Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)

doc 47 trang Quế Thu 08/12/2025 540
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_2_tuan_21_nh_2024_2025gv_d.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)

  1. TUẦN 21 Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong chuyện. - Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. - Ý thức tập thể trách nhiệm cao. - Yêu thích môn học. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Mưa rơi. Hạt mưa rơi xuống sẽ đi đâu cô cùng các em quan sát - HS tham gia trò chơi tranh. - GV cho HS quan sát tranh để thấy được trên - HS quan sát tranh minh hoạ và bầu trời đang mưa và có đám mây đen. Dưới làm việc theo cặp để nói về hành mặt đất có cây cối, đồi núi, dòng sông chảy ra trình của giọt nước mưa khi rơi biển lớn xuống. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và làm việc theo cặp để nói về hành trình của giọt nước mưa khi rơi xuống. + Em nhìn thấy những sự vật nào trong bức - Trong tranh có cây cối, đồi núi, tranh? dòng sông, mặt biển, bầu trời.
  2. + Bầu trời thế nào? - Bầu trời đang mưa to trên dòng sông và đồi núi. + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - Nước mưa rơi xuống cây cối, đồi núi, dòng sông và chảy ra biển lớn - GV kết nối vào bài mới: Nước là một trong - Theo em, nước mưa rơi xuống những thành phần quan trọng của sự sống và cây cối, đất tạo thành dòng nước quen thuộc với chúng ta hằng ngày. Lượng ngầm chảy vào dòng suối, ao hồ, nước mưa lớn tạo thành dòng nước (dòng sông, và chảy ra biển lớn suối nhỏ) chảy vào đâu? Chúng ta cùng tìm - HS lắng nghe hiểu bài tập đọc hôm nay nhé! - GV ghi tên đề bài. 2. Khám phá:. 28’ HĐ1. Đọc văn bản (25 – 27p) a. GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài thơ: giọng đọc chậm - 2 HS nhắc lại tên bài rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng, chú ý nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm; ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi lâu sau mỗi khổ thơ. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - Bài chia làm mấy đoạn? - GV mời 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ - HS đọc thầm bài thơ trong bài đọc. - GV nhận xét, góp ý cách đọc cho hs ? Trong bài có từ nào khó đọc? - GV gọi 2 -3 đọc từ khó và sửa lỗi phát âm ngay khi hs đọc nếu đọc sai. - GV HD luyện đọc từng đoạn thơ * Đoạn 1 - HS trả lời - Gọi 1 HS đọc, HS khác đọc thầm xđ cách - 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn bạn ngắt giọng thơ. - GV chốt cách ngắt nhịp thơ và lưu ý với - HS nêu từ khó: tí ta tí tách, mưa đoạn 1 cần đọc giọng nhẹ nhàng, ngắt giọng rơi, dòng suối, mênh mông, lượn. nhấn giọng ở từ : tí ta tí tách, mưa rơi
  3. - Gọi 2 HS thể hiện lại giọng đọc đoạn 1 - HS luyện đọc từ khó * Đoạn 2. - Gọi 1 HS đọc đoạn 2 - Trong đoạn 2 có từ lượn trong câu Lượn trên bãi cỏ. Em hiểu “lượn” có nghĩa là gì? - 1HS đọc đoạn 1. HS khác đọc - “Suối” trong câu thơ: Thành dòng suối nhỏ thầm đoạn 1 có nghĩa là gì? - HS nêu cách ngắt nhịp - HD ngắt nhịp thơ Thành dòng/ suối nhỏ Lượn trên/ bãi cỏ Chảy xuống/ chân đồi -1 HS đọc đoạn 2 Từng/ giọt nước trong Làm nên/ biển đấy + lượn: uốn theo đường vòng - Lưu ý HS chú ý nhấn giọng: Chảy xuống, + suối: dòng nước chảy nhỏ từ giọt nước trong, Làm nên/ biển đấy. nơi cao xuống chỗ thấp hơn. - Gọi 2 hs đọc lại đoạn 2 - HS ngắt nhịp thơ vào SGK * Đoạn 3 + 4 - Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn 3+ 4, HS khác đọc thầm xđ cách bạn ngắt nhịp thơ - GV chốt cách ngắt nhịp thơ và lưu ý giọng đọc, nhấn giọng một số từ gợi tả, gợi cảm. - Gọi 2 HS thể hiện lại giọng đọc đoạn 3+4 - Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp lần 2 - HS lắng nghe c. Luyện đọc theo nhóm: - 2 HS thể hiện lại giọng đọc - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ đoạn 2 theo nhóm, các thành viên góp ý cách đọc - 2 HS đọc nối tiếp đoạn 3+ 4 cho nhau. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS chú ý hướng dẫn tuyên dương HS tiến bộ. - Gọi 2 nhóm thi đọc d. Đọc toàn bài - 2 HS thể hiện lại giọng đọc - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. đoạn - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. 3+4
