Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)

docx 60 trang Quế Thu 08/12/2025 300
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_2_tuan_19_nh_2024_2025gv_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)

  1. TUẦN 19 Thứ hai ngày13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VĂN NGHỆ ĐÓN NĂM MỚI. I. YÊU CẦU CẤN ĐẠT - Cảm nhận được ngày Tết là ngày đặc biệt của gia đình, cảm thấy tự hào, hạnh phúc khi mình được tham gia chuẩn bị Tất. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài hát về Tết và mùa xuân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và các lớp trong tuần qua. triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần - GV tổ chức cho HS tham gia Hội diễn văn mới. nghệ “Chào năm mới” theo kế hoạch của nhà - HS tham gia Hội diễn văn nghệ trưởng. “Chào năm mới” - GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt động trong chương trình; chia sẻ điều đó - HS nghiêm túc và cổ vũ các với bạn bè và gia đình. Nếu lớp có tiết mục bạn. biểu diễn tại Hội diễn văn nghệ thì GV hỗ trợ HS trong quá trình các em di chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn xong. - Gv tổng kết hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..
  2. ______________________________________ Tiếng Việt CHUYỆN BỐN MÙA (TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa. Biết đọc lời đổi thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu. - Đọc hiểu: + Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ (đam chồi, đơm ). + Nhận biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa. Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: nhận biết được bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. - Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học + Biết nói câu nêu đặc điểm từng mùa trong năm. + Nhận diện được đặc điểm thể loại truyện cổ tích - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên, đất nước. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Giới thiệu ngắn gọn về chương trình sách giáo khoa Tiếng Việt 2, tập hai. - HS chú ý lắng nghe - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm, hỏi về nội dung tranh. - HS nêu ND tranh: hình ảnh hai bạn nhỏ đang suy nghĩ, khám phá về thế giới xung quanh. => GV giới thiệu tới chủ đểm: Vẻ đẹp - HS chia sẻ ý kiến: quanh em - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói về thời tiết ngày hôm nay tại nơi em ở. - HS thực hành cặp đôi: chia sẻ, góp - GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Bài đọc ý. hôm nay sẽ giúp các con hiểu rõ hơn về đặc - Một số HS nói trước lớp điểm thời tiết của từng mùa trong năm. - HS chú ý lắng nghe - GV ghi bảng tên bài: Chuyện bốn mùa. 2. Khám phá HĐ1: Đọc văn bản (25 – 27p) - HS mở vở, ghi tên bài học.
  3. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, hỏi về nội dung tranh. - HS quan sát tranh minh hoạ và nêu. Dự kiến CTL: Tranh vẽ 4 cô gái (4 cô tiên) đang đứng xung quanh một bà cụ. Mỗi cô tiên có một vẻ đẹp, một kiểu trang phục khác nhau. Cô thì có vòng hoa rực rỡ trên đầu. Cô - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc rõ thì cầm quạt. Cô thì mặc nhiểu váy ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn áo có vẻ như rất lạnh. Cô thì tay cầm sau mỗi đoạn. Lời đối thoại giữa các nhân giỏ hoa quả. Họ đang nói chuyên rất vật được đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện vui vẻ với bà cụ. sự thân thiết. - HS lắng nghe và đọc thầm theo. Lưu ý: Khi đọc xong đoạn 1 (từ đầu đến rước đèn, phá cỗ), để thu hút HS vào nội dung sẽ đọc, GV nên dừng lại và hỏi một HS: Còn nàng tiên mùa đông thì sao nhỉ? Liệu mọi người có thích mùa đông không? Các em thử đoán xem. Sau đó, GV đọc tiếp 2 đoạn còn lại. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - HS trả lời: Bài đọc chia làm 3 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến rước đèn, phá - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào em cỗ. cảm thấy khó đọc? + Đoạn 2: tiếp theo đến trong chăn. - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ + Đoạn 3: phần còn lại chức cho HS luyện đọc. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 - GV hướng dẫn cách đọc: Lời của 4 cô tiên lượt) và sửa lỗi phát âm. cần đọc rõ ràng, biểu cảm, thể hiện ngữ điệu - HS nêu như bập bùng, bếp lửa, nhí nhảnh, hổn nhiên; lời của bà Đất thì đọc đâm chồi, nảy lộc, sung sướng,.. với ngữ điệu trầm lắng; phân biệt lời người - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá
