Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)

docx 60 trang Quế Thu 08/12/2025 260
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_2_tuan_20_nh_2024_2025gv_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)

  1. TUẤN 20 Thứ Hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ “GIA ĐÌNH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS nắm được ưu điểm, tồn tại trong tuần qua và có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. HĐTN: Tham gia biểu diễn văn nghệ chủ đề : Gia đình * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh về gia đình III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới - HS quan sát, thực hiện theo HD. sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN Hoạt động 1. Khởi động: - GV bật nhạc và hướng dẫn HS hát bài Cả nhà thương nhau - HS hát - GV dẫn dắt, vào bài. - Hoạt động 2. Khám phá chủ đề: – GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ các em khi tham gia các tiết mục văn - HS tập trung ngoài sân trường. nghệ về chủ đề gia đình – GV tổ chức cho HS lên giới thiệu tiết mục của mình – GV nhắc HS lắng nghe và cổ vũ cho HS thực hiện các tiết mục trong chương trình. - GV yêu cầu HS ghi lại cảm nhận và - HS lắng nghe và cổ vũ các tiết mục. những điều em học được qua buổi 4. Cam kết, hành động:
  2. - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện - Về nhà em hãy thực hiện các hoạt động - HS thực hiện. tự chăm sóc người thân của mình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC : HỌA MI HÓT ( TIẾT 1 + 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe tiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được sự thay đổi của các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi. - Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật . * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS choi trò chơi: Ai nhớ bài cũ nhất. - GV chiếu các câu hỏi và phương án trả lời. - HS choi trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo nhóm và chia sẻ. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: - 2, 3 HS chia sẻ. + Hình ảnh đó thể hiện cảnh, mùa nào trong năm? + Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh?
  3. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 1: Từ đầu đến thay đổi kì diệu. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đang đổi mới. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn sóng, vui sướng, - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Da trời/ bỗng xanh hơn,/ những làn mây trắng trắng hơn,/xốp hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn; - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS thực hiện theo nhóm ba. đọc đoạn theo nhóm ba. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1 của bài để - HS đọc. tìm câu trả lời . - GVhướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài và - HS nêu lại câu hỏi trả lời các câu hỏi. - HS thục hiện theo yêu cầu . Câu 1. Tiếng hót kì diệu của họa mi đã làm cho những sự vật trên bầu trời thay đổi như thế nào ? - GV yêu cầu hs đọc lại câu hỏi . - HS trả lời: Các loài hoa nghe tiếng - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi và trả lời hót trong suốt của họa mi chợt bừng trong nhóm về sự thay đổi của những sự vật giấc ,xòe những cánh hoa đẹp ,bày trên bầu trời khi nghe tiếng hót của họa mi . đủ màu sắc xanh tươi . ?Những sự vật trên bầu trời như thế nào ? - HS nhận xét . - HS trả lời: Khi nghe họa mi hót các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng ,ngợi ca núi sông đang Câu 2: Những gợn sóng trên hồ có thay đổi gì đổi mới . khi hòa nhịp với tiếng họa mi hót ? - HS thảo luận nhóm 2. - GV yêu cầu hs đọc lại câu hỏi . - GV hướng dẫn hs trả lời theo cặp . - HS nhận xét - GV yêu cầu hs nhận xét . - HS lắng nghe .
