Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 12 (NH 2024-2025)(GV: Phan Thị Loan)

docx 58 trang Quế Thu 08/12/2025 460
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 12 (NH 2024-2025)(GV: Phan Thị Loan)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_3_tuan_12_nh_2024_2025gv_p.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 12 (NH 2024-2025)(GV: Phan Thị Loan)

  1. TUẦN 12 Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GƯƠNG SÁNG ĐỘI TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết quý trọng và giúp đỡ bạn. - HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG - Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. - Học sinh: Sổ theo dõi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem hoạt cảnh về anh Kim Đồng - GV chiếu đoạn video. - Quan sát - GV hỏi: + Qua đoạn video, người dân như thế + Bị giặc tấn công, áp bức. nào? + Bị giặc tấn công, áp bức. Về sau, người + Vùng lên đấu tranh dân như thế nào? + Ai là người đưa tin liên lạc? + Anh Kim Đồng
  2. + Anh Kim Đồng mất năm bao nhiêu + Anh mất năm 14 tuổi lúc anh đưa tuổi? tin. - GV nhận xét và kết luận: Anh là tấm gương vì cách mạng quên mình hy sinh khi làm nhiệm vụ bảo vệ cán bộ cách mạng. Sự hy sinh đó là tấm gương sáng chói mở đầu cho nhiều nhiều gương cao quý khác trong đội ngũ Đội viên TNTP HCM. *HĐ2: Cảm xúc của em - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 chia - HS thảo luận nhóm 2 chia sẻ về kế sẻ về kế hoạch góp phần xây dựng hoạch góp phần xây dựng “Trường “Trường học hạnh phúc” học hạnh phúc” + Trường học của em như thế nào? + Rất đẹp + Em thường chơi trò chơi nào ở trường? + Nhảy dây, đá cầu, + Em có vui khi ở trường không? + Rất vui + Em làm gì giúp ngôi trường của em + Vất rác đúng nơi quy định, được sạch? - Gọi hs trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - Lắng nghe * GV nhận xét và kết luận: Ngôi trường chứa đựng nhiểu kỉ niệm của tuổi học trò. Mỗi chúng ta đều phải góp phần làm ngôi trường sạch sẽ hơn,... 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TIA NẮNG BÉ NHỎ NÓI VÀ NGHE: TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  3. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kết nối. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao thời gian trò chuyện của + Trả lời: Vì ba mẹ con có nhiều ba mẹ con cứ ước cộng thêm mãi? điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe... + Câu 2: Mẹ đã kể cho chị em Thư những + Trả lời: Mẹ kể cho chị em Thư về chuyện gì? công việc của mẹ, kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chhị em Thư biết về công viêccj của mẹ, biết những chuyện ngày mẹ còn bé. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS quan sát + GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan - 1- 2 HS trả lời sát tranh, đoán xem bạn nhỏ đang làm gì? Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng mênh + GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và mông, trên trời ông mặt trời đang đoán hành động của bạn nhỏ. cười tươi, toả nắng rực rỡ. Một bạn gái đang đứng chìa vạt áo ra, trên vạt
  4. áo có ánh sáng bừng lên. Có lẽ bạn – GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em ấy đang hứng nắng vào vạt áo. sẽ học bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc - 1-2 HS nhắc tên bài kĩ để tìm hiểu tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng nào ở đó cả. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo lên, lóng lánh - 2-3 HS đọc câu dài - Luyện đọc câu dài: Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đnag dạo chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm mái tóc mình/ và ngảy - HS luyện đọc theo nhóm 3. nhót trên vạt áo. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS lắng nghe đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
  5. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Bà khó thấy được nắng vì nắng trả lời đầy đủ câu. không lọt vào phòng bà, bà lại già yếu, + Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được khó đi lại nên không đi ra chỗ có nắng nắng? được? + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt áo mang về cho bà. + Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng + Na không mang được nắng cho bà vì cho bà? nắng là thứ không thể bắt được. Nắng + Câu 3: Na có mang được nắng cho bà chỉ chiếu vào vạt áo na chứ không ở đó không? Vì sao? mãi. + Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt cháu và rực lên trên mái tóc của cháu ? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na? đây này. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì? + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. a. Bà hiểu tình cảm của Na + HS nêu suy nghĩ cá nhân của mình b. Bà không muốn Na buồn. - HS nêu theo hiểu biết của mình. c. Bà rất yêu Na - 2-3 HS nhắc lại + Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn thấy nắng? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho các em thấy tình cảm gia đình là tình -HS nghe cảm thiêng liêng, quý giá nhất. Các em cần -3HS nối tiếp đọc. biết quan tâm, yêu thương mọi người trong gia đình và học cách thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