  4. kể chuyện và lời nhân vật; ngắt nghỉ đúng nhân, nhóm, đồng thanh). đấu câu. - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm - GV mời 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lời theo. của bà Đất. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài. - 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lời của bà Đất. - HS luyện đọc các câu dài. VD: Nhưng nhờ có em Hạ/ cây trong vườn/ mới đơm trái ngọt,/ học sinh/ mới được nghỉ hè.; Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người/ mới có giấc ngủ ấm trong - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) chãn.; Bốn nàng tiên mải chuyện - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em trò,/ không biết/ bà Đất đã đến từ ỉúc chưa hiểu nghĩa? nào.; Còn cháu Đông,/ cháu có công (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng ấp ủ mầm sống/ để xuân vê/ cây cối/ túng). đâm chồi nảy lộc:,.... - GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác giúp HS hiểu nghĩa từ bập bùng (trong bập góp ý cách đọc. bùng bếp lửa), nhà sàn,.. - HS nêu từ cần giải nghĩa. ❖ GV mở rộng: - HS khác giải nghĩa. VD: Em hãy đặt câu có chứa từ bập bùng/đâm + Đâm chồi: mọc ra những mầm chồi nảy lộc. non. + Đơm: nảy ra. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quán sát, giải nghĩa theo ý hiểu c. HS luyện đọc trong nhóm của mình. VD: - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. + bập bùng: từ gợi tả ánh lửa cháy - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ không đều, khi bốc cao, khi hạ thấp. thơ giữa các nhóm. - 2 – 3 HS đặt câu. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó VD: Lửa cháy bập bùng./ Mùa xuân khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến tới, cây cối đâm chồi nảy lộc. bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý nhóm cho nhau. - GV đánh giá, biểu dương. - 2 – 3 nhóm thi đọc. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài.
  5. - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tuyên dương HS đọc tiến bộ. tốt nhất. TIẾT 2 HĐ2: Tìm hiểu bài (15p) Câu 1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho những mùa nào trong năm? - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV nêu câu hỏi. - 1 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: dõi. Một năm thường có 4 mùa: xuân, hạ, thu và đông. - GV hỏi thêm: Vì sao nàng Xuân lại tượng trưng cho mùa xuân? Câu 2: Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao thiếu - HS suy nghĩ, xung phong phát nhi thích mùa thu? biểu: - GV nêu câu hỏi 2. Bốn nàng tiên tượng trưng cho 4 - GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 để tìm câu mùa xuân, hạ, thu, đông. trả lời. - HS chú ý - Vì khi nàng Xuân xuất hiện thì cây cối đâm chồi nảy lộc. - GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả lời - HS đọc lại đoạn 1: đúng. + Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. Câu 3: Dựa vào bài đọc, nói tên mùa phù + HS trả lời trước lớp: hợp với mỗi tranh. VD: Vì không có mùa thu thì không - Gọi HS đọc câu hỏi 3. có đêm trăng rằm rước đèn, phá - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 và cỗ,.... đoạn 2. + Dưới lớp theo dõi, nhận xét, bổ - Gv chiếu tranh cho HS quan sát sung - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bốn: Có tất cả 4 tranh, hãy quan sát lần lượt từng - 2 HS đọc nối tiếp câu hỏi. tranh và cho biết tên mùa ứng với mỗi - Cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 và đoạn tranh. 2. + GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó - HS quan sát tranh. khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS làm việc nhóm, quán át từng - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. tranh, chia sẻ trong nhóm, thống - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình. nhất phương án trả lời. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - Đại diện một số nhóm trình bày