  4. - GV nhận xét và chốt ý đúng . - GV theo dõi và hổ trợ các nhóm gặp khó khăn . - HS nêu lại câu hỏi Câu 3: Nói tiếp sự thay đổi của các sự vật - HS thảo luận cặp đôi. trên mặt đất khi nghe họa mi hót . - GV yêu cầu hs đọc lại câu hỏi . - HS viết kết quả thảo luận của mình - GV yêu cầu hs suy nghỉ và trả lời câu hỏi ra giấy a. Hãy cho biết sự thay đổi của các loài hoa khi nghe họa mi hót - Đại diện nhóm lần lượt chia sẻ ý - GV và hs nhận xét bổ sung . kiến: b. Hãy cho biết sự thay đổi của các loài chim . khi a. nghe họa mi hót ? -Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để tìm câu trả - HS thảo luận nhóm 4 lời câ a và câu b . - GV cho hs nhận xét . - GV và hs nhận xét chốt ý đúng . Câu 4: Nếu được đặt tên cho bài đọc em sẽ chọn tên nào ? - GV yêu cầu hs đọc lại câu hỏi . - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi để tìm ra câu trả lời đúng nhất . -Từng nhóm sẽ viết ra giấy kết quả lựa chọn HS nêu lại yêu cầu bài. của nhóm mình . - 2-3 HS chia sẻ đáp án. - Yêu cầu đại diện nhóm trả lời . - HS hoạt động nhóm đôi trong vòng - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách (2 phút ) mỗi hs suy nghỉ và đua ra trả lời đầy đủ câu. câu trả lời - Nhận xét, tuyên dương HS. HS trả lời : Từ ngữ trong bài miêu tả Hoạt động 3: Luyện đọc lại. tiếng hót của họa mi là : vang lừng - GV đọc diễn cảm toàn bài. ,trong suốt ,dìu dặt ,kì diệu . - Gọi HS đọc toàn bài. - HS nhận xét . - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe . Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Yêu cầu 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. - HS đọc lại bài . - YC HS trả lời câu hỏi 2 đồng thời hoàn - HS thảo luận nhóm 4 . thiện vào VBTTV/tr.8 - Khi đặt câu cần chú ý đầu câu viết - Tuyên dương, nhận xét. hoa cuối câu có dấu chấm . Yêu cầu 2: - 2-3 HS đặt câu với từ ngữ vừa tìm
  5. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. được. - YC HS trả lời câu hỏi 3 đồng thời hoàn - Tiếng vỗ tay vang lừng . thiện vào VBTTV/tr.8 - Bầu trời hôm nay trong suốt như - Tuyên dương, nhận xét. thủy tinh - Tiếng sáo thổi dìu dặt . 3. Vận dụng - Khả năng hồi phục của Nam thật kì - Em đọc lại bài cho người thân nghe và cho diệu biết em thích hình ảnh nào trong bài - HS nhận xét . - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng tính nhẩm Củng cố bảng nhân 2. - Biết thực hiện tính trong trường hợp có nhiều dấu phép tính. Biết đếm cách đều 2, vận dụng giải toán thực tế. - Năng lực Toán học: góp phần phát triển năng lực Toán học: - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Giáo viên kết hợp với HS tổ chức chơi -HS kết hợp với GV tổ chức trò chơi trò chơi Bắn tên - Nội dung chơi: Học sinh thi đọc thuộc -HS tham gia trò chơi một số phép tính và kết quả của bảng nhân 2. -HS lắng nghe - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học -HS lắng nghe và mở sách giáo khoa
  6. sinh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập 2. Luyện tập - Thực hành. Bài 1: Củng cố cho HS các phép tính - HS đọc yêu cầu đề bài nhân trong bảng nhân 2 - HS nêu: Số ? - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS quan sát và nêu - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các yêu cầu: - Bảng có 3 hàng. Muốn điền được kết quả ta thực hiện phép tính nhân a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được - HS làm việc cá nhân và chia sẻ kết quả hàng kết quả làm như thế nào? trước lớp - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. 1 HS - HS chia sẻ, bổ sung nếu có trình bày bảng - HS đọc - Mời HS chia sẻ ý kiến - Yêu cầu HS đọc đồng thanh các phép - HS quan sát tính trên b) Hướng dẫn HS điền lần lượt kết quả theo dấu. - HS nêu cách thực hiện - GV nêu: - HS làm việc cá nhân và đổi chéo vở + Muốn điền được kết quả ta làm như kiểm tra thế nào? Dự kiến nội dung HS chia sẻ + Yêu cầu HS làm việc cá nhân 2 X 5 10 - 8 2 X 7 14 -HS nhận xét -HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV hỏi: Bài tập giúp các em củng cố kiến thức gì? => GV chốt: Bài tập giúp các em củng