  6. 3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ 3.1. Hoạt động 3: Nêu nội dung từng tranh -1-2 HS trình bày - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt động từng người trong tranh. - HS NX, bổ sung. - GV mời HS NX, bổ sung. - HS nghe. - GV NX Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. - HS sinh hoạt nhóm và kể lại câu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. - 1HS trình kể toàn bộ câu chuyện. - Gọi HS kể lại trước lớp. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì về cô 3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na? bé Na? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. -HS nói suy nghĩ của mình, bạn trong nhóm lắng nghe, góp ý. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm -3-4 HS trình bày trước lớp. nói suy nghĩ của mình. -HS nghe - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. + Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với - HS quan sát video. sức của mình. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và những một số công việc gì? + Trả lời các câu hỏi. + Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào? - Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. như gấp quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người thân ... - HS nghe - Nhận xét, tuyên dương
  7. Toán BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước. - Nắm được các bước giải bài toán: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài. + Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp) + Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp. - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính chia, Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3 cả lớp làm vào vở nháp. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính Bài toán 1: (SGK Toán/81) - 1 HS đọc. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn phân tích đề toán: TL: Có 5 bông hoa cúc. H: Có bao nhiêu bông hoa cúc? TL: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc 2 H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao bông. nhiêu bông? - HS quan sát - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. TL: Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7 (bông). H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc là 2 bông, số bông hoa
  8. hồng là số lớn, muốn tính số lớn ta lấy số nhỏ cộng với phần hơn. TL: Số bông hoa hồng và hoa cúc: H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng 5 + 7 = 12 (bông) và hoa cúc? - HS nhận xét. - Gọi HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của hai bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta tính số hoa hồng và bài toán tính tổng của hai số khi ta tính cả số hoa hồng và hoa cúc. Bài toán 2: (SGK Toán/81) - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: Ngăn trên có mấy quyển sách? TL: Ngăn trên có 10 quyển sách. H: Ngăn dưới như thế nào so với ngăn trên? TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3 GV vẽ sơ đồ biểu diễn: quyển sách. Tóm tắt - HS quan sát 10 quyển Ngăn trên: 3 quyển ? quyển Ngăn dưới: H: Để tính được số quyển sách ở ngăn dưới ta làm như thế nào? H: Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả TL: Số sách ở ngăn dưới là: 2 ngăn ta làm như thế nào? 10 + 3 = 13 (quyển) - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 TL : Số sách ở cả hai ngăn là: bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách ở 10 + 13 = 23 (quyển) ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở cả - HS lắng nghe. hai ngăn. 3. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Can thứ nhất có 5l nước mắm, can thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3 lần can thứ nhất. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai can đựng được bao nhiêu lít nước mắm. - GV vẽ sơ đồ biểu diễn: - HS quan sát