  6. (kết hợp chỉ trên tranh minh hoạ). Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố sung. - HS chú ý. Câu 4. Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng tiên Đáp án: tranh 1 - mùa xuân; đều có ích và đáng yêu? tranh 2 - mùa đông; - Bước 1: GV yêu cầu HS thực hành cá tranh 3 - mùa hạ; nhân: đọc thầm lại đoạn cuối bài. tranh 4 - mùa thu. - Bước 2: Cho HS trao đổi theo nhóm bốn. - Từng HS tự đọc thầm lại đoạn cuối bài, suy nghĩ câu trả lời. - HS trao đổi nhóm: - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. + Từng HS nêu ý kiến + Nhóm góp ý, thống nhất đáp án - Đại diện một số nhóm trình bày - GV nhận xét, động viên HS và nhóm HS. (kết hợp chỉ trên tranh minh hoạ). Lớp bình chọn HS trình bày hay nhất. Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố sung. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ giúp em - HS chú ý. nhận biết được một năm có bốn mùa xuân, Đáp án: Xuân làm cho cây lá tươi hạ, thu, đông. Mỗi mùa lại có một vẻ đẹp tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu riêng và đều có ích cho cuộc sống. làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: ngày tựu trường. Đông có công ấp ủ - Theo em, bây giờ đang là mùa nào trong mầm sống để xuân vể cây cối đâm năm? Và mùa đó có gì đặc biệt? chồi nảy lộc. - Em thích mùa nào nhất? Vì sao em thích? - HS lắng nghe và ghi nhớ. 3. Thực hành, luyện tập (15p) - 1, 2 HS nhắc lại nội dung HĐ3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài trước lớp. - HS liên hệ thực tế, chia sẻ cảm - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài nhận của mình trước lớp. đọc. - GV nhận xét, biểu dương. - HS chú ý lắng nghe. HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm Câu 1. Câu nào dưới đây là câu nêu đặc theo điểm? - HS đọc lại a. Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện. - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài. b. Các cháu đểu có ích, đều đáng yêu. - 1 HS khác đọc hai câu trong bài. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm việc cá nhân. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: đọc - HS nêu đáp án: Câu nêu đặc điểm thầm lại 2 câu trong bài, suy nghĩ tìm câu là câu b: Các cháu đểu có ích, đều
  7. trả lời. đáng yêu. - GV hỏi thêm: - HS giải thích: + Vì sao câu “Các cháu đểu có ích, đều + Câu b là câu nêu đặc điểm vì có đáng yêu.” là câu nêu đặc điểm? các từ ngữ chỉ đặc điểm có ích, đáng + Tại sao câu “Bốn nàng tiên cầm tay nhau yêu. trò chuyện.” không phải là câu nêu đặc + Vì câu a là câu nêu hoạt động và điểm? có từ ngữ chỉ hoạt động trò chuyện. - GV và HS thống nhất đáp án đúng. 4. Vận dụng. - HS chú ý. Câu 2. Trò chơi: Hỏi nhanh đáp đúng - GV nêu yêu cầu của trò chơi. - HS chú ý. - GV mời 2 HS hỏi - đáp theo mẫu: - 2 HS thực hành hỏi - đáp theo mẫu: Hỏi: - Mùa xuân có gì? VD: Đáp: - Mùa xuân có HS1: Hỏi: - Mùa xuân có gì? - Để giúp HS phát triển vốn từ, GV nên HS2: Đáp: - Mùa xuân có cây cối động viên HS đưa ra các cách trả lời khác đâm chồi nảy lộc. nhau cho cùng một câu hỏi. Ngoài câu trả - Cả lớp theo dõi, góp ý. lời như của bạn, chúng ta còn có câu trả lời - HS thực hành nêu những lời đáp nào khác? khác nhau: - GV tổ chức cho HS thực hành hỏi – đáp VD: Mùa xuân có những tia nắng trong nhóm bốn. GV quan sát, giúp đỡ HS ấm áp. / Mùa xuân có chồi non lộc gặp khó khăn. biếc./ Mùa xuân có cây lá xanh - GV mời 2, 3 nhóm thực hiện trò chơi tươi./ Mùa xuân có trăm hoa đua trước lớp. Các nhóm thay nhau hỏi - đáp nở./... (Nhóm 1 hỏi - nhóm 2 trả lời; Nhóm 2 hỏi - - HS thực hành hỏi – đáp trong nhóm 1 trả lời). Nhóm chiến thắng là nhóm nhóm. nói được nhanh hơn, trả lời đúng hơn và rõ + Từng HS thay nhau hỏi - đáp về 4 ràng. mùa xuân, hạ, thu, đông theo mẫu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia trò chơi. - Dưới lướp theo dõi, nhận xét, bình - Dặn dò HS: chọn nhóm chiến thắng + Ghi nhớ các mùa trong năm và vẻ đẹp riêng biệt của mỗi mùa. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. + Chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..