  7. cố them về các phép tính nhân trong - HS đọc yêu cầu đề bài bảng nhân 2 Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Đếm thêm 2 rồi viết số thích hợp vào ô trống. - Bài yêu cầu làm gì? - Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả. - Học sinh tương tác, thống nhất kết quả - Yêu cầu HS đếm thêm 2 rồi điền vào 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20 chỗ trống. - HS nhận xét: Hai số liền kề nhau cách - Nhận xét dãy số vừa điền. đều 2 đơn vị - HS lắng nghe - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương. - GV có thể cho HS đếm cách đều chiều - HS trả lời ngược lại 20, 18, 16, 14, 12, 10, 8, 6, 4 ,2 - GV hỏi: Bài tập giúp các em củng cố kiến thức gì? => GV chốc: Qua bài tập 2, củng cố cho HS biết đếm cách đều 2. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? -Tìm các thừa số và tích dưới đây, lập - Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 2, tính các phép nhân thích hợp
  8. nhẩm chọn phép tính thích hợp + Tích của 14 là phép tính nào? - HS nêu: 2 X 7 = 14 hoặc 7 X 2= 14 + Tích của 16 là phép tính nào? 2 X 8 = 16 hoặc 8 X 2= 16 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe - Em có nhận xét gì về hai phép tính - HS nhận xét: Khi các thừa số đổi chỗ 2 x 7 = 14 và 7 x 2 = 14 cho nhau thì tích không thay đổi - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe - GV hỏi: Bài tập giúp các em củng cố kiến thức gì? - HS TL => GV chốt: Qua bài tập 3 đã củng cố cho HS cách lập phép tính nhân thích hợp khi biết các thừa số và tích Bài 4: a)- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Một con cua có mấy càng? - Bài toán hỏi gì? - HS đọc yêu cầu đề bài - Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu - Một con cua có 2 càng càng ta thực hiện phép tính như thế nào? - 5 Con cua có bao nhiêu càng? b)- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu: Ta lấy số càng của 1 con cua - Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhân với số con cua nhau giữa phần b và phần a - HS đọc yêu cầu đề bài - HS nêu: + Giống nhau: Một con cua có hai càng + Khác nhau: Phần b hỏi 7 con cua có - Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu bao nhiêu càng? càng ta thực hiện phép tính như thế nào? -HS nêu - Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở, 2 HS trình bày bảng -HS làm việc cá nhân và đổi vở kiểm tra chéo Dự kiến nội dung HS chia sẻ a) Số càng cua của 5 con cua là: 2 X 5 = 10 (cái càng) Đáp số: 10 cái càng b) Số càng cua của 7 con cua là: 2 X 7 = 14 (cái càng) - Mời HS chia sẻ ý kiến Đáp số: 14 cái càng - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung
  9. - HS lắng nghe - GV hỏi: Bài tập giúp các em củng cố - HST kiến thức gì? => GV chốt: Qua bài tập 4 đã củng cố - HS đọc thuộc lòng bảng nhân 2 cho HS cách vận dụng các phép tính - HS lắng nghe nhân trong bảng nhân 2 vào trong giải toán có lời văn 3. Vận dụng - Đọc thuộc lòng bảng nhân 2. HS nối tiếp điền vào dãy số:2,4,.., , ,14, , .., 20 - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Phần luyện tập bài tập 1 nên cho HS nói cho nhau nghe bảng nhân 2, sau đó báo cáo. _______________________________________ Toán BẢNG NHÂN 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thành bảng nhân 5, biết đếm thêm 5 (cách đều 5), tính nhẩm dựa vào bảng nhân 5 - Vận dụng vào giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 5 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số - Phát triển tư duy toán cho học sinh * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng học Toán 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:
  10. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: CHƠI TRỐN TÌM CÙNG BẠCH - HS lớp tham gia chơi - HS lắng nghe TUYẾT VÀ 7 CHÚ LÙN - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - HS lắng nghe và mở sách giáo khoa bảng: Bảng nhân 5. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sách giáo - HS quan sát tranh khoa trang 15: - HS trải nghiệm trên vật thật - Quan sát hoạt động của giáo viên và trả lời có 5 chấm tròn - Năm chấm tròn được lấy 1 lần. - GV cho HS trải nghiệm trên vật thật - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1 bằng - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm 5. tròn lên bàn. - Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, 5, - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo viên. bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn? - Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân này). - Hướng dẫn học sinh lập các phép - HS lắng nghe tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh lập được phép tính mới - Cả lớp nối tiếp nhau đọc bảng nhân 5 giáo viên ghi phép tính này lên bảng để lần có bảng nhân 5. - Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. *Nhận xét: - Đọc bảng nhân. Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được - Thi đoc thuộc bảng nhân 5. kết quả của phép nhân 5 x 3 = 15 - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10.
