Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_2_tuan_23_nh_2024_2025gv_d.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)
- TUẦN 23 Thứ Hai, ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TẬP LÀM BÁC SĨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được các việc làm của bác sĩ và đóng vai tập làm bác sĩ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực thích ứng với cảm xúc. - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường trong - HS lắng nghe tuần 22, kế hoạch trong tuần 23. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo bài hát “Em - HS thực hiện làm bác sĩ” GV nhận xét 2. Trải nghiệm GV trình chiếu video về các việc làm của bác sĩ GV cho hs thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu - HS xem video hỏi sau: - HS thảo luận nhóm 4 Em nhìn thấy gì ở video? - HS thực hiện - HS thực hành đóng vai tập làm bác sĩ. - GV, HS nhận xét - HS lắng nghe 3. Sau buổi trải nghiệm. - HS về tìm hiểu thêm và tập làm bác sĩ với người thân của mình
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC : VÈ CHIM ( Tiết 1+2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động: - Cho HS hát và vận động theo bài Con - HS hát và vận động theo bài hát chim vành khuyên + Trong bài hát đã nhắc đến những loài - HS trả lời: Bài hát đã nhắc đến các chim nào? loài chim như vành khuyên, chào - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? mào, sơn ca, chích choè, sáo nâu. - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi Nói về một loài chim mà em biết theo các - HS làm việc theo cặp câu hỏi gợi ý: + Tên của loài chim đó là gì? + Loài chim đó thường sống ở đâu? + Loài chim đó có đặc điểm gỉ?... - Gọi một số cặp lên chia sẻ trước lớp. - Gọi nhóm khác nhận xét. - Đại diện một số nhóm chia sẻ
- - GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Để biết - Các nhóm khác nhận xét tên gọi và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi loài chim, chúng ta cùng tìm hiểu - HS chú ý lắng nghe qua bài đọc hôm nay nhé. - GV ghi bảng tên bài: Vè chim. 2. Khám phá - HS mở vở, ghi tên bài học. a. Đọc văn bản (25 – 27p) *GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý giọng đọc thể hiện được sự hài hước dí dỏm đặc - HS lắng nghe và đọc thầm theo. điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của từng loài chim. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - HDHS đọc nối tiếp 2 dòng một (L1) - HS đọc nối tiếp 2 dòng một (1 lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào em cảm thấy khó đọc? - HS nêu như lon xon, liếu điếu, - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chèo bẻo... chức cho HS luyện đọc. - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá - GV chiếu 4 câu thơ đầu, gọi HS đọc, yêu nhân, nhóm, đồng thanh). cầu cả lớp nghe và nhận xét cách ngắt, - HS đọc, lớp nghe và nhận xét về nghỉ hơi của bạn cách ngắt, nghỉ hơi của bạn. Hay chạy lon xon / Là gà mói nở // Vừa đi vừa nhảy / - GV: Bạn thể hiện 4 dòng thơ trên với Là em sáo xinh // giọng đọc thế nào? - HS nêu ý kiến - GV thống nhất cách ngắt nhịp thơ và giọng đọc của 4 dòng thơ trên và cho HS - HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh luyện đọc. HS đọc nối tiếp 2 dòng một (lần - HDHS đọc nối tiếp 2 dòng một (L2) 2). HS khác góp ý cách đọc. - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em - HS nêu từ cần giải nghĩa. chưa hiểu nghĩa? - HS khác giải nghĩa. VD: (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng + lon xon: Dáng chạy nhanh và túng). trông rất đáng yêu. + lân la: nhặt oanh quanh, không đi
- - GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để xa. giúp HS hiểu thêm về nghĩa của các từ + Nhấp nhem: (mắt) lúc nhắm, lúc ngữ trên. mở. ❖Mở rộng: - HS quan sát, chú ý Em hãy đặt câu có chứa từ lon xon/lân la/ nhấp nhem. - GV nhận xét, tuyên dương. c. HS luyện đọc trong nhóm - 2 – 3 HS đặt câu. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm VD: Chú chim sẻ đang lân la nhặt đôi thóc. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các nhóm. - HS luyện đọc trong nhóm và - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó góp ý cho nhau. khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc - 2 – 3 nhóm thi đọc. tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV đánh giá, biểu dương. - HS nhận xét, bình chọn nhóm d. Đọc toàn bài đọc tốt nhất. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - HS chú ý. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - Cả lớp đọc thầm cả bài. Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 2 dõi. Tiết 2. b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi (15p) Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè. - GV nêu câu hỏi. - GV cho HS đọc thầm lại khổ thơ thứ nhất để tìm ra câu trả lời. - HS đọc thầm lại toàn bài - GV nhận xét, giới thiệu thêm về hình ảnh - HS suy nghĩ, xung phong phát của một số loài chim vừa tìm được. biểu: * Câu 2: Chơi đố vui về các loài chim + Tên các loài chim được nhắc tới - GV mời 2 HS đố - đáp theo mẫu (một bạn trong bài vè là: gà, sáo, liếu điếu,
- đố, một bạn đáp). chìa vôi, chèo bẻo, chim khách, sẻ, - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp: chim sâu, tu hú, cú mèo. + Dựa vào bài vè để cùng bạn đố vui về - HS chú ý các loài chim. + Cách thực hiện: một bạn đố, một bạn trả - 2 HS đố - đáp theo mẫu (một bạn lời, sau đó đổi vai cho nhau. đố, một bạn đáp. - GV gọi các nhóm thể hiện trước lớp. - HS thực hành theo cặp đôi. - Trò chơi đố vui về các loài chim, giúp con biết được điều gì? - GV: Mỗi loài chim đều có một đặc điểm riêng. Loài chim nào cũng rất đáng yêu. * Câu 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của - Các cặp thực hành trước lớp các loài chim trong bài vè. - HS nêu ý kiến - Gọi HS đọc câu hỏi 3. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài - 2 HS đọc nối tiếp câu hỏi. - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và - HS đọc thầm lại toàn bài hoàn thành câu trả lời vào phiếu thảo luận nhóm. - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó chia sẻ trong nhóm, viết kết quả khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. vào phiếu nhóm. Dự kiến CTL: PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm số: Câu hỏi Trả lời Câu 3: Tìm Từ ngữ chỉ hoạt - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. từ ngữ chỉ động của các loài - GV chốt kết quả trên màn hình. hoạt động chim trong bài về - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. của các loài là: chạy lon xon, Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu chim trong đi, nhảy, nói linh biết của em, giới thiệu về một loài chim. bài vè. tỉnh, chao đớp - GV mời một HS đọc yêu cầu và mẫu mồi, mách lẻo, - Dựa vào mẫu, khi giới thiệu về một loài nhặt lân la... chim, em nên giới thiệu những gì? - Đại diện một số nhóm báo cáo. Nhóm khác nhận xét, góp ý GV: Có thể tuỳ chọn giới thiệu về một - HS chú ý. loài chim bất kì. Khi giói thiệu cần nêu được một số nội dung như: tên loài chim,
- một số đặc điểm nổi bật của loài chim đó. - GV yêu cầu HS thực hiện câu 4 theo mẫu - HS đọc câu hỏi và mẫu. trong nhóm đôi. - GV gọi các nhóm trình bày trước lớp. - HS nêu ý kiến. Lưu ý: Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể Dự kiến CTL: Em cần giới thiệu tên khuyến khích HS nói những trải nghiệm loài chim, đặc điểm, hoạt động nổi của bản thân khi giới thiệu về một loài bật của loài chim đó.. chim (Chẳng hạn: Nhà bà em nuôi rất nhiều chim bồ câu. Vì vậy, em xin giới thiệu về loài chim này...). - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc đã giúp - 1, 2 HS nhắc lại nội dung em hiểu nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi loài chim. 3. Thực hành, luyện tập (15p) - HS liên hệ những trải nghiệm của Luyện đọc lại bản thân rồi chia sẻ trước lớp. - Để đọc diễn cảm bài này con cần lưu ý gì? - GV chốt: Khi đọc lưu ý ngắt nhịp hợp lý, - HS quan sát, chú ý lắng nghe. thể hiện được giọng đọc dí dỏm, vui tươi, nhấn giọng vào các từ ngữ nói về đặc điểm của các loài chim - Em cần yêu quý các loài chim, - GV đọc mẫu toàn bài. tuyên truyền cho mọi người ... - Khuyến khích HS xung phong đọc diễn - HS nêu ý kiế cảm toàn bài. 4. Luyện tập theo văn bản đọc - HS theo dõi, đọc thầm * BT1: Tìm những từ chỉ người được - HS đọc diễn cảm toàn bài. dùng để gọi các loài chim. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: đọc - 1 HS khác đọc toàn bài. thầm lại toàn bài, suy nghĩ tìm câu trả lời. - HS làm việc nhóm - HS nêu đáp án: Từ ngữ chỉ người - GV và HS thống nhất đáp án đúng. được dùng để gọi các loài chim là - GV hỏi thêm: Cách dùng những từ ngữ bác, em, cậu, cô. chỉ người dùng để gọi tên các loài chim - HS chú ý. giúp em cảm nhận được điều gì? - Cách dùng những từ ngữ chỉ người - GV chốt: Từ ngữ chỉ người được dùng để dùng để gọi tên các loài chim cho gọi các loài chim là bác, em, cậu, cô. Điều thấy các loài chim gần gũi, có đặc này giúp chúng ta thấy các loài chim gần điểm về tính nết, hoạt động giống
- gũi, có đặc điểm về tính nết, hoạt động như con người. giống như con người. BT2. Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập trên. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc câu mẫu và nêu câu hỏi - HS đọc câu mẫu rồi nêu ý kiến: phân tích câu mẫu: + Em có nhận xét gì về bộ phận thứ nhất + Bộ phận thứ nhất chỉ tên loài chim. của câu mẫu? + Bộ phận thứ hai nói về hoạt đọng + Bộ phận thứ 2 của câu mẫu nói về điều hoặc đặc điểm của loài chim đó. gì? - HS làm việc nhóm đôi - GV yêu cầu HS thực hành đặt câu theo - Các nhóm thể hiện trước lớp. mẫu trong nhóm đôi. - HS chia sẻ cảm nhận. - GV nhận xét, khen các nhóm thực hành - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. tốt. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. 5. Vận dụng. ❖ Mở rộng: GV: Ngoài những loài chim được nhắc đến HS trao đổi câu hỏi 4 theo cặp đôi trong bài vè, em có biết loài chim nào khác? Đặc điểm nổi bật của loài chim đó là - - Các cặp thực hành trước lớp gì? - GV giới thiệu một số hình ảnh về một số loài chim khác và đặc điểm của chúng. - Hiện nay, có hiện tượng săn bắn các loài chim. Em có suy nghĩ gì về việc làm đó? - Dặn dò HS: + Ghi nhớ nội dung bài đã học. + Chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Khuyến khích các bạn đọc thuộc lòng chứ không phải đọc 1 đoạn. _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Thực hiện được phép nhân, phép chia. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp Toán học. Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học. - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng học Toán 2. Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS chơi trò chơi theo quản trò. Truyền điện với nội dung là các bảng nhân, bảng chia đã học. - GV nhận xét, khen ngợi. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe, thực hiện 3 bước đầu giúp các em củng cố về phép nhân, phép tiên. chia. Từ đó, sẽ vận dụng để giải bài toán có lời văn. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Luyện tập - Thực hành. 25’ Bài 1: - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS làm nhóm. - GV cho HS làm việc nhóm. - Một HS làm quản trò, HS dưới lớp - GV cho HS trình bày bài, chia sẻ bằng chơi đọc bản Rap! Và trả lời các bài Rap! vui nhộn. theo các phép tính trên máy chiếu. Đáp án a. Thừa 2 5 2 5 2 5 số Thừa 5 6 7 8 3 9 số Tích 10 30 14 40 6 45 b. - GV gọi HS nhận xét, GV hỏi củng cố: Số bị 12 15 14 30 8 10 + Em có nhận xét gì về các phép tính