  8. ________________________________________ Toán PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng học Toán 2 (mô hình hoặc que tính ) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay học toán giúp các em nắm được khái niệm ban đầu - HS lắng nghe. về phép nhân và vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân,áp dụng để làm bài tập và giải quyết một số bài toán thực tiễn. - GV ghi tên bài: Bảng nhân - HS ghi tên bài vào vở. 2.Khám phá: (12-15’) - GV cho HS nêu bài toán: “Có 3 đĩa cam, mỗi đĩa 2 quả. Hỏi tất cả có mấy quả cam?” - Hs nêu - Gv cho hs quan sát tranh - GV dẫn dắt cho hs hiểu “2 + 2 + 2 = 6”. - HS quan sát và trả lời. - GV hỏi: Có 3 đĩa cam, mỗi đĩa 2 quả. Vậy tất cả có mấy quả cam? - 3 đĩa cam, mỗi đĩa 2 quả, tất cả có 6 - Em có nhận xét gì về các số hạng trong quả cam.
  9. tổng này? - Tổng các số hạng bằng nhau - Từ đó, GV nêu (như là quy định) phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành - HS lắng nghe và đọc. phép nhân 2 × 3 = 6, đọc là “hai nhân ba bằng sáu”, dấu × là dấu nhân. - Cũng có thể hiểu 2 × 3 là “2 được lấy 3 lần”. - Hs đọc - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV giới thiệu: dấu x. - HS đọc lại nhiều lần phép tính. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. c) Nhận xét: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế nào với nhau? - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 2 - GV lấy ví dụ: = 6 + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành phép nhân? - HS trả lời: 3 x 3 = 9 + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành phép cộng? - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 - Nêu cách tính phép nhân dựa vào tổng các số hạng bằng nhau? - HS nêu: Để tính phép nhân ta - GV chốt ý, tuyên dương. chuyển phép nhân thành tổng các số 3. Hoạt động; hạng bằng nhau rồi tính kết quả. Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực hiện - 1-2 HS trả lời. phép cộng. Chuyển phép cộng thành phép - HS quan sát, lắng nghe. nhân. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, tuyên dương. => Củng cố hs cách chuyển các số hạng - HS thực hiện làm bài cá nhân.
  10. bằng nhau thành phép nhân và ngược lại - HS đổi chéo kiểm tra. Bài 2. - GV yêu cầu hs thảo luân nhóm 4 - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, với số cá ở mỗi bể là một số hạng. Từ đó nhận ra số cá - HS thảo luận nhóm hoàn thành YC ở tất cả các bể của mỗi nhóm (tổng số các - Các nhóm báo cáo kết quả. số hạng bằng nhau) tương ứng với phép nhân nào? - Yêu cầu các nhóm chia sẻ - GV nhận xét - GV chốt: Củng cố hs cách chuyển các số hạng bằng nhau thành phép nhân và ngược lại - HS lắng nghe 4. Vận dụng 3’ - Tổ chức cho HS chơi trò chơi kết bạn - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia - Học sinh kết thành vòng tròn tham trò chơi gia chơi: Quản trò: Kết bạn! Kết bạn! HS: Kết mấy? Kết mấy? Quản trò: Kết 4. Kết 4 HS: tìm cách để kết thành nhóm 4 Quản trò: Mỗi người có 2 chân, 4 người có mấy chân? HS: Nêu phép nhân để tìm tất cả số chân. - HS chơi nhiều lần - HS nêu thêm tình huống có phép nhân trong thực tế - Giáo viên tổng kết trò chơi - Học sinh lắng nghe. * Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nhắc lại tên bài. - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu cảm nhận của mình. cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  11. .. ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng học Toán 2 (mô hình hoặc que tính ) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi Xì điện. - HS tham gia chơi. - Kết thúc thời gian chơi, đọc số phép tính đúng mà hs đã tìm được. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, góp ý cho bạn. 2. Luyện tập – Thực hành. Bài 1. Viết - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho thảo luận nhóm 2, yêu cầu HS chuyển - Hs nêu yêu cầu phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép - HS xác định yêu cầu bài tập. nhân, HS chuyển phép nhân thành phép cộng các - HS thảo luận nhóm 2 số hạng bằng nhau. - Đại diện nhóm chia sẻ - GV cho HS đọc. - GV chốt: Bt củng cố cách chuyển phép cộng - Hs chia sẻ.