  4. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ lần tuyên dương HS đọc tiến bộ. 2. TIẾT 2 HĐ2: Trả lời câu hỏi. 12’ - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ Câu 1, 2, 3 theo nhóm, các thành viên góp ý - Gọi HS đọc câu hỏi cách đọc cho nhau. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại khổ thơ trong bài - 2 nhóm thi đọc. Nhóm khác - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và trả lời góp ý, bình chọn nhóm đọc hay các câu trả lời trong phiếu thảo luận nhóm. nhất - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1. Những gì tạo nên dòng suối nhỏ? - 1 HS đọc toàn bộ bài. Câu 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà có? Câu 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong bài thơ - 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - HS đọc thầm lại từng khổ thơ - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình từng - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, câu. chia sẻ trong nhóm, trả lời câu - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. hỏi. *Liên hệ: HS có thể nêu thêm hình ảnh mà - Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ em thấy? - Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ Câu 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra do suối nhỏ chảy xuống chân biển. đồi, góp thành sông lớn, sông đi - GV mời một HS đọc yêu cầu của bài. ra biển mà có - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - mưa, suối, sông, biển hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5 - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm báo - GV nhận xét, động viên HS. cáo từng câu. Nhóm khác nhận - Qua bài đọc em biết được điều gì? xét, góp ý, bố sung. - GV chốt lại ND bài đọc: Hiểu được mối - HS chú ý. quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển và - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: ví chỉ ra được hành trình giọt nước đi ra biển. dụ: cỏ, con tàu, mây *Liên hệ:
  5. - GV khuyến khích HS nói những trải nghiệm - HS đọc yêu cầu của bài. của bản thân liên quan đến nước hoặc ý nghĩa hoàn thiện bài 1 trong của nước VBTTV/tr.5 - GV nhận xét tuyên dương HS chia sẻ kết quả. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách Câu 4. Mưa rơi xuống các con trả lời đầy đủ câu. suối nhỏ. Các con suối men theo 3. Luyện tập - Thực hành. 15’ chân đồi chảy ra sông. Sông đi ra HĐ3: Luyện đọc lại. biển, thành biển mênh mông - Yêu cầu cả lớp tự luyện đọc cả bài - HS trả lời - Gọi 2 HS đọc toàn bài - HS chú ý. * HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - HS nói những trải nghiệm của - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bản thân liên quan đến nước - Nhận xét, tuyên dương HS. hoặc ý nghĩa của nước đối với HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. cuộc sống của con ng và thiên Bài 1: Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài nhiên thơ: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - YC HS thảo luận nhóm và hoàn thiện vào VBTTV - Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn đáp án của mình. - HS tự luyện cả bài - GV và HS thống nhất đáp án đúng: - 2 HS thi đọc cả bài. HS khác Nhỏ: Suối /Lớn: Sông/ Mênh mông: Biển nêu ý kiến về bài đọc của bạn - Tuyên dương, nhận xét. - HS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất - GV chiếu cho HS xem các hình ảnh về suối, kỳ. sông, biển và giải thích cho HS hiểu thêm về - HS thi đọc thuộc lòng đặc điểm của suối, sông, biển Bài 2: Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt nước - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - YC HS HS thảo luận nhóm sau + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt đó hoàn thiện vào VBTTV nước: - 2-3 HS đại diện nhóm chia sẻ - HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn giọt nước. HS dán tấm bìa lên áo và đóng vai. ý đó. Nhỏ: Suối/Lớn: Sông/ Mênh