  9. Tóm tắt 5 l Can thứ nhất: ? l Can thứ hai: H: Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước TL: Can thứ nhất có 5 l nước mắm. mắm? H: Can thứ hai như thế nào so với can thứ TL: Can thứ hai có số lít nước mắm gấp nhất? 3 lần can thứ nhất. H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm TL: Ta lấy số số đó nhân với số lần.. như thế nào? - Gọi HS điền số thích hợp vào ô trống. Bài giải Số lít nước mắm ở can thứ hai là: 5 x 3 = 15 (l) Số lít nước mắm cả hai can là: 5 + 15 = 20 (l) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 20 l nước mắm. Bài 2. (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS phân tích đề bài : - Thực hiện H: Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền? TL: Mai gấp được 10 cái thuyền. H: Số thuyền Nam gấp được như thế nào so TL: Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái với Mai? thuyền. H: Bài toán yêu cầu ta tìm gì? TL: Tìm số thuyền cả hai bạn gấp được. TL: Phải biết số thuyền của mỗi bạn gấp H: Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp được. được ta phải biết những gì? TL: Đã biết số thuyền của Mai gấp được. H: Đã biết số thuyền của bạn nào đã gấp? Số thuyền của bạn Nam chưa biết. Số thuyền của bạn nào chưa biết? TL: Lấy số thuyền của bạn Mai gấp được trừ đi 3. H: Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn gấp - HS chú ý. được ta làm thế nào? - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng - HS làm việc nhóm đôi. sơ đồ đoạn thẳng. - GV yêu cầu các nhóm làm việc vào phiếu Tóm tắt học tập nhóm. 10 cái thuyền Mai : ? cái thuyền
  10. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 3 cái nhau. Nam: Bài giải Số thuyền Nam gấp được là: 10 - 3 = 7 (cái thuyền) Số thuyền cả hai bạn gấp được là: 10 + 7 = 17 (cái thuyền) Đáp số: 17 cái thuyền - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng: - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. TL: Bài toán giải bằng hai bước tính + Em hãy cho biết các bài toán hôm nay có - HS trả lời. gì khác với các bài toán chúng ta đã học? + Bài toán giản bằng 2 phép tình thường có mấy câu trả lời và mấy phép tính? - HS trả lời. => GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ - HS lắng nghe. là 1 thành phần của phép tính thứ 2. Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Phần Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) nên chuyển cho hs làm bài cá nhân, gv kiểm tra và tư vấn, bổ sung ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt NGHE - VIẾT: KHO SÁCH CỦA ÔNG BÀ PHÂN BIỆT X/S, UÔN/UÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  11. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm tiếng chứa vần iu. + Trả lời: địu, dìu, rìu, tíu, trĩu, líu ríu, thiu thiu, dìu dịu, đìu hiu, tiu nghỉu, ỉu xìu ... + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa vần ưu. + Trả lời: con cừu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về cảm nhận của bạn nhổ khi được đọc sách cùng ông bà - HS lắng nghe. và nghe truyện của bà. Bạn nhỏ cảm thấy cả một thế giới kì diệu được mở ra nhờ những kho sách đó. - GV đọc toàn đoạn văn - Mời 1 HS đọc lại đoạn văn - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu. - 1 HS đọc đoạn văn. + Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của đoạn. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá sách, đầy ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài. - GV nhận xét chung. - HS nghe, dò bài. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2.2a. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi - HS nghe tiếng dưới đây. Đặt câu với 2 từ ngữ vừa tìm được (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho trước lên - 1 HS đọc yêu cầu bài. màn hình. - Các nhóm sinh hoạt và làm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ được việc theo yêu cầu. tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. - Kết quả: + xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu phàm, siêu nhân, siêu thị + sôi nổi, sôi động, sôi sục, xôi gấc, xôi ngô, xôi vò + sinh động, sinh nhật, sinh sôi, sinh sống, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi - Mời đại diện nhóm trình bày. + lịch sử, sử dụng, sử sách, xử - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. lí, xử phạt, xử sự - GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã ghép - Các nhóm nhận xét. được. - HS nghe - GV NX và khen HS -2-3 HSH đọc câu mình đặt. 2.2b. Hoạt động 3: Tìm tiếng chứa vần uôn hay uông thay vào ô vuông. Viết vào vở các từ ngữ -HS nghe có tiếng đó trong đoạn văn. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS tự đọc thầm đoạn văn. HS dựa vào các tiếng trước và sau ô trống để tìm tiếng còn thiếu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, chốt đáp án - Các nhóm làm việc theo yêu Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật mạnh, cuốn cầu. phăng những đám lá rụng và thổi ttung chúng lên không trung. Bụi bay cuồn cuộn. Mẹ bỏ đám rau - 2-3 nhóm đọc kết quả. Cả lớp muống đang hái dở, cuống quýt chạy đi lùa gà vịt nhận xét, góp ý vào chuồng. - HS nghe và sửa sai (nếu có)