  12. các số hàng bằng nhau thành phép nhân và - HS đọc. ngược lại Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: - 2 -3 HS đọc. Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm phép - 1-2 HS trả lời. nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. - HS thực hiện lần lượt từng tranh + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại. + 2 x 6 = 12 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thực hiện trên phiếu BT. - Nhận xét, tuyên dương - GV chốt: Bt củng cố cách tìm phép nhân tương - HS chia sẻ. ứng với mỗi tranh Bài 3: - GV nêu bài tập 3, giúp HS nắm vững yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS tính được phép nhân đơn giản - HS đọc, xác định yêu cầu. dựa vào tổng các số hạng bằng nhau (theo cách làm mẫu của câu a). - HS làm bài vào vở. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - GV nhận xét, chốt nội dung. - GV chốt: BT giúp HS thực hiện tính các phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau 3. Vận dụng: Trò chơi XÌ ĐIỆN - GV phổ biến luật chơi: GV chia hai đội chơi. GV châm ngòi đầu tiên và đọc một phép tính - HS nghe nhân 2 rồi chỉ vào một em bất kì và em đó phải bật ra ngay kết quả. Nếu đúng thì em đó được quyền xì điện một bạn khác ở đội bạn. Hết thời gian đội nào có nhiều câu trả lời đúng sẽ là đội thắng cuộc. - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia trò - HS tham gia chơi chơi.
  13. - GV tổng kết trò chơi. - HS nghe. - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay ý kiến gì không? hay chưa hiểu, thích hay không - GV tiếp nhận ý kiến. thích). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. _____________________________________ Tự nhiên xã hôi CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát về các con vật và thực -HS hát bài Chú voi con vật. - GV dẫn dắt vào bài. - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại.
  14. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Làm việc theo hình. - HS thực hiện. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.66. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS lắng nghe. - Cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. + Vì sao có sự khác nhau đó? - HS đọc. + Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường - HS thực hiện sống của thực vật và động vật bị tàn - HS chia sẻ kết quả. phá? - HS kể. - Nhận xét: Do con nười xả rác, môi - Do con nười xả rác. trường bị ô nhiễm số lượng thực vật - Số lượng thực vật và động vật giảm sút, và động vật giảm sút, thậm chí có thể thậm chí có thể biến mất. biến mất. Những việc làm nào ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật chúng ta sẽ tìm hiểu qua hoạt động 2 . Hoạt động 2: Nêu những ảnh hưởng - HS lắng nghe. cụ thể. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.67. - Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - GV hướng dẫn HS khai thác nội dung từng hình. + Tác hại của những việc làm đó (hình 3,4,5,6) đến môi trường sống của thực - HS đọc. vật và động vật? - HS thực hiện. - GV nhận xét - Hình 3: Xả rác gây ô nhiễm đất nước, nước không khí - Hình 4: Chặt phá rừng làm mất rừng, phá cây, mất nơi ở của các con vật và sinh vật. - Hình 5: Sử dụng nhiều thuốc trừ sâu làm chết động vật, thực vật, ô nhiễm môi
  15. - Ngoài những việc làm trên còn có trường. những việc làm nào ảnh hưởng đến môi - Hình 6: Thải nước bẩn ra môi trường trường sống của động vật và thực vật? làm ảnh hưởng đến môi trường sống của + Hậu quả của việc làm đó. động vật và thực vật. - GV nhận xét, bổ sung. - HS kể 3. Vận dụng Gia đình em trồng những cây gì ? - 2-3 HS trả lời. Nuôi những con vật nào? Em cần làm gì để bảo vệ môi trường sống cho chúng? - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. _________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về từ ngữ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động và cách ghi dấu câu. - Có kĩ năng dùng từ để nói và viết đúng câu. - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘN DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: GV cùng HS khởi động và - Học sinh thực hiện cùng cô giáo. hát.
  16. 2. Luyện tập - HS đọc bài làm vào vở ô ly cá nhân. 1. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong các từ sau: mái tóc, bộ bà ba, bạc trắng, hong khô, mơ - HS đọc trước lớp màng, đôi mắt, nón lá, con đường 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có - HS đọc bài làm vào vở ô ly cá nhân. trong những câu sau: Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc - HS đọc trước lớp để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, tìm những sợi tóc sâu. - HS đọc bài làm vào vở ô ly cá nhân. 3. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn sau: Kim giờ màu đỏ, chạy chậm rãi theo - HS đọc trước lớp từng giờ. Kim phút màu xanh, chạy - HS nhận xét, chữa bài. nhanh theo nhịp phút. Kim giây màu - HS đọc yêu cầu vàng, hối hả cho kịp từng giây lướt qua. 4 Điền g hay gh vào chỗ chấm: - HS đọc bài làm - Lên thác xuống ềnh - Áo ấm đi đêm - ..an cóc tía - .i lòng tạc dạ - Nhiễu điều phủ lấy giá .ương 5. Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu: a. Mẹ mua tặng em quần áo đồ chơi sách truyện. b. Con cái phải biết ngoan ngoãn chăm chỉ và vâng lời cha mẹ. - GV nhận xét, chữa bài. c. Em cùng ông nhổ cỏ bắt sâu cho cây vào cuối tuần.
