Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)

docx 46 trang Quế Thu 08/12/2025 270
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_2_tuan_22_nh_2024_2025gv_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: : PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “VÌ TẦM VÓC VIỆT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm được một số việc tự phục vụ để bảo vệ sức khỏe bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực thích ứng với cảm xúc - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường trong - HS lắng nghe tuần 21, kế hoạch trong tuần 22. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động GV cho HS nghe và vỗ tay theo nhạc bài: “Việt - HS nghe hát và vỗ tay theo Nam quê hương tôi” dưới sự hướng dẫn của nhạc GV. - GV giới thiệu nội dung tiết học - HS lắng nghe – GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia hưởng ứng phong trào “Vì tầm vóc Việt”. – GV hỗ trợ HS sắp xếp đội hình khi các em - HS lắng ngh tham gia hoạt động dân vũ theo chủ đề “Vì tầm vóc Việt”. 2. – GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để thực hiện tốt các hoạt động trong tháng.
  2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. _________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HẠT THÓC ( Tiết 1, 2) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT - Hiểu cách đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Biết đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. Hiểu nội dung bài. Tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. - Ý thức tập thể trách nhiệm cao. - Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động của mọi người. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: - GV nêu câu đố: Hạt gì nho nhỏ - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. Trong trắng, ngoài vàng Xay, giã, giần, sàng Nấu thành cơm dẻo? (Là hạt gì?) - GV tổ chức cho HS quan sát tranh minh hoạ và trao đổi nhóm đôi theo các câu hỏi gợi ý: + Em đã nhìn thấy hạt thóc bao giờ chưa? Nhìn thấy khi nào và ở đâu?
  3. + Hạt thóc cỏ màu gì? Hạt thóc có hình dạng thế nào? + Hạt thóc sinh ra ở đâu? + Hạt thóc dùng để làm gì?... - GV hỏi: + Gọi 1- 2 nhóm lên chia sẻ đáp án, giải - 2-3 HS chia sẻ. thích câu đố. + Gọi nhóm khác nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện sự tự tin của hạt thóc khi kể về cuộc đời mình. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (4 khổ) + Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai + Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa + Đoạn 4 : còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. bão giông, ánh nắng, giọt sương mai, bão lũ , - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc. Tôi chỉ là hạt thóc/ Không biết hát/ biết cười/ Nhưng tôi luôn có ích/ Vì nuôi sống con người//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 - HS thực hiện theo nhóm 4 - Thi đọc trong nhóm - 1 HS đọc cả bài TIẾT 2 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS lần lượt đọc. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr 32. C1: Hạt thóc được sinh ra trên cánh - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: Tôi sống qua bão lũ cách trả lời đầy đủ câu. Tôi chịu nhiều thiên tai .