- trong câu a? chia + Em có nhận xét gì về các phép tính Số 2 5 5 2 5 trong câu b? chia * GV chốt: Để tìm được tích và thương Thươn 6 3 7 6 4 2 trong câu a và b ta cần học thuộc lòng g bảng nhân và bảng chia. - HS nhận xét Bài 2: + Câu a các phép tính đều nằm trong - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài bảng nhân 2 và 5 - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách + Câu b các phép tính đều nằm trong thực hiện: bảng chia 2 và 5. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Để tìm được mỗi bạn có bao nhiêu quả vải cần phải làm phép tính gì? + Em hãy nêu câu trả lời cho bài toán? + Ngoài câu trả lời này ra, ai có câu trả - HS đọc yêu cầu đề bài lời khác? - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp cách thực hiện. đôi. GV đi hỗ trợ những nhóm còn lúng - Bà có 20 quả vải, bà chia đều cho túng bằng các câu hỏi gợi ý. 2 cháu. - GV cho HS trình bày bài. - Hỏi mỗi cháu được bao nhiêu quả vải? - Phép tính chia. - Mỗi cháu được số quả vải là: - Số quả vải mỗi cháu được là: - HS làm việc cặp đôi, hoàn thành - GV gọi HS nhận xét bài vào vở. - GV chốt: Đây là bài toán có lời văn sử - Một số nhóm chia sẻ cách làm, dụng một phép tính chia trong bảng chia mang vở lên chiếu máy chiếu để các 2 mà các em đã được học. Bài toán có lời bạn cùng nhận xét. văn các em có thể viết lời giải bằng các Bài giải cách khác nhau. Mỗi cháu được số quả vải là: Liên môn: Khi nhận được quà của bà thì 20 : 2 = 10 (quả) các em cần lễ phép cầm bằng 2 tay và nói Đáp số: 10 quả lời cảm ơn chân thành đến bà. - HS nhận xét. Bài 3:
- - HS đọc yêu cầu của bài: Số? - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách thực hiện: Làm lần lượt phép tính từ trái - HS quan sát hình, lắng nghe. sang phải. - GV cho HS thảo luận nhóm làm bài vào - HS thảo luận nhóm 4 và làm bài. phiếu. - HS lên chia sẻ theo nhóm. - GV cho HS trình bày bài. - HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét. - HS lắng nghe GV chốt: Thực hiện lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải. - HS quan sát và nghe hướng dẫn 3. Vận dụng. cách thực hiện. *Tổ chức HĐ Trò chơi (Nhóm) - GV phổ biến luật chơi: Truy tìm kho báu - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách chơi: Người chơi đầu tiên gieo xúc xắc nhận được mặt trên xúc xắc có 4 chấm thì từ ô xuất phát di chuyển 4 ô, đến ô có phép tính 45 : 5 người chơi phải nêu kết quả phép tính là 9, tạm dừng lại tại ô này (nếu nêu sai thì phải trở lại ô xuất phát trước đó) và đến lượt người khác tiếp tục - HS chơi trong nhóm của mình chơi như vậy. Trò chơi kết thúc khi có - Giúp em ôn lại các bảng nhân và người đến được kho báu. Trong quá trình chia đã học. chơi, nếu người chơi đến ô có hình thì người chơi đi tiếp tới ô theo đường - HS trả lời. mũi tên và tạm dừng lại tại ô này. - HS trả lời. - GV hỗ trợ các nhóm. - HS lắng nghe. - Tuyên dương các nhóm chơi nhanh. - Trò chơi này giúp các em điều gì? - GV nhận xét phần chơi. *- Hôm nay, chúng ta học bài gì? - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, phép chia. Nêu được cách giải bài
- toán có một phép tính chia. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Toán KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật. - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. - Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hóa, đồng thời bước bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian. Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề Toán học và sử dụng công cụ, phương tiện, đồ dung Toán học - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa như: hộp sữa, cái cốc, ống nước, quả bóng, ống chè, hộp bánh sắt, quả địa cầu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. (3-5’) - GV cho cả lớp khởi động bằng bài hát - HS hát theo nhạc “Quả”. GV nhận xét. - Trong bài hát có những loại quả nào? - HS trả lời: quả mít, quả khế, quả - GV chiếu hình cảnh các loại quả và giới đất, quả bóng, quả pháo, quả trứng. thiệu: Trong các loại quả mà bạn vừa nêu. - HS quan sát. Có những quả thuộc dạng khối mà chúng ta sẽ học trong bài ngày hôm nay.