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Có nhiều HS làm bài tốt hoàn thành sơm. GV cần chuẩn bị them các dạng để cung cấp cho các em phát triển năng lực ____________________________________ Thứ Ba ngày 14 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết viết chữ hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Quê hương em có đồng lúa xanh. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng. - Tự chủ - tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. - Giao tiếp và hợp tác: Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ. - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Chữ mẫu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. “Đếm ngược” - HS tích cực tham gia trò chơi. + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không theo thứ tự nhất định: hương, đồng, xanh, có, Quê, lúa, em, . + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian trong thời gian 30 giây (hoặc 60 - HS nêu từ khóa: giây), yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của Quê hương em có đồng lúa xanh. từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ - HS lắng nghe khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội dung câu ứng dụng của bài học hôm nay
  18. 2. Khám phá: (15p) HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa \ - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Q. - HS quan sát mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS nêu: Chữ Q viết hoa cỡ vừa có độ hoa Q: nêu độ cao, độ rộng, các nét và cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, quy trình viết chữ viết hoa Q. rộng 2 li). Chữ Q gổm 2 nét, nét 1 giống chữ O, nét 2 là nét lượn ngang, giống như một dấu ngã lớn. - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự đó cho HS quan sát cách viết chữ viết khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn. hoa Q trên màn hình (nếu có). - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết trình viết: hợp nêu quy trình viết. • Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ. Dừng bút ở phía trên đường kẻ 4. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống gần đường kẻ 2, viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Q Dừng bút ở trên đường kẻ 2. trên không, trên bảng con (hoặc nháp). - HS thực hành viết (trên không, - GV cùng HS nhận xét. trên bảng con hoặc nháp) theo hướng HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng dẫn. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: “Quê hương em có đồng lúa xanh.” - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). - GV hỏi: + Trong câu ứng dụng nhắc đến cảnh - HS đọc câu ứng dụng: đẹp nào của quê hương? + Nêu cảm nhận cả em. - HS trả lời theo ý hiểu cá nhân. - GV giới thiệu về cánh đồng lúa ở vùng quê Việt Nam (kết hợp tranh mình họa): - HS lắng nghe. Cánh đồng lúa xanh bạt ngàn, thẳng cánh cò bay, càng tô điểm thêm cho vè
  19. đẹp của đồng quê Việt Nam. - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ - HS theo dõi với - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và bạn: chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? viết câu ứng dụng: Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Chữ Q viết hoa vì đứng đầu câu. + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết sẽ nêu) thường: Từ điểm dừng bút của chữ Q, ta viết tiếp nét đầu tiên của âm u. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu? trong câu bằng 1 chữ cái o. + Nêu độ cao các chữ cái: Những chữ + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa Q, cái nào cao 2,5 li? Những chữ cái nào h, l, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới cao 2 li? đường kẻ ngang); chữ đ cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ cái o (có), u (lúa); dấu huyền đặt trên chữ ô (đồng). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? chữ cái h trong tiếng xanh. - HS quan sát GV viết mẫu tiếng “Quê” - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa Q. trên bảng lớp. - HS luyện viết tiếng “Quê” trên bảng - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ con. hoa Q. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). - GV cùng HS nhận xét. 3. HĐ Luyện tập - Thực hành (15p). HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết - HS lắng nghe yêu cầu. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa Q cỡ vừa. + - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS quan sát. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - HS viết vào vở tập viết - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát,
  20. hướng dẫn những HS gặp khó khăn. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và HĐ4: Soát lỗi, chữa bài góp ý cho nhau theo cặp đôi - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. - HS trao đổi rồi chia sẻ. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. 4. Vận dung. - HS phát biểu. ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa Q ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? ❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa Q. * Củng cố: - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe. - Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa R trong vở tập viết/ hoặc xem trên google) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHUYỆN BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói được nội dung câu chuyện Chuyện bốn mùa qua tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).