  4. C3: Nó nuôi sống con người - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: Học sinh nêu câu yêu thích và lí Hoạt động 3: Luyện đọc lại do. - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS đọc. thiện vào VBTTV/tr.17 - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Tuyên dương, nhận xét. sao lại chọn ý đó. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - HDHS đóng vai hạt thóc để luyện nói lời - 1-2 HS đọc. kể về bản thân mình theo 3 gợi ý trong - HS hoạt động nhóm 4. Đại diện 2 nhóm đôi.. nhóm nêu từ cho thấy đó là bài thơ tự - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. sự. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - 4 -5 nhóm lên bảng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng: - Em cảm nhận được gì qua bài thơ “Hạt - HS chia sẻ. thóc”? - GDHS yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động của mọi người. - GV nhận xét giờ học. - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ____________________________________ Toán
  5. LUYỆN TẬP (Trang 25) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS củng cố bảng chia 2, bảng chia 5 qua một số bài tập, bài toán có tình huống thực tế, đặc biệt qua trò chơi “Chọn tấm thẻ nào?” - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề Toán học. Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng vào bảng chia 5 - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2) 2. Luyện tập - Thực hành. 25’ Bài 1: Tính - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - 1- 2 HS trả lời. - Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường - HS thực hiện lần lượt các YC. hợp có hai dấu phép tính - GV nêu: + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? - Vào ô có dấu “?” + Tính theo hướng nào? - Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK a) 10 : 2 = 5; 5 x 4 = 20 b) 5 x 4 = 20; 20 : 2 = 10 - GV cho HS đọc kết quả nối tiếp hàng dọc HS đọc kết quả nối tiếp hàng dọc - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS quan sát và HS nghe hướng thực hiện: dẫn cách thực hiện. + Bài toán cho biết điều gì? + Bạn Nam đã cắt 30 hình tròn để
  6. trang trí đèn ông sao, mỗi chiếc đèn cần 5 hình. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi bạn Nam trang trí được bao nhiêu chiếc đèn ông sao? + Để biết bạn Nam trang trí được bao nhiêu + 30 : 5 = 6 chiếc đèn ông sao ta làm như thế nào? - GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm - 1HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở. vào vở. - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài Bài giải Số chiếc đèn ông sao được trang trí là: 30 : 5 = 6 ( chiếc) Đáp số: 6 chiếc đèn ông sao - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe 3. Vận dụng. *Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào”: - HS nhắc lại - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - HS quan sát hướng dẫn. - GV thao tác mẫu. - HS các nhóm nhận đồ dùng và - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các thực hiện chơi theo nhóm 4. nhóm thực hiện. - HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt, tuyên dương HS. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS đọc theo yêu cầu HS. - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe, thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. _____________________________________ Toán
  7. LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 trang 27) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân, thực hiện được phép phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học. Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe các em luyện tập củng cố phép nhân và phép chia - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 1) 2. Luyện tập - Thực hành. 25’ - HS đọc yêu cầu đề bài. Bài 1: - Tìm phép nhân thích hợp. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS quan sát, nghe hướng dẫn - Bài yêu cầu làm gì? cách thực hiện. - GV hướng dẫn HS nêu tình huống trong hình rồi chọn phép nhân thích hợp. - GV nêu: + 3 x 5= 15 + Mỗi đĩa có 3 quả táo. Phép nhân thích hợp tìm số quả táo ở 5 đĩa như vậy là phép nhân HS thực hiện lần lượt các YC. nào? -Tương tự như vậy với các hình khác, yêu cầu HS làm bài vào sách giáo khoa. - HS trình bày bài - GV cho HS trình bày bài - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt Bài 2: - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Tính nhẩm.
