Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)

docx 55 trang Quế Thu 08/12/2025 260
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_2_tuan_24_nh_2024_2025gv_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)

  1. TUẦN 24 Thứ Hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. - HS có kỹ năng giao tiếp mạnh dạn, tự tin phù hợp với những người xung quanh. - Giáo dục HS biết lòng biết ơn và trân trọng những người phụ nữ như mẹ, bà.. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tiết mục văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1. Nghi lễ - HS chào cờ - Lễ chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - Nghe báo cáo sơ kết tuần 23 và kế hoạch các lớp trong tuần qua. tuần 24. - HS lắng nghe kế hoạch tuần - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. mới. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề - HS lựa chọn các tiết mục văn 1. Khởi động nghệ của lớp để tham gia vào - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt chương trình văn nghệ của nhà 2. Tổ chức hoạt động trường. - GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết mục - HS chuẩn bị, tập các tiết mục văn nghệ của lớp để tham gia vào chương trình văn nghệ chào mừng ngày Quốc văn nghệ của nhà trường. tế Phụ nữ 8 – 3 – GV tổ chức cho HS chuẩn bị, tập các tiết - HS tham gia hoạt động múa hát mục văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ nữ 8 – 3 theo đăng kí. 8 – 3.
  2. – GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động múa - HS xem tiêu phẩm. hát chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3 theo - HS cổ vũ các tiết văn nghệ. chương trình của nhà trường. - GV nhắc nhở HS lên biểu diễn tiểu phẩm “Chú vịt xám lạc đường”, từ đó rút ra bài học cho bản thân. - GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ trong chương trình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ Tiếng Việt SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ ( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đọc các lời nói của nhân vật trong bài. - Đọc trơn bài, đọc đúng các từ ngữ khó. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết một số loài cây qua bài đọc và tranh minh hoạ. Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “thì là”. - Biết nói lời đề nghị một cách phù hợp. - Hình thành và phát triển trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên; khiếu hài hước. Cảm nhận được nghệ thuật gây cười trong câu chuyện Sự tích cây thì là. Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Góp phần bồi dưỡng cho HS các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Giáo dục ý thức chăm sóc và bảo vệ cây cối. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Khởi động: - Trò chơi: ô cửa bí mật - HS chon ô cửa rồi trả lời các câu - GV chiếu các ô cửa hỏi - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét. - GV giới thiệu về bài đọc: GV cho HS xem tranh/ ảnh minh hoạ cây thì là và giới thiệu về bài đọc: Truyện cổ có cách giải thích rất vui về tên cây thì là. Cách giải thích đó là gì. Cô và các con cùng nhau tìm hiểu qua bài ngày hôm nay: “Sự tích cây thì là.” Cả lớp mở vở và ghi - HS viết tên bài vào vở bài cùng cô. (GV ghi bảng) 2. Khám phá: HĐ1. Đọc văn bản. 25-27’ a.GV đọc mẫu: - GV hướng dẫn: GV chiếu tranh minh họa và hỏi: - HS nêu: Tranh vẽ các loài cây + Các con quan sát tranh minh hoạ bài đọc, đang lên trời, đứng trước cổng trời nêu ND tranh. bồng bềnh mây khói. + GV nhận xét - GV đọc mẫu toàn VB, đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b.HD đọc từng đoạn kết hợp luyện đọc từ khó, ngắt nhịp thơ - HS theo dõi và đọc thầm theo. - GV cho HS chia sẻ nhóm đôi, nêu cách chia đoạn. - GV chốt: Bài chia làm 2 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi. - HS nêu cách chia đoạn. + Đoạn 2: Phần còn lại. - HS nhận biết 2 đoạn của bài. * Hướng dẫn đọc đoạn 1: - Gọi 1 HS đọc đoạn 1. - GV: Trong đoạn 1, có từ nào cần lưu ý khi - HS đọc đọc hay cần giải nghĩa? + GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh - HS nêu ý kiến cá nhân. hưởng của phát âm địa phương để HS đọc. + VD: vắn tắt + GV hướng dẫn HS phát âm đúng và giải nghĩa từ: vắn tắt - GV hướng dẫn cách đọc lời của trời: Đọc HS luyện đọc và giải nghĩa. giọng chậm rãi, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu
  4. của người có uy lực. - HS luyện đọc lời nhân vật. * Hướng dẫn đọc đoạn 2: - Gọi 1 HS đọc đoạn 2. - GV: Trong đoạn 2, có từ nào cần lưu ý khi - HS đọc đọc hay cần giải nghĩa? - HS nêu ý kiến cá nhân. + GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh + mảnh khảnh, khoe hưởng của phát âm địa phương để HS đọc. + GV hướng dẫn HS phát âm đúng và giải nghĩa từ: mảnh khảnh. Em hãy đạt câu với từ mảnh khảnh? - HS giải nghĩa. Câu đó thuộc kiểu câu nào? + mảnh khảnh: cao gầy, nhỏ, - GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật. trông có vẻ yết ớt. c. HS luyện đọc trong nhóm + VD: Bạn Lan có dáng người - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 2. mảnh khảnh. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ thơ => câu nêu đặc điểm giữa các nhóm. - HS luyện đọc lời nhân vật. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - 2 HS đọc nối tiếp trong nhóm - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS luyện đọc và góp ý cho nhau nhóm trong nhóm 2. - GV đánh giá, biểu dương. - HS luyện đọc trong nhóm và góp d. Đọc toàn bài ý cho nhau. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - 2 – 3 nhóm thi đọc. - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - HS nhận xét, bình chọn nhóm - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, đọc tốt nhất. tuyên dương HS đọc tiến bộ. Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2 - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. TIẾT 2 - HS chú ý. HĐ2. Trả lời câu hỏi: Câu 1: Đóng vai trời và cây cối, diễn lại cảnh trời đặt tên cho các loài cây - GV yc HS làm việc chung cả lớp: + Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài, 2 HS đọc câu mẫu. (1 em đóng vai trời, 1 em đóng vai cây dừa). - Mời 4 HS lên diễn cảnh trời đặt tên cho các - HS đọc. loài cây. (Lời nói của cây chủ yếu là lời cảm - Lần lượt các HS lên đóng vai. ơn. Tuy nhiên, để cho vui, HS có thể có những 1 em đóng vai trời, 3 em đóng vai
  5. câu nói dí đỏm, hài hước.) các loài cây được trời đặt tên - GV nhận xét, tuyên dương HS: Khen các bạn đã đóng vai rất tự nhiên và biết nói lời đối đáp, phát huy sáng kiến khi nói lời cảm ơn của các - HS lắng nghe loài cây. Câu 2: Để được trời đặt tên, cái cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xíu đã giới thiệu về mình - GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi theo nhóm đôi trả lời câu hỏi - YC HS làm việc nhóm: - HS đọc thầm đoạn 2 + Từng HS đóng vai cây thì là giới thiệu về đặc điểm/ ích lợi của mình. (Có thể có những lời giới thiệu có tính sáng tạo.) - Từng HS đóng vai cây thì là giới -Gọi HS trình bày. thiệu về đặc điểm/ ích lợi của - GV nhận xét, biểu dương mình. Câu 3: Vì sao cây này có tên là “thì là”? + Tôi có dáng người mảnh khảnh, - GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2, trao lá nhỏ xíu. đổi theo nhóm đôi trả lời câu hỏi. + Tôi có thể là một thứ gia vị - Các nhóm nêu cách giải thích trước lớp. không thể thiếu trong các món - GV nhận xét câu giải thích của các nhóm, canh cá, chả mực khen tất cả các nhóm đã mạnh đạn nêu cách - HS trao đổi nhóm đôi, trả lời câu hiểu của mình. hỏi 2 và nêu ý kiến. - HS lắng nghe. - HS thảo luận nhóm đôi viết đáp án ra phiếu Câu hỏi Trả lời Câu 3. Do hấp tấp, vội vàng - GV chốt ý kiến đúng: Do hấp tấp, vội vàng Vì sao nên cây nhỏ đã nhầm nên cây nhỏ đã nhầm lời lẩm nhẩm của trời là cây này lời lẩm nhẩm của lời trời đặt tên cho cây. có tên là trời là lời trời đặt tên *Mở rộng: Gọi 2 HS lên đóng vai: 1 là Trời, 1 “thì là”? cho cây. HS là cây thì là, diễn tả lại cảnh Trời đặt tên - Cả lớp nhận xét. cho cây thì là * Câu 4: Theo em, bạn bè của cây nhỏ sẽ nói gì khi nó khoe tên mình là cây “thì là - HS thực hành đóng vai. - GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi theo nhóm đôi trả lời câu hỏi. - Các nhóm nêu cách giải thích trước lớp.