  6. mông: Biển - HS lắng nghe - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. 4. Vận dụng. - HS hoạt động nhóm 4, thực - GV giới thiệu một số hình ảnh/video về môi hiện đóng vai luyện nói theo yêu trường nước bị ảnh hưởng do hoạt động của cầu. con người và những hoạt động bảo vệ môi - 4-5 nhóm lên bảng. trường nước - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ Liên hệ giáo dục: Sông, suối, biển là môi mỗi ngày một mênh mông, bao trường sinh sống của các loài vật sống dưới la, rộng lớn. Nhờ có các bạn nước nên chúng ta cần phải giữ sạch nguồn suối, sông góp thành nên tớ mới nước, không gây ô nhiễm môi trường. được như ngày hôm nay. Nhưng - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học. nhất đến là giọt nước. Nhờ có - GV tiếp nhận ý kiến. bạn ấy - những giọt nước trong - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS sau veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua tiết học chân đồi, góp thành sông lớn, - Nhắc HS: sông lớn lại đi ra với tớ nên tớ + Ghi nhớ nội dung bài đã học. mới trở nên thật bao la hùng vĩ. + Chuẩn bị cho bài học sau - HS nêu cảm nghĩa của em về những điều em thấy qua hình ảnh/video -HS lắng nghe - HS đọc cả bài. HS khác đọc thầm
  7. - Sau bài học em biết nước có vai trò vô cùng quan trọng . cần phải biết bảo vệ và gìn giữ nước . - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. . _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mẫu chữ hoa S. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kết nối: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Lắng nghe 2. Khám phá: 1, Hướng dẫn viết chữ hoa. - 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa S.
  8. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - HS quan sát. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa S. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa - HS quan sát, lắng nghe. nêu quy trình viết từng nét. - GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp nêu quy - HS luyện viết bảng con. trình viết. - 3 - 4 HS đọc. - HS quan sát, lắng nghe. Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2, Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý - HS thực hiện. cho HS: + Viết chữ hoa S đầu câu. + Cách nối từ S sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS viết chữ nghiêng 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và câu Chia sẻ ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng * Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa S ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? * GV Mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa S. - Tìm các tên riêng bắt đầu bằng S và tổ chức cho HS thi viết
  9. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Chuyển viết câu ứng dụng vào bảng con sang viết vở nháp để GVkịp thời chỉnh sửa trên giấy _________________________________________ Toán SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. - Góp phần phát triển năng lực Toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và vận dụng giải các bài toán thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng học Toán 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe các em thực hiện tìm được số bị chia, cố chia, thương - GV ghi tên bài: Số bị chia, số chia, thương trong phép chia (tiết 1) 2. Khám phá. - GV cho HS quan sát tranh, nêu bài toán - HS quan sát tranh, nêu bài toán (trong SGK), (trong SGK)
  10. - HS tìm ra phép chia 10:2 = 5, từ đó GV giới thiệu cho HS biết đâu là số bị chia, số chia, thương - GV dẫn dắt HS tìm ra phép chia 10:2 = 5, từ và lưu ý 10: 2 cũng gọi là đó GV giới thiệu cho HS biết đâu là số bị thương. chia, số chia, thương và lưu ý 10: 2 cũng gọi - HS tự nêu số bị chia, số chia, là thương. thương của mỗi phép chia đó. - GV có thể cho ví dụ về các phép chia khác để HS tự nêu số bị chia, số chia, thương của mỗi phép chia đó. - HS đọc yêu cầu 3. Hoạt động Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu - HS yêu cầu HS nêu số bị chia, số chia, thương ở mỗi phép chia - GV cho HS yêu cầu HS nêu số bị chia, số vào ô có dấu “?” trong bảng. chia, thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng. HS viết số bị chia, số chia, thương ở mỗi phép chia vào ô có - GV cho HS viết số bị chia, số chia, thương ở dấu “?” trong bảng vào bảng mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng con. vào bảng con. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 2: - HS đọc yêu cầu