  8. - Bài yêu cầu làm gì? - HS tính nhẩm (3p) - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS đọc kết quả nối tiếp hàng dọc. - GV cho HS đọc kết quả nối tiếp hàng dọc. 2 x 4= 8 ; 2 x 7= 14; 5 x 3= 15; 5 x 6= 30 - GV gọi HS nhận xét . - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét Bài 3: - HS lắng nghe - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS đọc yêu cầu đề bài thực hiện: - HS quan sát và nghe hướng dẫn - Bài toán cho biết gì? cách thực hiện. - Trong trò chơi Ô ăn quan, mỗi ô - Bài toán hỏi gì? có 5 viên sỏi - Hỏi 10 ô như vậy có tất cả bao + Để biết được có tất cả bao nhiêu viên sỏi nhiêu viên sỏi? ta làm như thế nào? + 5 x 10 = 50 - GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở. - 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. vào vở. - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài Bài giải Số viên sỏi ở 10 ô là: 5 x 10 = 50 ( viên) Đáp số: 50 viên sỏi - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 4: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số thích hợp với ô có dấu “?” - Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường - HS thực hiện lần lượt các YC. hợp có hai dấu phép tính - Vào ô có dấu “?” - GV nêu: - Tính theo chiều mũi tên từ trái + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? sang phải. + Tính theo hướng nào? - HS làm bài vào SGK - HS trình bày bài mỗi em một ý - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - GV cho HS trình bày bài mỗi em một ý
  9. - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV gọi HS nhận xét - HS trả lời - GV nhận xét, chốt - HS đọc theo yêu cầu 3. Vận dụng. - Trò chơi: Bắn tên: Ôn lại bảng nhân, cha 2, - HS chơi 5 - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe, thực hiện HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Ở BT 4 HS làm bài cá nhân nêncho HS thảo luận theo cặp đôi ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 20: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật - Năng lực giao tiếp và hợp tác HS biết làm việc nhóm 4 hoàn thành sơ đồ phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống, và nêu những việc làm của con người để bảo vệ môi trường sống của động vật, thực vật - Năng lực tự chủ, tự học: HS vẽ tranh việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi Chèo thuyền tìm và nêu các loài cây sống dưới nước
  10. -GV giới thiệu bài 2. Thực hành: *Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường - HS làm việc theo nhóm sống của thực vật, động vật - GV YC HS làm việc nhóm 4 hoàn thành sơ đồ phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống, và nêu những việc làm của con người để bảo vệ môi - Đại diên các nhóm báo cáo, các nhóm trường sống của động vật, thực vật khác nhận xét, bổ sung - Gọi 1 vài nhóm lên báo cáo -GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Vẽ tranh việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động - HS thảo luận, cùng nhau vẽ tranh vật - YC HS vẽ tranh theo nhóm đôi: cũng . bàn bạc, lựa chọn việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của động vật, thực vật trước khi vẽ - Tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Kể tên những việc em đã làmđể bảo vệ môi trường sống của động vật, thực vất - Nêu những việc làm có ảnh hưởng tốt/ không tốt đến môi trường của người dân tại địa phương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm (liên quan đến các đồ vật HS thường có hoặc thường thấy ở trường, lớp), đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật. - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Phát triển vốn từ và đặt thành thạo câu văn có chứa từ chỉ đặc điểm.
  11. - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực diễn tả đặc điểm sự vật thông qua việc đặt câu. - Rèn kĩ năng trình bày cẩn thận cho học sinh. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Thực hành: 1. Giao việc - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. 2.Thực hành. - Gọi các nhóm trình bày kết quả 1. Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống - Cả lớp thảo luận nhóm 2 sau khi đã điền đúng: - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo a) r hoặc d, gi luận. - con .un - .ung sợ - .ừng lại - ..ừng xanh b) cổ hoặc cỗ - truyện ....... - ăn ........ - hươu cao .. 2. Chép lại đoạn văn dưới đây cho - Học sinh thảo luận theo cặp. đúng chính tả sau khi đặt dấu chấm hoặc dấu phẩy vào chỗ chấm. - Yêu cầu các nhóm chia sể kết quả làm Cò là người bạn thân thiết của việc. người nông dân .. Lúc cày cấy . - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. khi làm cỏ . người nông dân luôn có cò bên cạnh .cả trong lời mẹ ru cũng có - Học sinh phát biểu. cánh cò “bay lả bay la ” Bài 3. Đặt câu với mỗi từ chỉ đặc điểm - HS chia sẻ sau:
  12. Bạc trắng, long lanh, hiền từ, chậm, thông minh. - Gọi học sinh đọc yêu cầu. ? Bài tập yêu cầu gì? - Hướng dẫn học sinh đặt câu. - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. Bài 4. Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em thích. 3: Vận dụng: - Yêu cầu học sinh tìm 4 từ chỉ đặc điểm của mùa xuân - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ______________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA T I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT - Giúp HS hiểu và năm được cách viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ.Viết đúng câu ứng dụng: Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ. - Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ.Viết đúng câu ứng dụng: Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mẫu chữ hoa T. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  13. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. “Đếm ngược” - HS tích cực tham gia trò chơi. + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không theo thứ tự nhất định: làm, - HS nêu từ khóa: miệng, tay, hàm, Tay, quai, nhai, trễ Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ. + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian trong thời gian 30 giây (hoặc 60 - HS lắng nghe giây), yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội dung câu ứng dụng của bài học hôm nay 2. Khám phá; (15p) - HS quan sát mẫu. HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa - HS nêu: Chữ T viết hoa cỡ vừa có độ - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa T. cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết rộng 2 li). Chữ T là sự kết hợp của 3 hoa T: nêu độ cao, độ rộng, các nét và nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang quy trình viết chữ viết hoa T. (ngắn) và cong trái (to) nổi liền nhau tạo vòng xoắn nhỏ ở đẩu chữ. - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự Sau đó cho HS quan sát cách viết chữ khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn. viết hoa trên màn hình (nếu có). T - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết quy trình viết: Đặt bút giữa đường kẻ 4 hợp nêu quy trình viết. và đường kẻ 5, viết nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đó lượn trở lại viết tiếp nét cong trái (to) cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo vòng xoắn nhỏ ở đẩu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống chữ hoa C), đừng bút trên
  14. đường kẻ 2. - HS thực hành viết (trên không, - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa T trên bảng con hoặc nháp) theo hướng trên không, trên bảng con (hoặc nháp). dẫn. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: “Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ” - GV hỏi: - HS trả lời theo ý hiểu cá nhân. + Em hiểu nội dung câu ứng dụng như thế nào? - GV giải thích: “Tay làm hàm nhai” - HS lắng nghe. chỉ những người chăm chỉ làm việc, lao động thì sẽ có cái để ăn, được ấm no, đầy đủ. “Tay quai miệng trễ” chỉ những người lười biếng, không chịu làm việc thì sẽ thiếu cái ăn, thiếu thốn... - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi với viết câu ứng dụng: bạn: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết + Chữ T viết hoa vì đứng đầu câu. hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết viết thường. (nếu HS không trả lời thường được, GV sẽ nêu) + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. trong câu bằng bao nhiêu?. + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa T, + Nêu độ cao các chữ cái: Những chữ h, l, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái nào đường kẻ ngang); chữ q cao 2 li; chữ t cao 1,5 li? cao 1,5 li; chữ rcao 1,25 li các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ a (làm, hàm), dấu + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? nặng đặt dưới chữ cái ê (miệng); dấu ngã đặt trên chữ ê (trễ). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau
  15. chữ cái ê trong tiếng trễ. - HS quan sát GV viết mẫu tiếng “Tay” + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? trên bảng lớp. - HS luyện viết tiếng “Tay” trên bảng - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa con. T. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa T. - GV cùng HS nhận xét. 3. Luyện tập - Thực hành (15p). - HS lắng nghe yêu cầu. HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa T cỡ vừa. - Nhắc lại tư thế ngồi viết. + - HS quan sát. - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết - HS viết vào vở tập viết mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng dẫn những HS gặp khó khăn. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và HĐ4: Soát lỗi, chữa bài góp ý cho nhau theo cặp đôi - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận - HS trao đổi rồi chia sẻ. xét, động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan - HS phát biểu. sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. 4. Vận dụng. - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng. Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa T ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? - HS lắng nghe. - GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa T. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học,
  16. khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS Đồ dùng dạy học bài sau Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa U, Ư trong vở tập viết/ hoặc xem trên google) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ___________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang.. - Biết kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Yêu quý cây cối, thiên nhiên *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động 1: Kể từng đoạn theo tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào?