  6. - GV nhận xét câu giải thích của các nhóm. - HS trao đổi nhóm đôi, trả lời câu - GV chốt ý kiến. hỏi. 3. Thực hành – Luyện tập. 15’ - HS nêu ý kiến: Tên hay quá!/ HĐ3. Luyện đọc lại. Tên bạn rất dễ nhớ./ Chúc mừng - Để đọc diễn cảm bài này con cần lưu ý gì? bạn đã có cái tên đặc biệt!/ Tên - GV chốt: Khi đọc lưu ý ngắt nghỉ hơi hợp lý, bạn đặc biệt quá!/... thể hiện được giọng nhân vật, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện cảm xúc trong bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS theo dõi, đọc thầm. - HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc - HS luyện đọc. của GV. - Khuyến khích HS xung phong đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm toàn bài. toàn bài. HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên - GV chiếu bài tập 1, đưa yêu cầu: làm việc cả - 1 HS đọc câu hỏi. lớp: - GV mời 1 - 2 HS nói lời đề nghị của cây thì - HS theo dõi câu mẫu và nhận là với trời. VD: Thưa trời, xin trời đặt cho con xét: câu đề nghị đã nói được mong một cái tên thật hay ạ. muốn được trời đặt tên; trong câu - GV yêu cầu HS: trao đổi cặp đôi, luân phiên đề nghị còn thể hiện sự tôn trọng nói lời đề nghị của cây thì là với trời. của thì là với Trời qua từ “ Thưa - Các nhóm sắm vai nói lời đề nghị. trời, ạ” - GV và cả lớp góp ý. - Cặp/ nhóm: Từng em đóng vai - GV chốt và lưu ý: Khi nói câu đề nghị, các cây thì là nói lời đề nghị em hãy sử dụng câu từ phù hợp và giọng điệu + Thưa trời, con muốn trời đặt cho phù hợp để có thể đặt được mong muốn của con một cái tên đẹp ạ!/... mình. + Thưa Trời, mong người hãy đặt 4. Vận dụng. cho con tên thật đẹp ạ! Câu 2. Cùng bạn nói và đáp lời đề nghị chơi - HS nói lời đề nghị. HS nx, góp một trò chơi. ý. - GV chiếu bài tập 2, đưa yêu cầu: Thảo luận - HS nêu ý kiến. nhóm, chọn tên một trò chơi cần có nhiều - HS nhận xét, góp ý. người tham gia, sau đó nói lời để nghị bạn - HS trao đổi nhóm đôi theo yêu chơi cùng. cầu. - GV tổ chức cho các nhóm sắm vai thể hiện - Các nhóm sắm vai thể hiện. việc nói lời đề nghị bạn cùng chơi trò chơi và HS1: Bạn hãy chơi cùng tớ trờ
  7. đáp lời đề nghị. chơi này nhé - GV và HS nhận xét, góp ý HS2: Mình đồng ý. Chúng mình *Mở rộng: Y/C HS viết một đề nghị dành cho hãy chơi nó thật vui vẻ nhé một người bạn thân của mình cùng tham gia chơi 1 trò chơi vào vở - HS viết vở ô ly - GV chốt: Khi nói và đáp lời đề nghị em cần nói và thể hiện thái độ thế nào? - Sử dụng lời lẽ tôn trọng, thái độ - Gọi 1 hs đọc lại bài đọc. vui vẻ, lịch sự - Em đã biết được gì qua bài đọc hôm nay? - 1hs đọc lại bài đọc. Cả lớp đọc - Em có tình cảm như thế nào về cây “Thì là” thầm nói riêng và các loại cây gia vị khác xung - HS trả lời quanh các em nói chung? - HS chia sẻ - Nhận xét tiết học. - Dặn dò chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ Toán ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. - Nhận biết và nắm được quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hoá toán học. - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: *Trò chơi “Tôm và Jerry đuổi bắt” - GV nêu tên trò chơi. - HS lắng nghe - HD cách chơi. - GV tổ chức cho HS chơi. - HS chơi - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài hôm nay - HS lắng nghe các em sẽ đươc nhận biết về hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn và mối quan hệ của chúng trong số 1000 - GV ghi tên bài mới - HS ghi vở 2. Khám phá. HĐ1. Ồn tập về đơn vị, chục và trăm - GV mở đầu tiết học bằng câu chuyện - HS quan sát hình vẽ trong phần vể những thanh sô-cô-la, khám phá. + Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng - HS quan sát và lắng nghe. nhau làm những thanh sô-cô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). - Sau đó, Rô-bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la hình vuông (như hình trong SGK) rồi đặt ra câu hỏi: - Dựa vào mối quan hệ giữa chục và “Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 trăm đã học ở lớp 1, HS có thể đưa ra miếng sô-cô-la chưa nhỉ?”