- 2. Khám phá. a. Khối trụ: - Trên tay cô có một hộp sữa có dạng hình khối. Các em hãy quan sát xung quanh hộp sữa. Nắp của hộp sữa hình tròn, đáy của - HS quan sát xung quanh và hai đáy hộp sữa cũng hình tròn. Người ta nói, hộp của những đồ vật đó. sữa có dạng khối trụ. - GV đưa thêm vật thật khúc gỗ (có hình dạng khối trụ) và hỏi HS khúc gỗ có dạng khối gì? - HS quan sát và trả lời: dạng khối - GV nhận xét và chốt khúc gỗ có dạng trụ. khối trụ. - GV đưa thêm đồ vật có hình khối trụ cho HS quan sát và nhận diện như: Hộp bánh - HS trả lời - nhận xét. sắt Danisa, lõi cuộn giấy, -GV cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ. GV cho HS quan sát nhiều - HS quan sát và trả lời. mẫu khác nhau. - GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. - HS quan sát và trả lời. - Vậy là cô trò mình đã cùng nhau tìm hiểu các đồ vật có hình dạng khối trụ. Chúng - HS chú ý lắng nghe. mình cùng nhau chuyển sang tìm hiểu 1 hình khối mới nhé. Và đó là hình khối gì thì chúng mình cùng quan sát lên bảng. b. Khối cầu: - Trên tay cô có 1 quả bóng, các em quan sát quả bóng có dạng hình khối. Trên sân - HS nhận diện cỏ các cầu thủ đá bóng thì quả bóng lăn qua lăn lại như lời bài hát. Cô nói quả bóng có dạng khối cầu. - GV đưa thêm nhiều đồ vật có dạng khối cầu với kích thước khác nhau (3 quả bóng - HS lắng nghe, nhắc lại. có kích thước khác nhau) GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. - Nhận xét, tuyên dương. - Như vậy là chúng ta đã cùng nhau khám
- phá hai khối gì? - HS trả lời: Khối trụ và khối cầu. - Đúng rồi đấy các em ạ. Như vậy là chúng ta đã cùng nhau khám phá khối trụ và khối cầu. Bây giờ cô trò mình cùng chuyển sang phần hoạt động. 3. Hoạt động: Bài 1: Hình nào là khối trụ? Hình nào là khối cầu? - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận cặp đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi. GV đi - 2-3 đại diện nhóm lên trình bày. kiểm tra giúp đỡ HS. HS nhận xét đánh giá phần thảo luận - GV gọi HS lên bảng trình bày phần thảo nhóm bạn. luận của mình. Đáp án: Hình B: Khối cầu Hình D: Khối trụ. - HS lắng nghe. - GV chốt: Như vậy qua bài tập 1 này các em đã quan sát rất tốt những hình đã cho và tìm được đâu là hình khối trụ, đâu là hình khối cầu. Tuy nhiên, trong cuộc sống có rất nhiều đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu. Bài 2: a. Mỗi vật sau có dạng khối gì? - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV cho HS quan sát các hình trên bằng
- đồ vật thật đã được yêu cầu chuẩn bị từ tiết - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. trước. - HS thảo luận nhóm 4 để tìm xem - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. những vật nào có dạng khối trụ, khối cầu. - 2 nhóm HS lên bảng chỉ và nêu vật nào có khối trụ vật nào có khối cầu. Đáp án: Khối trụ: Hộp chè, ống nhựa, ống tre. - GV cùng HS đánh giá, nhận xét bài HS. Khối cầu: quả địa cầu, quả bóng. b. Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng - HS nhận xét, bổ sung. khối trụ hoặc khối cầu mà em biết. - Dưới lớp HS đọc nhiệm vụ và làm - GV mời HS đọc nhiệm vụ. miệng theo nhóm cặp. - HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng - GV cho HS nêu miệng qua phần thi: Ai thì được 1 tràng vỗ tay. nhanh ai đúng. Ví dụ: * Viên bi đá, hạt ngọc trai, quả bóng - GV cùng HS nhận xét. GV khen ngợi. tennis có dạng khối cầu 4. Vận dụng * Thùng phi nước, hộp chè, hộp Bài 3: bánh sắt, hộp sữa bột có dạng khối trụ - 2 -3 HS đọc yêu cầu bài tập: Quan sát tranh rồi chỉ ra hình có dạng khối trụ, hình có dạng khối cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS quan sát. Đánh dấu theo đúng - GV phóng to tranh, và đưa ra yêu cầu yêu cầu của GV. đánh dấu chữ T với hình khối trụ. Chữ C - HS thi nhau nói đúng tên khối. với hình khối cầu. Sau đó gọi một số em - Cả lớp tuyên dương. lên chỉ vào khối hình và cho biết khối gì. Đáp án: GV cùng HS khai thác tranh và GV hướng * Có 6 khối trụ: đầu, 2 cẳng tay, 2 dẫn HS cách tìm tên sao cho đúng với yêu cẳng chân, lon nước ngọt. cầu đề bài. * Có 6 khối cầu: 2 đầu râu, 2 cầu - GV nhận xét, khen ngợi HS. vai, thân của Rô- bốt và tàu lặn. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe.
- - Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong nhà em nhé. - HS trả lời. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Ơ bài tập 1 tổ chức trò chơi ai nhanh ai đúng. Cử 5 bạn đại diện cho đội Nam Cử 5 bạn đại diện cho đội Nữ. Đội nam tìm đồ vật có hình dạng là khối trụ. Đội nữ tìm đồ vật có hình dạng là khối cầu. _______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 20: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật - Năng lực giao tiếp và hợp tác HS biết làm việc nhóm 4 hoàn thành sơ đồ phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống, và nêu những việc làm của con người để bảo vệ môi trường sống của động vật, thực vật - Năng lực tự chủ, tự học: HS vẽ tranh việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Trò chơi thi kể tên các loài động vật, thực - HS thi đua vật theo yêu cầu. - GV tổ chức cho HS truyền điện kể tên các loài vật trong rừng. Kể tên một số nguồn thức ăn cung cấp cho động vật mà em vừa kể tên. 2. Thực hành - GV cho HS làm việc nhóm đôi thảo luận và - HS thảo luận nhóm và chia sẻ chia sẻ về: trong nhóm + Những việc làm mà người dân địa phương - Đại diện 2,3 nhóm chia sẻ trước đã làm khiến môi trường sống của thực vật, lớp, các nhóm khác bổ sung động vật bị thay đổi.
- + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ va hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật - GV nhận xét, khen ngợi và hoàn thiện câu trả lời của HS - Gv có thể cho HS xem thêm một số hình ảnh về những việc làm của người dân đối với môi trường sống của thực vật, động vật * Tổng kết: - YC quan sát tranh sgk/tr.77 và TLCH: + Hình vẽ ai? - HS quan sát, trả lời. + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Nói gì? + Chúng mình có thể làm giống bạn không? - GV gọi một số HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - HS trả lời - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về những việc làm giúp bảo vệ môi trường sống - Lắng nghe và thực hiện của thực vật, động vật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện viết bài chính tả bài thơ; biết cách trình bày các khổ thơ. biết viết hoa các chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - Góp phần phát triển NL tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo lời bài hát - HS hát và vận động theo lời bài “ Năm ngón tay xinh” hát. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. 2. Luyện tập: 1. Viết từ ngữ chỉ đặc điểm phù hợp với - HS lắng nghe và quan sát bài viết mỗi sự vật sau: trong SGK - ngôi sao: - HS làm bài vào vở ô ly. - bầu trời: - cánh đồng: - 2. Điền r, d hoặc gi vào chỗ chấm: a.Ao trường đang nở hoa sen Bờ tre vẫn chú ..ế mèn vuốt ..âu b. Chiều hè tung cánh bay Nghiêng mình theo cơn gió Bé . ữ chặt đầu ..ây Buông tay bay đi mất. 3. Điền vào chỗ chấm l hoặc n rồi giải câu đố: a. .á gì trên biếc, dưới .âu Chia sẻ trước lớp. Quả tròn chín ngọt mang bầu sữa thơm? + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho (Là quả: ..) nhau, dùng bút chì gạch chân chữ b.Hoa gì ở giữa mùa hè viết sai (nếu có). Trong đầm thơm ngát ..á che được đầu? - HS chú ý lắng nghe. (Là hoa .) 4. XÕp c¸c tõ sau ®©y thµnh hai nhãm: n¾ng, ch¹y, bè, mÑ, vµng, t¬i, gióp, ngoan ngo·n 3. Vận dụng - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - Tìm thêm các từ chứa vần uynh,uych, iêt,iêc. - Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen ngợi,
- biểu dương HS. - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - Hướng dẫn HS ghi nhớ kiến thức đã học và - HS lắng nghe và ghi nhớ thực chuẩn bị bài sau. hiện. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ Ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mẫu chữ hoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa U, Ư. + Chữ hoa U, Ư gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa U, Ư - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa U, Ư đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ M sang i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa U, Ư và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE : CẢM ƠN HỌA MI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh gì? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - Gv kể cho hs nghe câu chuyện ( 3 lượt). Gv hướng dẫn hs nhớ lời nhân vật ở đoạn 4 - Gv yêu cầu hỏi đáp theo cặp các câu hỏi dưới tranh để nhớ nội dung câu - Tranh 1: nhà vua tự hào vì có chim chuyện. quý. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con chim - Nhận xét, động viên HS. đồ chơi bằng máy Tranh 3: con chim đồ chơi bị hỏng mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không được Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi câu chuyện theo tranh bệnh. - YC HS nhớ lại từng đoạn câu chuyện và tập kể từng đoạn. - Gv cho hs thảo luận nhóm 2 kể lần - HS nhìn theo tranh nhớ lại nội dung lượt từng đoạn hoặc kể hết bài từng đoạn - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS thảo luận nhóm - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Vận dụng: - Gv hướng dẫn hs đóng vai họa mi - HS lắng nghe. + Hướng dẫn hs tập kể trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hướng dẫn hs tập kể trước lớp và về 3. Vận dụng nhà kể cho bố mẹ nghe