  11. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập - HS đọc yêu cầu đề bài được - HS nêu: Dựa vào bảng nhân 5 , viết + Sau đó cho học sinh thời gian để tự được tích còn thiếu trong bảng học thuộc lòng bảng nhân này. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Bảng có 3 hàng. Muốn điền được hàng - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc kết quả (Tích) ta lấy thừa số thứ nhất lòng bảng nhân 5. nhân với thừa số thứ hai 3. Hoạt động - HS trình bày bài vào vở, đổi chéo vở Bài 1: Giúp HS vận dụng bảng nhân 5 để nhận xét vào tính nhẩm Dự kiến nội dung HS chia sẻ - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. 5 5 5 5 5 5 X 1 3 5 7 9 10 5 ? ? ? ? ? - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt 5 5 5 5 5 5 các yêu cầu X 1 3 5 7 9 10 - Bảng có mấy hàng? Muốn điền được 5 15 25 35 45 50 hàng kết quả làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở. 1 HS trình bày trên bảng - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta vận dụng kiến thức nào đã học? + Yêu cầu HS đọc thuộc bảng nhân 5 - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Củng cố kiến thức trong bảng - Vận dụng kiến thức trong bảng nhân 5 nhân 5 . Trò chơi : “Tìm cánh hoa cho - HS đọc thuộc bảng nhân 5 ong đậu ?” - HS lắng nghe - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu: Tìm cánh hoa (kết quả) tương ứng với mỗi chú ong (phép tính
  12. - Nhìn vào các hình ảnh trong sách em biết được điều gì? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào sách giáo khoa - Em biết được trên mình các chú ong - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. chứa phép nhân và trên mỗi cánh hoa là - Mời HS chia sẻ ý kiến . kết quả của các phép tính (Tích) - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe - HS chia sẻ ý kiến trước lớp - HS nhận xét, bổ sung nếu có - HS lắng nghe - Muốn tìm chính xác cánh hoa của - Muốn biết chính xác cánh hoa của mỗi mỗi chú ong cần dựa vào bảng nhân chú ong em dựa vầo bảng nhân 5 mấy? 4. Vận dụng. - HS trả lời : Bảng nhân 5 - Trong cuộc sống có những bài toán - HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5 nào liên quan đến bảng nhân 5 - Một đèn ông sao có 5 cánh, hỏi 4 đèn - Nhận xét giờ học. ông sao có bao nhiêu cánh. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ Tự nhiên và xã hội CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT? (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật. - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực
  13. vật, động vật - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. - HS biết được bổn phận phải bảo vệ môi trường trong lành * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát về các con vật. - HS thực hiện. - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. - HS lắng nghe. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động Khám phá - GV cho HS làm việc nhóm đôi thảo luận và chia sẻ về: - Hs thảo luận nhóm và chia sẻ + Những việc làm mà người dân địa trong phương đã làm khiến môi trường sống nhóm của thực vật, động vật bị thay đổi - Đại diện 2,3 nhóm chia sẻ trước + Những việc HS và gia đình đã làm để lớp, bảo vệ va hạn chế sự thay đổi môi các nhóm khác bổ sung trường sống của thực vật, động vật - GV nhận xét, khen ngợi và hoàn thiện câu trả lời của HS - Gv có thể cho HS xem thêm một số hình ảnh về những việc làm của người dân đối với môi trường sống của thực vật, động vật * Tổng kết: - YC quan sát tranh sgk và TLCH: + Hình vẽ ai? + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Nói gì? - HS quan sát, trả lời. + Chúng mình có thể làm giống bạn không? - GV liên hệ để HS biết được bổn phận phải bảo vệ môi trường trong lành
  14. - GV gọi một số HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Em đã làm gì để bảo vệ môi trường sống của HS nêu thực vật và động vật ? - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân HS lắng nghe về những việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Phần hoạt động khám phá nên chuyển HĐ N2 sang hoạt động nhóm 4. ___________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ về tình cảm gia đình. - Nói được câu có từ ngữ về tình cảm gia đình. - Phát triển vốn từ về tình cảm gia đình - Rèn kĩ năng đặt câu có từ ngữ cho trước. - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành cho học sinh biết yêu quý và quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho cả lớp vận động theo nhạc hát bài Ba - HS cả lớp hát ngọn nến lung kinh.. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2.Thực hành: Bài 1. Tìm từ ngữ nói về tình cảm thương yêu của anh chị em - Gọi1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu
  15. - GV hướng dẫn - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - HS chữa bài - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Bài 2. Đặt câu nêu hoạt động với các từ cho trước sau đây: - Bắt sâu - Nhổ cỏ - Yêu cầu HS đọc yêu cầu, thảo luận theo nhóm đôi. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả Bài 3. Em chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi - Các cặp thảo luận để sắp xếp để điền vào ô trống? từ. Bé nói với mẹ: - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó - Con xin mẹ tờ giấy để viết thư cho bạn Hà chia sẻ với bạn theo cặp. Mẹ ngạc nhiên: - Nhưng con đã biết viết đâu Bé đáp: - Không sao, mẹ ạ! Bạn Hà cũng chưa biết đọc - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, tự làm bài vào vở. Bài 4. Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em - HS báo cáo kết quả, lắng nghe, thích. nhận xét bài bạn. Hoạt động 3. Vận dụng: - HS xác định yêu cầu của bài. - Yêu cầu học sinh nêu một câu nói về mẹ - HS làm bài cá nhân hoặc chị của mình có dùng từ chỉ tình cảm - Khi viết, cuối câu hỏi thì dùng dấu gì? - HS nêu câu sau khi đã đặt xong. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ____________________________________ Thứ Ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT : CHỮ HOA R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  16. - Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mẫu chữ hoa R. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. “Đếm ngược” - HS tích cực tham gia trò chơi. + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không theo thứ tự nhất định: cây, nắng, - HS nêu từ khóa: đón, vươn, Rừng, mình, mai, . Rừng cây vươn mình đón nắng mai. + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian trong thời gian 30 giây (hoặc 60 - HS lắng nghe giây), yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội dung câu ứng dụng của bài học hôm nay 2. Khám phá: (15p) HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa R. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS quan sát mẫu. hoa R: nêu độ cao, độ rộng, các nét và - HS nêu: Chữ R viết hoa cỡ vừa có độ quy trình viết chữ viết hoa R. cao 5 li, độ rộng 5,5 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,75 li (gần 3 li). Chữ R gổm 2 nét: + Nét 1: giống nét 1 của chữ viết hoa B và chữ viết hoa P. + Nét 2: là kết hợp của 2 nét cơ bản: nét cong trên vả nét móc ngược phải nối - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. liền với nhau tạo vòng xoắn ở giữa - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau - HS quan sát và lắng nghe đó cho HS quan sát cách viết chữ viết - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự
  17. hoa R trên màn hình (nếu có). khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy hợp nêu quy trình viết. trình viết: • Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong), dừng bút trên đường kẻ 2 • Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 5 (bên trái nét móc) viết nét cong trên, cuổi nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoắn nhỏ giữa đường kẻ 3 và 4 rồi viết tiếp nét móc ngược phải, dừng bút trên đường kẻ 2. - HS thực hành viết (trên không, trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa R - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). trên không, trên bảng con (hoặc nháp). - GV cùng HS nhận xét. - HS đọc câu ứng dụng: HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS trả lời theo ý hiểu cá nhân. “Rừng cây vươn mình đón nắng mai.” - GV hỏi: Em hiểu nghãi của câu ứng - HS quan sát và chú ý lắng nghe. dụng trên như thế nào? - GV giới thiệu tranh ảnh về hình ảnh - HS theo dõi rừng cây vào buổi sáng khi có ánh nắng - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và mặt trời. chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. viết câu ứng dụng: - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý + Chữ R viết hoa vì đứng đầu câu. khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết bạn: thường: Từ điểm dừng bút của chữ R, ta + Trong câu ứng dụng chữ nào viết viết tiếp nét đầu tiên của âm ư. hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ trong câu bằng 1 chữ cái o. viết thường. (nếu HS không trả lời được, + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa R,