  11. - GV cho HS đọc yêu cầu - HS phân tích đề bài toán từng - GV cho HS phân tích đề bài toán từng đề đề bài từ 1 – 3 và cho HS thảo bài từ 1 – 3 và cho HS thảo luận nhóm 2 (3p) luận nhóm 2 (3p) -HS lắng nghe - GV hướng dẫn mẫu đề bài 1 - HS lên bảng thông mình nối đề bài với phép tính đúng. (làm - GV cho HS lên bảng thông mình nối đề bài từng đề bài từ 1-3) với phép tính đúng. (làm từng đề bài từ 1-3) - HS đọc lại phép tính - GV cho HS đọc lại phép tính - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt - HS đọc yêu cầu b. - HS nêu số bị chia, số chia, - GV cho HS đọc yêu cầu thương ở mỗi phép chia vào ô có - GV cho HS yêu cầu HS nêu số bị chia, số dấu “?” trong bảng. chia, thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu - HS viết số bị chia, số chia, “?” trong bảng. thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng vào bảng - GV cho HS viết số bị chia, số chia, thương ở con. mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng vào bảng con. - HS đọc lại phép tính - GV cho HS đọc lại phép tính - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt 4. Vận dụng. -HS trả lởi - GV cho một phép tính chia, yêu cầu HS nêu - HS nêu số bị chia, số chia, số bị chia, số chia, thương. thương. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo.
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .................... ______________________________________ Thứ Năm ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHIẾC ĐÈN LỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng . - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Yêu thích môn học, biết yêu quý bạn bè. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh,. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và - 1-2 HS chia sẻ. bầy đom đóm nhỏ. - HS lắng nghe 2. Khám phà: HĐ1: Nghe kể chuyện “chiếc đèn lồng” - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - GV HD HS tập nói lời Bác Đom đóm và - HS lắng nghe bầy đom đóm
  13. - GV kể câu chuyện (lần 2) - HS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, đom đóm trả lời câu hỏi: -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia đom đóm rước đèn lồng? sẻ trước lớp. + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng - Bác đom đóm già nghĩ “Mình thực khóc của ong non? sự già rồi!” - Bác đom đóm an ủi ong non, rồi bác thắp chiếc đèn lổng của mình lên, dắt + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm sau cu cậu bay đi tìm mẹ khi đưa ong non về nhà? - Chiếc đèn lổng của bác cứ tối dần, + Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? tối dẩn rồi tắt hẳn. - Bác rất vui khi nhìn thấy đom đóm rước đèn lồng về phía bác. - Theo em, các tranh muốn nói về các sự - Các sự việc diễn ra vào ban đêm. việc diễn ra trong thời gian nào? - HS đọc yêu cầu đề bài - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe - Nhận xét, động viên HS. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ 3. Luyện tập - Thực hành. 12’ với bạn theo cặp. Mục tiêu: HS kể lại được từng đoạn câu - HS kể trong nhóm và góp ý cho chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý nhau dưới tranh HĐ 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện - HS thực hành kể trước lớp. Theo gợi ý theo tranh các câu hỏi dưới mỗi tranh. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài VD: Một buổi tối, bác đom đóm nhìn - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bầy đom đóm rước đèn lồng. Bác bước: buồn thiu nghĩ thì ra mình đã già thật + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh rồi. Chợt bác nghe thấy trong khóm và TLCH dưới tranh, cố gắng kể đúng lời cây, có tiếng khóc của ai đó. Thì ra, là nói của nhân vật một chú ong non. Ong non nhìn bác + Bước 2: HS làm việc nhóm, từng HS tập đom đóm khóc mếu máo: kể trong nhóm, cần mạnh dạn kể có cảm - Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường xúc thật của mình. rồi. - Kể nối tiếp từng đoạn/ mỗi em kể 2 đoạn Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non câu chuyện rồi góp ý cho nhau. - Cháu nín đi, để ta đưa cháu về + Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp. Bác đom đóm đưa ong non về nhà.