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS về hoạt động viết thiệp: - HS lắng nghe để lựa chọn. Em muốn viết cho ai? Người thân đó đã chăm sóc, + HS làm một tấm thiệp nhỏ. yêu thương em thế nào? Em cảm thấy thế nào về Trang trí bằng cách vẽ, cắt, dán người thân đó? ... - Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể hiện tình - HS thực hiện cảm yêu thương và lòng biết ơn đối với người thân. Sau đó, chia sẻ với người thân tấm thiệp đã làm - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . Hoạt động 3: .nên cho hs làm bài cá nhân .................................................................................................................. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng, thực hành giải bài toán có hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  14. - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng - HS quan sát suy nghĩ và lựa chọn đáp Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có án. nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá ? - GV gọi HS nhận xét. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu: - HS nhận xét. A) 11 con cá B) 15 con cá C) 20 con cá - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Bài toán cho biết buổi sáng bán được 10 máy tính, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 4 máy tính. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai hai buổi bán được bao nhiêu máy tính? - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. - HS quan sát. Tóm tắt 10 máy tính Buổi sáng: ? máy 4 máy tính Buổi chiều: tính H: Muốn tìm được số máy tính cả hai buổi TL: Tính số máy tính buổi chiều bán bán được, ta phải làm gì trước ? được trước. H: Muốn tìm được số máy tính buổi chiều TL: Thực hiện phép tính trừ. bán được, ta làm sao? Lấy 10 - 4 = 6 (máy tính) H: Vậy để tìm được số máy tính cả hai buổi TL: Thực hiện phép tính cộng. cửa hàng bán được, ta làm như thế nào? - Gọi 1 HS lên bảng giải, dưới lớp làm vào vở. - HS lên bảng làm bài: Bài giải Số máy tính buổi chiều bán được là: 10 - 4 = 6 (máy tính)
  15. Số máy tính cả hai buổi bán được là: 10 + 6 = 16 (máy tính) - Gọi HS nhận xét. Đáp số: 16 máy tính - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét. Bài 2. (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc đề bài. * Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm cách - 1 HS đọc. giải. H: Bài toán cho biết gì? TL: Bài toán cho biết đường gấp khúc ABC có AB = 9cm, đoạn BC dài gấp 2 H: Bài toán hỏi gì? lần đoạn AB. TL: Bài toán hỏi đường gấp khúc ABC - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm bài dài bao nhiêu xăng - ti - mét? trên bảng nhóm. - 1 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm vào - Gọi HS nhận xét. vở. - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài - 1, 2 HS nhận xét. trên bảng. - HS theo dõi. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - Gọi 1 HS đọc đề. - Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và đưa - 1 HS đọc. ra đề cho bài toán trong thời gian 3 phút. - HS chia nhóm và thảo luận - Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề toán. - Đại diện 1 HS trình bày: Bao ngô cân nặng 30kg, bao gạo cân nặng hơn bao ngô 10 kg. Hỏi cả hai bao cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam? - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét. - GV nêu: Muốn biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg thì trước hết ta phải biết mỗi bao nặng bao nhiêu kg. - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 3 phút - HS trình bày: và trình bày bài giải của nhóm mình. Bài giải Bao gạo cân nặng là: 30 + 10 = 40 (kg) Cả hai bao cân nặng là: 30 + 40 = 70 (kg)
  16. Đáp số: 70kg - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV gọi 1 đến 2 HS nêu các bước giải bài - Gồm có 3 bước. toán bằng hai bước tính. + Phân tích đề bài. + Tìm cách giải + Trình bày bài giải - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK, ... - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công nghiệp ở địa phương... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  17. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kết nối - GV tổ chức trò chơi: - HS tham gia chơi: - HS trả lời: + Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công + Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt là gì? động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay với công cụ đơn giản và thưởng sử dụng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. + Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất + Các sản phẩm thủ công phục vụ cuộc thủ công là gì? sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con người. + Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây tre hoạt động sản xuất thủ công ? đan, trang Đông Hồ, nón, ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Xe máy và bút bi được sản xuất bằng - HS nhắc lại tên bài, ghi vở máy móc là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 2) 2. Khám phá Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp - GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu - HS quan sát và thảo luận 4. cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành vào phiếu học tập: Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó làm ra sản phẩm gì Hình Tên hoạt động Sản phẩm công nghiệp 12 13 14 15 - Đại diện nhóm trình bày:
  18. -Mời đại diện nhóm trình bày Tên hoạt Hình động công Sản phẩm nghiệp 12 Chế biến Thực phẩm đóng thực phẩm hộp (thịt hộp, cá hộp, ...) 13 Sản xuất Gang, thép, sắt gang thép 14 Dệt may Vải, quần áo 15 Khai thác Dầu thô dầu thô - Các bạn khác theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động sản xuất công nghiệp - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các sản phẩm công nghiệp ở trong hình. Hình 16 Lợi ích của sản phẩm - HS lắng nghe. -HS thảo luận nhóm 4 - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nghe và bổ sung - GV NX - GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi ích gì? - GV NX và chốt: Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống -HS nghe con người như làm đồ ăn cho con -HS trả lời người, quần áo, ... ngoài ra còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. -HS nghe và ghi nhớ Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công mà em biết - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên một số hoạt động sản xuất
  19. công nghiệp mà em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó. -Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của hoạt động đó. -GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản xuất công nghiệp: Công -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh nghiệp là một lĩnh vực sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề: khai thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế tạo -HS nói tiếp nêu và sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản xuất công nghiệp thường diễn ra trong các nhà máy hoặc các -HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông khu vực riêng. Có nhiều ngành công tin nghiệp như: công nghiệp khai thác khoáng san, công nghiệp năng lượng, công nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm... 3. Vận dụng – Thực hành Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1. - GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS thảo luận nhóm trong 5 -1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động phút. sản xuất công nghiệp ở địa phương em + Tên và sản phẩm của hoạt động sản theo gợi ý sau xuất công nghiệp - HS chia thành các nhóm 6, trao đổi + Ích lợi của hoạt động sản xuất đó và thực hiện nhiệm vụ. + GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ - Đại diện nhóm trình bày. và chính xác thông tin nhất. - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS quan sát Hoạt động 2: Xử lí tình huống - HS nghe - GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2.
  20. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý: + Mọi người trong hình đang ở đâu? + Tình huống gì đang diễn ra? + Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng - Đại diện nhóm trình bày. tiết kiệm, bảo vệ môi trường? - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày Tình huống 1: Xử lí: Em sẽ khuyên em gái là không nên sử dụng giấy trắng để gấp máy bay vì sẽ phải tốn tiền mua vở mới, như thế là không tiết kiệm tiền: nên dùng giấy đã qua sử dụng để gấp máy bay hay làm đồ chơi. - HS lắng nghe. -1-2 HS nhắc lại - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 3: Những việc nên làm để - 1HS nêu tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường - HS lần lượt chia sẻ -Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3 - Mời HS chia sẻ trước lớp về những - HS nghe việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, - HS nghe và ghi nhớ bảo vệ môi trường. - GV NX và chốt: Một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức ăn, đồ uống, đồ - 1-2HS đọc dùng ở trong nhà; sử dụng điện, - HS nghe nước... tiết kiệm; tái chế, tái sử dụng; - HS nghe và ghi nhớ hạn chế túi ni – lông - GV mời HS đọc kết luận trong sách IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......Phần Vận dụng – Thực hành Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương..nên thay bằng dặn hs thực hiện tìm hiểu các ngành nghề có ở địa phương em........... ............................................................................................................ ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ____________________________________