  18. GV sẽ nêu) h, l, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ đ cao 2 li; các chữ +Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng còn lại cao 1 li. trong câu bằng bao nhiêu? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu + Nêu độ cao các chữ cái. huyền đặt trên chữ ư (Rừng), I (mình), dấu sắc đặt trên chữ cái o (đón), ă (nắng). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? chữ cái i trong tiếng mai. - HS quan sát GV viết mẫu tiếng “Rừng” trên bảng lớp. - HS luyện viết tiếng “Rừng” trên bảng con. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa R. - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa R. - HS lắng nghe yêu cầu. - GV cùng HS nhận xét. 3. Luyện tập - Thực hành (15p). HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS quan sát. + 1 dòng chữ hoa R cỡ vừa. + - HS viết vào vở tập viết - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, góp ý cho nhau theo cặp đôi hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - HS trao đổi rồi chia sẻ. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát.
  19. + Thống kê bài viết của HS theo từng - HS phát biểu. mức độ khác nhau. 4. Vận dung. Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa R ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? - GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng. câu chứa tiếng có chữ hoa R. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, - HS lắng nghe. khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS Đồ dùng dạy học bài sau Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa S trong vở tập viết/ hoặc xem trên google) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Cần HD HS viết vào vở nháp để làm quen viết hai ô ly rưỡi _______________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE : HỒ NƯỚC VÀ MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây. - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. (Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật. Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.) * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. “Đếm ngược” - HS tích cực tham gia trò chơi. + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không theo thứ tự nhất định: mây, Hồ, và,
  20. nước. - HS nêu từ khóa: + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian Hồ nước và mây trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - HS lắng nghe - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là tên câu chuyện kể hôm nay 2. Khám phá: HĐ1. Quan sát tranh nói về sự việc trong tranh - GV yêu cầu hs làm việc cả lớp. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - HS làm việc nhóm bốn, quan sát tranh trao đổi trong nhóm và nội dung trong và trả lời: mỗi tranh kết hợp một số câu hỏi để hs trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh gì? - Tranh vẽ một hồ nước. + Trong tranh có những có sự vật gì? - Trong tranh có những sự vật là hồ nước, mây + Các sự vật đang làm gì? - HS trả lời. + Theo em, các tranh muốn nói về các sự - Theo em các tranh muốn nói về sự kết vật diễn ra như thế nào? hợp của chị mây và hồ nước để tạo thành mưa. - GV cho hs trình bày nội dung từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. tranh. - HS trình bày Tranh 1: Hồ nước cuộn sóng, nhăn măt nói với chị mây: “Tôi đẹp lên dưới ánh nắng, thế mà chị lại che mất” Tranh 2: Hồ nước bị bốc hơi, cạn tận đáy. Nó buồn bã cầu kiếu: Chị mây ơi, không có chị tôi chết mất” Tranh 3: Chị mây màu đen, bay tới hồ nước và cho mưa xuống. Hồ nước đầy lên tràn căng sức sống. Tranh 4: Chị mây lúc này chuyển sang màu trắng và gầy đi hẳn. Chị nói với hồ nước: “Không có em ,chị cũng yếu hẳn đi !” Hồ nước mỉm cười, có vẻ đã