  14. - GV yêu cầu HS thực hành kể trước lớp. Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm Theo gợi ý các câu hỏi dưới mỗi tranh. không thể bay về được trong đêm tối. Đang loay hoay không biết làm sao. Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác đom đóm cùng bây đom đóm về nhà trong an toàn. - HS lắng nghe - 5 HS lên đóng vai: Bác đom đóm, ong non, bầy đom đóm. - HS nêu lại yêu cầu bài. - HS nói với người thân những điều em đã học được từ câu chuyện - HS nhớ lại nội dung câu chuyện - HS tóm tắt lại nội dung chính của chuyện - HS lắng nghe. -HS suy nghĩ chia sẻ với bạn viết 2-3 câu về viết một hoạt động em thích nhất, nhân vật ấn tượng nhất “VD” - Ong non chưa vâng lời mẹ nên bị lạc đường. Bác đom đóm rất tốt bụng, biết yêu thương và giúp đỡ ong non. Nhờ có các bạn suối, sông góp thành nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn - GV sửa cách diễn đạt cho HS. nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - - Tổ chức cho HS thi thực hành đóng vai: những giọt nước trong veo chảy lượn Bác đom đóm, ong non, bầy đom đóm để từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp thành kể lại câu chuỵện sông lớn, sông lớn lại đi ra với tớ nên - Nhận xét, biểu dương. tớ mới trở nên thật bao la hùng vĩ. 4. Vận dụng. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài: Kể cho - HS lắng nghe người thân vể bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt - HS lắng nghe. động vận dụng:
  15. - Các em nhớ lại nội đung câu chuyện, có thể đóng vai một bạn đom đóm nhỏ trong câu chuyện để kể về suy nghĩ, việc làm, cảm xúc của bác đom đóm. - GV yêu cầu hs tóm tắt lại nội dung chính của câu chuyện. - GV nhắc lại nội dung các tiết học trong bài - Mở rộng: HD HS viết 2 - 3 câu về một hoạt động em thích nhất, nhân vật ấn tượng nhất. - GDHS: Các em còn nhỏ phải biết vâng lời người lớn, trong cuộc sống cần phải yêu thương, quan tâm và giúp đỡ bạn bè, biết giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .... ....................... .. .. ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MÙA VÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. - Yêu thích môn học.
  16. - Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi trường. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS thi kể tên các loại quả mà em biết - HS nối tiếp nhau kể tên - Vừa rồi các em kể tên rất nhiều quả mà em biết. GV 1 đến 2 quả. cho HS quan sát tranh minh hoạ trong SHS yêu cầu HS - HS quan sát tranh minh nêu tên quả. hoạ trong SHS và trả lời. - Cô có câu đố cho các em như sau: - Quả sầu riêng, na, chôm a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa trên cành chôm, bưởi. chờ Tết trung thu (là quả gì) b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) - Là quả bưởi GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi. - GV gọi đại diện các nhóm trả lời. - Là quả chôm chôm - GV gọi HS nhận xét - GV dẫn dắt, giới thiệu tranh ở dưới/ tr26. - 2-3 HS chia sẻ. - GV giới thiệu về tranh minh hoạ: Tranh vẽ cánh đồng lúa chín vàng, những cây hồng sai trĩu quả. Giỏ hạt dẻ nâu bóng. Bức tranh thể hiện vẻ đẹp của mùa thu, vẻ đẹp của mùa thu hoạch. Đó chính là Mùa vàng - bài Tập đọc hôm nay chúng ta tìm hiểu. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. a. Đọc mẫu - HS lắng nghe - GV đọc mẫu toàn VB: Đọc diễn cảm, chú ý nhấn mạnh vào những từ ngữ miêu tả, gợi tả, hình dáng, đặc điểm của trái cây, chú ý giọng các nhân vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ b. Đọc từng đoạn kết hợp đọc từ khó, câu khó, giải nghĩa từ - GV cho HS chia VB thành các đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đển chân trời + Đoạn 2: tiếp theo đến đúng thế con ạ - HS đọc thầm VB trong