. câu trả lời cho câu hỏi của Rô-bốt. - GV gắn các ô vuông (các đơn vị - từ 1 + Chẳng hạn: “Tấm sô-cô-la của Rô- đơn vị đến 10 đơn vị theo thứ tự như bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức SGK) và gắn hình chữ nhật 1 chục ngay là 100 miếng sô-cô-la” phía dưới 10 đơn vị, yêu cầu HS quan - HS quan sát nêu số chục, số trăm, sát và nêu (viết) số đơn vị, số chục rồi ôn rồi ôn lại: 10 chục = 1 trăm. lại: 10 đơn vị bằng 1 chục. - HS quan sát, lắng nghe - GV gắn các hình chữ nhật (các chục - từ 1 chục đến 10 chục theo thứ tự như SGK) và gắn hình vuông 100 ngay phía - HS quan sát nêu số trăm đưới 10 chục. - GV yêu cầu HS quan sát và nêu số chục, số trăm, rồi ôn lại: 10 chục bằng 1 - HS quan sát và TLCH:
  9. trăm. 10 trăm = 1000. HĐ 2. Giới thiệu về một 1000 - GV gắn các hình vuông (các trăm - gắn thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm theo thứ tự như SGK).- HS lần lượt xếp các hình thành nhóm - GV yêu cầu HS quan sát và nêu (viết) thể hiện số 400 đến 900 số trăm, hướng đẫn HS cách viết số tương ứng và giới thiệu: 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là 1 000 (một chữ số - Dãy số tròn trăm có đặc điểm tận 1 và ba chữ số 0 liền sau), đọc là: “Một cùng là 2 chữ số 0. nghìn”. HS cần ghi nhỏ mối quan hệ giữa trăm và nghìn: 10 trám bằng 1 nghìn. - 100 đơn vị - Sau đó, GV có thể yêu cầu HS lần lượt xếp các hình thành nhóm thể hiện số 400 - HS đọc lại đồng thành ND cần ghi đến 900 (là những số chưa được thể hiện nhớ: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục trên bảng). bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. - GVKL: Các số 100; 200; 300 1000 là các số tròn trăm và ghi bảng. * Em có nhận xét gì về đặc điểm của dãy số trên? - GVKL: Dãy số tròn trăm có đặc điểm tận cùng là 2 chữ số 0. *Mở rộng: 2 số tròn trăm liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? => GV chốt: HS cần ghi nhớ: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. 3. Hoạt động. 15’ Bài 1. Sgk/tr.41. - GV cho HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc và xác định yêu cầu bài 1. bài 1. - HS thảo luận nhóm đôi và làm bài - Cho HS thảo luận nhóm đôi tìm kết tập vào vở quả - Đại diện HS báo cáo kết quả. Hs - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả có GV khác nhận xét, bổ sung bật hình từng ô tô có ghi phép so sánh HS TL - GV thực hiện chữa từng phép tính và
  10. chốt lần lượt kết quả - HS đọc và xác định yêu cầu bài 2. - Đánh giá, biểu dương - HS theo dõi Bài 2. Sgk/tr.41. - GV cho HS đọc và xác định yêu cầu - HS làm vở ô ly bài 2. - Đại diện HS báo cáo kết quả. Hs - HD mẫu phép so sánh thứ nhất khác nhận xét, bổ sung 215 .218 - So sánh lần lượt từ hang nghìn -> - Lưu ý HS để làm đúng cần so sánh trăm-> chục-> đơn vị đúng theo các bước các em vừa được - Lắng nghe học - GV cho làm bài tập vào vở ô ly. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả. - HS đọc và xác định yêu cầu bài 3. ? Em cần lưu ý gì khi so sánh các số? - HS theo dõi - Nhận xét, biểu dương - HS làm vở ô ly Bài 3. a) - GV cho HS đọc và xác định yêu cầu + Con vật cao nhất là con huơu cao cổ bài 3 + Con vật thấp nhất là con đà điểu - Cho HS thảo luận nhóm 4 và làm phiếu b) đà điểu -> gấu nâu->voi-> hươu - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả cao cổ. - GV chốt đáp án đúng - Nhận xét, biểu dương - HS tìm và chỉ cho bạn cùng bàn - Nhận xét, biểu dương - HS trả lời câu hỏi. 4. Vận dụng. - HS tìm và chỉ cho bạn xem trang sách 100, 107, 120 trong SGK toán 2. - HS chú ý nghe + Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? + Khi phải đếm theo trăm, em nhắc bạn chú ý điều gì? - Về nhà, em hãy quan sát các số tròn trăm được sử dụng trong các tình huống nào? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  11. _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 41) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nếu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề. - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng học Toán 2. Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai - HS lắng nghe đúng - 2 đội - mỗi đội 3 HS - GV giới thiệu trò chơi. + Đội Sơn Ca. - Chọn đội chơi: Cô sẽ chọn ra 2 đội chơi, + Đội Họa Mi. mỗi đội sẽ có 3 bạn chơi. - HS lắng nghe - Nêu luật chơi: Gv đọc 1 số, nhóm nào lấy đúng, đủ số lượng tương ứng nhanh nhất thì - HS chơi thắng cuộc. - 1 HS đánh giá 2 đội chơi và bình - Cho HS chơi. chọn nhóm chơi tốt nhất. - Gọi HS đánh giá và bình chọn đội thắng cuộc - GV tổng kết trò chơi, chọn đội thắng cuộc - HS đọc nối tiếp tên đầu bài. và khen HS. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài 48: đơn vị, chục, trăm, nghìn (tiết 2) Luyện tập 2. Luyện tập, thực hành. 22’ Bài 1: Số - Cho HS đọc đề
  12. - GV HD: Qua hình ảnh khay có 10 chiếc - HS quan sát tranh bánh giúp HS liên hệ tới khái niệm (10 - HS trả lời chiếc bánh là 1 chục bánh), từ đó hình thành các số 10, 20, 30,..., 100. - GV đưa ra các câu hỏi + Mỗi chiếc đĩa có mấy cái bánh. + Mỗi đĩa có 10 cái bánh + Có mấy khay bánh + Có 2 khay + Có tất cả bao nhiêu chiếc bánh + Có tất cả 20 bánh - Lưu ý: GV có thể sử dụng các thẻ hình chữ nhật trong tiết học trước để thay thế các - HS báo cáo kết quả bài làm của khay bánh để dạy bài học này. mình - GV, HS nhận xét - Kết quả: - Mở rộng: GV có thể đặt thêm những câu a. Có 2 khay bánh; có tất cả 20 chiếc hỏi phụ, chẳng hạn: “4 khay như vậy có tất bánh (2 chục tức là 20). cả bao nhiêu chiếc bánh?” b. Có 10 khay bánh; có tất cả 100 Bài 2:Số chiếc bánh (10 chục tức là 100). - Cho HS đọc đề - GV HD: Qua hình ảnh lọ có 100 viên kẹo giúp HS liên hệ tới khái niệm ( 100 viên kẹo là 1 trăm viên kẹo), từ đỏ hình thành các số 100, 200, 300,..., 1 000. - Lưu ý: GV có thể sử dụng các thẻ hình - HS quan sát tranh vuông trong tiết học trước để thay thế các - HS lắng nghe. hộp kẹo để dạy bài học này. - Mở rộng: GV có thể đặt thêm những câu - HS nêu kết quả hỏi phụ, chẳng hạn: “5 lọ kẹo như vậy có tất a. Có 4 lọ kẹo; cỏ tất cả 400 viên kẹo cả bao nhiêu viên kẹo?”. (4 trăm tức là 400). Bài 3: Số b. Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 viên kẹo - Cho HS đọc đề bài (7 trăm tức là 700). - Yêu cầu HS quan sát tranh - Gọi HS trả lời, mỗi HS một tranh - HS đọc đề - GV chiếu tranh sgk/tr.42. - HS quan sát tranh và TL - Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo của số để hoàn thiện bài tập. - HS đọc đề - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát tranh và TL - Nhận xét, đánh giá. Bài 4. Số - Cho HS đọc đề bài