  17. - Gọi học sinh đọc câu hỏi bên dưới mỗi bức tranh. - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để đoán nội dung của từng tranh sau đó - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ chia sẻ. trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. + Tranh 1: Hai bà cháu đang đi đào củ mài để ăn. + Tranh 2: Nương lúa bị cháy, cậu bé buồn . nước mắt trào ra. + Tranh 3: Cậu bé đào được một củ rất kì lạ, nấu lên có mùi thơm nên mang về biếu bà. 3. Luyện tập: + Tranh 4: Cây lạ mọc lên khắp nơi, có Hoạt động 2: Nghe kể chuyện và kể củ màu tím đỏ. truyện theo tranh. - GV chỉ từng tranh và kể từng doạn theo tranh. YC HS kể lại đoạn sau khi GV kể. - HS kể từng đoạn - GV kể lại lần 2 toàn bộ câu chuyện. - Gọi HS kể từng đoạn trong nhóm đôi - HS kể. ; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng: - 2- 3 HS kể - HDHS kể lại những việc làm tốt của người cháu trong câu chuyện. - YCHS về nhà kể lại cho người thân nghe. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Ở HĐ 1 HS thảo luận nhómđôi nên cho HS thảo luận nhóm 4 ______________________________________ Toán
  18. LUYỆN TẬP ( TIẾT 2trang 28) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép chia. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực sử dụng phương tiện toán học, năng lực giao tiếp Toán học. Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm - HS lắng nghe nay giúp các em luyện tập củng cố phép nhân và phép chia đã học. - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2) 2. Luyện tập - Thực hành. 25’ Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu tính nhẩm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - 2 đội tham gia trò chơi lần lượt theo “Đua xe”. Chia lớp làm 2 đội, nhiệm hướng dẫn. vụ của mỗi đội là nêu kết quả của phép tính. Đội nào nêu đúng sẽ về đích trước, đội đó thắng cuộc. - GV cho HS trình bày bài nối tiếp - HS trình bày bài nối tiếp mỗi em một mỗi em một phép tính. phép tính. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt, tuyên dương - HS lắng nghe Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài + Bài yêu cầu làm gì? + Tìm chuồng cho chim bồ câu - GV hướng dẫn cho Hs hiểu: - HS quan sát và nghe hướng dẫn cách Chuồng của mỗi con chim bồ câu có thực hiện.
  19. số là kết quả của phép tính ghi trên con chim bồ câu đó. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. Lưu ý: khi chữa bài yêu cầu HS nêu chuồng của từng con chim - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt, tuyên dương - HS lắng nghe Bài 3: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát và hướng dẫn - HS quan sát và nghe hướng dẫn cách cách thực hiện: thực hiện. + Bài toán cho biết gì? + Có 35 bạn tham gia đi cắm trại, cô giáo chia đều các bạn thành 5 nhóm. + Bài toán hỏi gì? + Mỗi nhóm có bao nhiêu bạn? + Để tìm được mỗi nhóm có bao + 35 : 5 = 7 nhiêu bạn ta làm như thế nào? - GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp - 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở. làm vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài Bài giải Số bạn ở mỗi nhóm là: 35: 5 = 7 ( bạn) Đáp số: 7 bạn - GV gọi HS nhận xét - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét Bài 4: - HS lắng nghe - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu đề bài - Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong - Tìm số thích hợp với ô có dấu “?” trường hợp có hai dấu phép tính - GV nêu: + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? + Tính theo hướng nào? - Vào ô có dấu “?” - Yêu cầu HS làm bài vào SGK -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải. - GV cho HS trình bày bài mỗi em - HS làm bài vào SGK
  20. một ý - HS trình bày bài mỗi em một ý - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét 3. Vận dụng. - HS lắng nghe - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Yêu cầu HS đọc lại nội dung đã học - HS trả lời - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động - HS đọc theo yêu cầu viên HS. - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC NỘI DUNG MÔN HỌC BỒI DƯỠNG HỌC SINH NĂNG KHIẾU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố ý nghĩa phép tính nhân tương ứng - Thực hiện phép nhân với số đo đại lượng - Vận dụng vào giải bài toán thực tế liên quan tới phép nhân - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát 2. Luyện tập HĐ1. Hoàn thành các môn học - Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập HS hoàn thành bài trong ngày thứ hai, thứ ba - Luyện đọc