  17. + Đoạn 3: tiếp theo đến chín rộ đấy khi nghe GV đọc mẫu. + Đoạn 4: còn lại - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1. - Trong bài có từ nào khó đọc? - GV gọi 1 số HS luyện phát âm * GV hd đọc từng đoạn - HS đánh dấu đoạn sgk - GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn và lưu ý: + Đoạn 1 đọc với ngữ điệu biểu cảm thể hiện vẻ đẹp của không gian khi mùa thu về. + Đoạn 2 đọc với giọng đọc hổn nhiên, vui tươi + Đoạn 3 đọc với giọng nhẹ nhàng, âu yếm; - 4 HS đọc bài nối tiếp lần + Đoạn 4 đọc với giọng đọc trầm lắng, suy tư. 1 Chú ý: Lời hai mẹ con được đọc bằng giọng thể hiện tình cảm thân thiết. - HS luyện đọc từ: dập - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một số từ khó. dờn, ríu rít, ươm mầm, - Đặt câu với từ dập dờn vàng ươm, thu hoạch. - Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài: - HS luyện đọc từng đoạn Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân cá nhân trước lớp. Chú ý trời.// theo dõi cô giáo hd về Nếu mùa nào/ cũng được thu hoạch/ thì thích lắm,/ giọng đọc, ngắt giọng, phải không mẹ?// nghỉ hơi, nhấn giọng các - GV gọi 4 HS đọc thể hiện lại 4 đoạn lần 2 từ ngữ trong mỗi đoạn c. Luyện đọc theo nhóm: - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm. - GV cho thi HS đọc đoạn trong nhóm. - Nhận xét, biểu dương d. Đọc toàn bài - GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn VB. - HS đọc từ giải nghĩa + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên SHS dương HS tiến bộ. + Dập dờn: (lúa) chuyển - Gọi 1HS đọc toàn bài động lên xuống nhịp TIẾT 2 nhàng theo gió Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + Cánh chim bay dập dờn Câu 1. Những loài cây, hại quả nào được nói đến giữa bầu trời. khi mùa thu về? + Cánh đồng lúa chín - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 1 để tìm câu trả vàng dập dờn trong nắng. lời.
  18. - GV mời 2- 3 HS trả lời câu hỏi. - 2-3 HS đọc lại câu dài - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án đúng. theo cách ngắt giọng phù Câu 2. Bạn nhỏ nghĩ gì khi nhìn thấy quả chín? hợp. - GV HDHS đọc thầm đoạn 2 và trả lời. - HS luyện đọc thể hiện - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời giọng đọc theo nội dung đầy đủ câu. câu văn như HD. - GV gọi HS trả lời. - GV hỏi thêm: Lúc này bạn nhỏ ước điều gì nhỉ? - 4 HS đọc nối tiếp đoạn - GV và cả lớp nhận xét. lần 2. HS khác đọc thầm. - Nhận xét, tuyên dương HS. Câu 3. Kể tên những công việc người nồng dân phải làm để cô mùa thu hoạch. - HS thực hiện luyện đọc - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi theo theo nhóm 4. HS góp ý nhóm 2 cho nhau - GV hướng dẫn HS chia sẻ cặp đôi. - HS thi đọc và bình chọn GV theo dõi các cặp, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm đọc tốt nhất cặp. - GV nhận xét, ghi nhận câu trả lời của HS đồng nhấn mạnh: Nhà nông rất vất vả, dù mưa nắng hay hạn hán họ phải luôn chăm sóc vườn cây thì mới có trái thu - 1HS đọc toàn bài hoạch. - Một HS đọc câu hỏi. Cả Câu 4. Bài đọc giúp em hiểu điều gì? lớp đọc thầm đoạn 1. - Gọi HS trả lời theo suy nghĩ các em. - HS lần lượt chia sẻ ý => GV chốt nd bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một kiến: loại cây, loại quả khác nhau. Để tạo ra được những loại + Những loài cây, loại quả quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả được nói đến khi mùa thu như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. về: quả hồng, hạt dẻ, quả * GV mở rộng, liên hệ na, cây lúa. + Em biết gì về việc trồng và chăm sóc cây lúa, cây ăn quả của nhà mình? + Em đã làm như thế nào? + Em cảm thấy thế nào khi được làm việc đó? Một HS đọc câu hỏi. Cả - GV nhận xét, tuyên dương lớp đọc thầm đoạn 2. 