  13. - Yêu cầu HS quan sát tranh - Gọi HS trả lời, mỗi HS một tranh - 2-3 HS đọc. Lưu ý: GV có thể sử dụng các thẻ hình chữ - 1-2 HS trả lời. nhật, hình vuông trong tiết học trước để - HS quan sát. thay thế các hộp bánh (cỡ nhỏ, cỡ to) để dạy - HS làm việc nhóm 2. bài học này. - Mở rộng: GV có thể đặt thêm những câu - HS chia sẻ trước lớp. hỏi phụ như: a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp + Cuối tuần vừa rổi, Rô-bốt bán được 6 hộp to, tức là bán được bao nhiêu 400 to, tức là Rô-bốt bán được bao nhiêu chiếc chiếc bánh. bánh? b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp + Các bạn khối Hai đã đặt Rô-bốt 9 hộp nhỏ, tức là bán được 80 chiếc bánh. bánh nhỏ để chuẩn bị cho chuyến đi chơi sắp tới, tức là các bạn khổi Hai đã đặt bao nhiêu chiếc bánh? 3. Vận dụng. - GV trình chiếu một số hình ảnh về số lượng lớn để HS quan sát: VD sân vận động, số người tham gia đồng diễn .... - HS tìm và chỉ cho bạn xem trang sách 105, 107,110 trong sách Tiếng Việt 2. + Bài học hôm nay em học thêm được điều - HS tìm, chỉ cho bạn gì? - Về nhà, em hãy quan sát các số trong phạm vi 1000 được sử dụng trong các tình - Hs nêu huống nào? - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 21: TÌM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được sự thay đổi của cơ khi co, duỗi - Biết được chức năng của bộ xương, có, khớp
  14. - Nêu được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động không hoạt động. - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động * HSHN: Tham gia học tập cùng bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo một bài HS hát và vận động bài Em tập hát thể dục buổi sáng - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - HS thực hiện. *Hoạt động 1: Chức năng của cơ, xương, khớp - YC HS quan sát hình 1,2 trong sgk/tr.80, thảo luận nhóm bốn: + Làm động tác như hình 1,2 ? + Thực hiện co, duỗi cánh tay xem cơ thay đổi - HS thảo luận theo nhóm 4. như thế nào? + Cử động của tay ảnh hưởng như thế nào nếu xương cánh tay bị gãy? + Bộ xương, hệ cơ, khớp có chức năng gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ - GV chốt kiến thức : Chức năng của cơ, xương, trước lớp. khớp là giúp cho cơ thể cử động và di chuyển được. Hoạt động 2: Biểu lộ cảm xúc - YC HS quan sát hình 3,4,5 trong sgk/tr.80, - HS thảo luận theo cặp, sau đó thảo luận nhóm đôi: chia sẻ trước lớp. + Thực hành biểu lộ cảm xúc theo tranh + Mỗi hình biểu lộ cảm xúc nào? ? Các cảm xúc được biểu hiện nhờ đâu? - Nhận xét, tuyên dương. - Hs thực hành theo nhóm đôi - GV chốt: Cơ không chỉ tham gia vào hoạt động vận động mà còn tham gia vào việc bộc lộ cảm xúc. 3. Thực hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Vật tay - HS chia sẻ + GV hướng dẫn luật chơi
  15. + GV cho HS chơi theo nhóm 3-5 ? Cơ, xương, khớp nào tham gia thực hiện động tác vật tay? ? Khi chơi trò chơi nhịp thở và nhịp tim như thế nào? ? Nếu chơi vật tay quá lâu em cảm thấy thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - Gv chốt, lưu ý khi chơi trò vật tay để đảm bảo - HS chơi an toàn 4. Vận dụng: ? Khi Hoa bị vấp ngã, đau chân không đi lại được, cơ quan nào bị tổn thương? - HS chia sẻ ? Em làm gì để giúp bạn? ? Khi ngồi học quá lâu, cảm thấy mỏi em cần - HS chia sẻ. làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Khi vật tay nên đổi vị trí để 2 bạn nam hoặc 2 bạn nữ ngồi cạnh nhau. _____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố từ ngữ về loài thú. - Phân biệt s/x. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành cho học sinh biết yêu quý và giữ gìn các đồ vật lớp cũng như ở nhà. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:
  16. - GV cho cả lớp vận động theo nhạc hát bài - HS cả lớp hát Tập thể dục leo núi. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Thực hành: Bài 1. Chọn chữ đã cho trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm. - (xao, sao) ........... nh·ng ; ............. ®éng - (x©u, s©u)........... kim ; .......... bä - (x¸t, s¸t) ........... sao ; xay ............. - (su, xu) qu¶ su ............ ; ®ång ............ - (sung, xung) ........... søc ; ............... phong - Gọi1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. - 1 HS đọc yêu cầu. Bài 2. Điền tiếp vào chỗ trống 5 co thú mà - HS làm bài cá nhân em biết - HS chữa bài a) Nh÷ng loµi thó d÷ : b) Nh÷ng loµi thó hiÒn lµnh: c) Nh÷ng loµi thó cã h×nh d¸ng to: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu, thảo luận theo nhóm đôi. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - HS đọc yêu cầu. Bài 3. Đặt câu với từ chỉ sự vật về loài thú - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó em đã tìm được ở bài tập 2: chia sẻ với bạn theo cặp. Mẫu: (Cọp). Con cọp là loài thú rất hung dữ. - HS báo cáo kết quả, lắng nghe, - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân nhận xét bài bạn. 3. Vận dụng: - HS xác định yêu cầu của bài. - Thi tìm từ chỉ về loài thú: - HS làm bài cá nhân - Nhận xét kết quả. - HS đọc câu sau khi đã đặt xong. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ Học sinh thi tìm từ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Ở phần vận dụng điều chỉnh thi tìm từ chỉ loài thú thành trò chơi Ai nhanh ai đúng _______________________________________
  17. Thứ Ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt CHỮ HOA V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa V cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Vườn cây quanh năm xanh tốt. - Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. BD, phát triển phẩm chất trách nhiệm và chăm chỉ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mẫu chữ hoa V III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và múa theo Qủa gì - HS hát - GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa V và câu ứng dụng. - GV ghi bảng tên bài. - HS lấy vở TV2/T2. 2. Khám phá: (12p) HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa - HS quan sát chữ viết mẫu: - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa V và hướng dẫn HS: + Quan sát chữ viết hoa V: độ cao, + Quan sát mẫu chữ V: độ cao, độ rộng, các độ rộng, các nét và quy trình viết nét và quy trình viết chữ hoa V. chữ viết hoa V. + GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. • Chữ V cỡ vừa cao 5 li; chữ V cỡ + GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát nhỏ cao 2,5 li video tập viết chữ V hoa (nếu có). - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ hoa V: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút trên đường kẻ 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút đi xuống để - GV cho HS tập viết chữ hoa V trên bảng viết nét thẳng đứng, lượn ở hai đầu con (hoặc nháp). nét lượn dọc, đến đường kẻ 1 thì
  18. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét dừng lại. lẫn nhau. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút, viết nét móc xuôi phải, dừng bút ở đường kẻ 5. - HS tập viết trên bảng con (hoặc nháp). - HS góp ý cho nhau theo cặp. HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong - HS đọc câu ứng dụng. SHS: Vườn cây quanh năm xanh tốt. - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng - GV hướng dẫn viết câu ứng dụng: dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì quan sát cách viết mẫu trên màn sao phải viết hoa chữ đó? hình, nếu có) + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Viết chữ viết hoa đầu