóm sẽ xếp - HS nghe GV hướng dẫn thành 1 đoàn tàu, vừa đi vừa hát bài “ Mời lên - HS chia nhóm: mỗi nhóm 5-6 HS tàu lửa”, đội nào trả lời đúng đến câu hỏi cuối - HS lắng nghe. cùng sẽ dành chiến thắng. + GV tổ chức cho HS chơi - Sau mỗi lời bài hát, GV đưa ra hình ảnh một cảnh đẹp hoặc di tích lịch sử - văn hóa nổi tiếng - HS tham gia chơi như cảnh đẹp ở Đà Lạt, Vịnh Hạ Long và - HS vưa chơi vừa nghe câu hỏi để yêu cầu HS cho biết cảnh đẹp hoặc di tích lịch trả lời. sử đó ở đâu? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học “Di tích lịch sử - văn hóa và cảnh quan thiên nhiên”. - HS lắng nghe nhận xét.
  17. 2. Khám Phá. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số di tích lịch sử - văn hóa và cảnh quan thiên nhiên. - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1a, 1b, 2a, 2b trong sgk trang 42 và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh, tìm câu trả lời - GV đặt câu hỏi: Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Lớp của bạn An đi đâu ? Nơi đó có gì đặc biệt ? -Các bạn lớp An đi tham quan Bến nhà Rồng - nơi Bác Hồ ra đi tìm + Lớp của bạn Nam đi đâu? Nơi đó có gì đặc đường cứu nước. Ở đây các bạn biệt? được xem tranh ảnh và tư liệu về lịch sử Việt Nam và nghe thuyết minh về những ngày tháng Bác Hồ + Em đã từng đi đến nơi đó chưa? ra đi tìm đường cứu nước. - GV gợi ý: -Các bạn lớp Nam đi tham quan + Bến Nhà Rồng: cách đây là nơi Bác Hồ ra đi Đảo Khỉ Cần Giờ. Ở đây, các bạn tìm đường cứu nước. Nơi đây trưng bày rất
  18. nhiều hình ảnh về Bác, các hiện vật liên quan được chơi đùa và quan sát các chú đến Bác, + Cần Giờ : nơi đây có địa điểm du khỉ, đi tham quan bằng thuyền. lịch nổi tiếng là đảo khỉ và di tích lịch sử chiến - HS trả lời theo ý của bản thân. khu Rừng Sác (trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, nơi đây là khu căn cứ cách mạng) - GV gọi HS đứng dậy trình bày câu trả lời - GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: Đại danh Bến Nhà Rồng, Rừng Sắc Cần Giờ là các di tích lịch sử - văn hóa. Đảo khỉ Cần Giờ là quan cảnh thiên nhiên đẹp. Hoạt động 2: Sưu tầm tranh ảnh về di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên - HS trình bày kết quả trước lớp trên khắp đất nước Việt Nam. - HS lắng nghe GV nhận xét - GV tổ chức cho HS xem một video clíp ngắn về một số di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên trên khắp đất nước Việt Nam. ( hoặc xem tranh trong SGK trang 52 ). - HS xem clíp hoặc quan sát tranh - GV chia lơp thành 4 nhóm, yêu cầu HS lấy các tranh đã sưu tầm được ở nhà để hoàn thành phiếu học tập.
  19. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm về cách trình bày. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày. - GV nhận xét, kết luận: Đất nước ta có nhiều di tích lịch sử - văn hóa và cảnh quan thiên nhiên. Những địa danh này không chỉ lưu giữ các giá trị lịch sử văn hóa mà còn góp phần phát triển du lịch. 3. Vận dụng. - Đại diện nhóm lên bảng trình bày Hoạt động 3: Liên hệ thực tiễn. theo sơ đồ. *GDĐP: - HS nghe GV nhận xét, kết luận. - GV cho HS kể một di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương mà em biết. - GV chia lớp thành các cặp đôi yêu cầu học sinh trao đổi dựa trên các câu hỏi gợi ý sau: + Ở địa phương em có những di tích lịch sử - HS kể văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên nào? + Em đi đến nơi đó khi nào? Đi cùng với ai? + Em thích điều gì ở đó? Vì sao? - Giáo viên quan sát và gợi Ý để cho học sinh - HS thảo luận cặp đôi. kể thêm được về các địa danh mà các em nêu. - GV mời HS lên nói trước lớp
  20. - HS nói: Ví dụ: + Tên: Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. + Địa điểm: Quảng Bình. + Đặc điểm: * Hệ thống hang động tuyệt đẹp, kì vĩ và phong phú với Động Phong Nha - nơi được mệnh danh là Thiên Nam đệ nhất động, hang Thiên Đường, động Tiên Sơn,... * Hệ thống thực vật và động vật đa dạng, phong phú với rất nhiều loài động thực vật quý hiếm và kì lạ có trong Sách Đỏ như tôm không mắt, sao la, voọc Hà Tĩnh,... + Em rất thích được ngắm sự kì vĩ và tuyệt đẹp của các hang động trong vườn quốc gia Phong Nha - - GV kết luận: Mỗi địa phương có di tích lịch Kẻ Bảng và được xem những con sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên khác vật mà mình chưa nhìn thấy ở nhau. ngoài bao giờ. - GV yêu cầu HS về nhà quan sát và tìm hiểu - HS lắng nghe GV kết luận. thêm về di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..HĐ 2.. Kể được tên một số danh nhân văn hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh. .Có thể cho hs kể Kể được tên một số danh nhân văn hóa, lịch sử ở.quê em............................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................