3. Luyện tập - Thực hành. - HS lần lượt chia sẻ ý Hoạt động 3: Luyện đọc lại. kiến: - GV gọi 1 HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của + Khi nhìn thấy quả chín, nhân vật. bạn nhỏ nghĩ Quả trên cây - GV cho HS tập đọc lời đối thoại giữa hai mẹ con dựa đang mong chờ người đến
  19. theo cách đọc của GV. hái. Nhìn quả chín ngon - Gọi 2 HS thi đọc toàn bài. thế này, chắc các bác - Nhận xét, khen ngợi. nông dân vui lắm. Hoạt động 4: luyện tập theo văn bản đọc - HS trả lời Bài tập 1: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột - Bạn nhỏ ước nếu mùa B để tạo nên câu đặc điểm nào cũng được thu hoạch - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27. thì thích lắm. - Y/C HS thảo luận nhóm đôi - GV cho HS giải nghĩa các từ cột B. GV có thể trợ - -HS đọc câu hỏi 3. giúp HS. - HS chia sẻ với bạn cùng bàn. + HS1: đọc câu hỏi. + HS2: chia sẻ ý kiến. Sau đó đổi ngược lại. - Đại diện HS chia sẻ trước lớp - Dưới lớp nhận xét, góp ý - Yêu cầu HS nhớ lại bài tâp đọc để nối cho bạn - Tổ chức cho HS lên bảng chơi tiếp sức + Những công việc người - GV nhận xét chốt ý. nồng dân phải làm để cô - Chiếu hình ảnh các loại quả trên cho HS quan sát. mùa thu hoạch là: cày - Tuyên dương, nhận xét. bừa, gieo hạt, ươm mầm, GV chốt: Muốn đặt được đúng câu Cần chú ý đặc chăm sóc. điểm của các loài cây, loại quả được nhắc đến để tạo thành câu hợp lí. - HS lắng nghe 4. Vận dụng. Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây hoặc loại quả mà em thích? - HS chia sẻ: Để có cái - Gọi HS đọc yêu cầu thu hoạch, người nông - GV tổ chức cho HS thực hành trong nhóm bốn. GV dân rất vất vả. Vì thế hướng dẫn HS nói câu theo các gợi ý: chúng ta cần có thái độ + Em chọn loại quả gì? kính trọng và biết ơn + Khi chín, quả có màu sắc thế nào? những ngưòi nông dân, + Quả cỏ mùi vị thế nào? - HS lắng nghe + Tên của loài cây là gí? + Nó có đặc điểm gì? - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS tự liên hệ và TLCH
  20. - Gọi đại diện nhóm HS trình bày trước lớp. - GV lưu ý sửa lỗi sai cho HS khi tạo lập câu. + Đó là công việc hàng - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Chốt lại nội dung ngày của người nông dân/ trình bày. công việc đó rất vất vả, GV chốt: Khi đặt câu nêu đặc điểm cần chú ý lựa nặng nhọc chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp với sự vật được nói đến + Em cùng bố mẹ đi cấy trong câu lúa, trồng cây, thu hoạch - Gọi 1 hs đọc lại toàn bài quả - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay + vất vả nhưng vui ý kiến gì không? - HS lắng nghe - E hãy đọc lại bài đọc cho cả nhà nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo - 1 HS đọc. - HS tập đọc lời đổi thoại giữa hai mẹ con dựa theo cách đọc của GV - 2 HS thi đọc bài. HS bình chọn bạn đọc hay. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27. - HS thảo luận nhóm đôi - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó. • Quả hồng - đỏ mọng • Quả na - thơm dìu dịu • Hạt dẻ - nâu bóng • Biển lúa - vàng