câu. thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu). + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong thường. câu bằng bao nhiêu? + Khoảng cách giữa các chữ ghi + Những chữ cái nào cao 2,5 li? tiếng trong câu bằng khoảng cách + Con chữ t cao bao nhiêu? viết chữ cái o. + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? + Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: 3. Luyện tập - Thực hành. chữ cái hoa V, h, y cao 2,5 li. HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết + Chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: cao 1 li. + 1 dòng chữ hoa V cỡ vừa. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay + sau chữ cái t của tiếng tốt. - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS quan sát. hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - HS viết vào vở tập viết - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện
  19. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi độ khác nhau. 4. Vận dung. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). - Em đã nhìn thấy chữ hoa V ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa V. - HS trả lời - Tổ chức cho HS viết tên một số bạn trong lớp bắt đầu bằng V - Nhắc lại nội dung bài học - HS vận dụng viết - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS chia sẻ. - Hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa S trong vở tập - HS chú ý lắng nghe viết/ hoặc xem trên google) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀNGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY THỊ LÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh họa. - Kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. - BD, phát triển phẩm chất nhân ái trách nhiệm và chăm chỉ. - Giáo dục ý thức chăm sóc, bảo vệ cậy cối. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  20. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo * Lớp hát tập thể bài hát. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV giới thiệu bài – ghi bảng: Nói và - HS ghi bài vào vở. nghe: Sự tích cây thì là. 2. Khám phá (10p) HĐ1: Nhắc lại sự việc trong từng tranh. - 4 HS nối tiếp đọc câu hỏi gợi ý - GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận dưới tranh. nhóm 4. - GV cho HS đọc câu hỏi gợi ý dưới tranh. - HS trao đổi nhóm để đoán nội - GV đưa ra gợi ý: dung từng tranh (dựa vào câu hỏi - GV giúp HS quan sát tranh dựa vào một số gợi ý). câu hỏi: + Tranh vẽ những ai? + Vẽ cái gì? + Đâu là đống lúa của người anh, của người - Đại diện một số nhóm trình bày em? kết quả. Các HS khác góp ý, bổ + Câu chuyện nói tới sự việc gì? sung. - GV gọi 2 – 3 HS trình bày kết quả của + Tranh 1. Cây cối kéo nhau lên nhóm. trời để được ông trời đặt tên cho + Tranh 2. Vẽ cảnh Trời đang đặt tên cho từng loài cây + Tranh 3. Vẽ cảnh Trời và một - GV và HS nhận xét. cây nhỏ đang nói chuyện. - GV và HS thống nhất câu trả lời. + Tranh 4. Vẽ cảnh Cây nhỏ chạy 3. Luyện tập – Thực hành. 15’ về với các bạn HĐ2. Kể từng đoạn của câu chuyện - GV giới thiệu câu chuyện: Nhận biết một số loài cây qua bài đọc và tranh minh họa. Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của - HS lắng nghe kể chuyện. một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “thì là”. - HS lắng nghe và tương tác với - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các GV. hình ảnh trong 4 bức tranh. - GV kể câu chuyện (lần 2), dừng lại ở các sự việc chính trong mỗi đoạn; kết hợp vừa kể vừa hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho HS - HS tập kể trong nhóm, góp ý cho nhớ chi tiết của câu chuyện, nhắc lại lời nói nhau.