Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)

docx 40 trang Quế Thu 08/12/2025 230
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_2_tuan_18_nh_2024_2025gv_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)

  1. TUẦN 18 Thứ Hai ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA BUỔI TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ: “LÒNG BIẾT ƠN VÀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động - Nhân biết được lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể. - Năng lực giao tiếp; Năng lực tự học, tự chủ; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực thích ứng với cảm xúc - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một bộ tranh gồm 6 tở tranh rời minh hoạ ông, bà, bố, mẹ, con trai, con gái. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1. Nghi lễ - HS chào cờ - Lễ chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - Nhận xét các hoạt động của nhà trường các lớp trong tuần qua. trong tuần 17, kế hoạch trong tuần 18. - HS lắng nghe kế hoạch tuần - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung mới. và triển khai các công việc tuần mới. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1 Khởi động HS hát - HS chuẩn bị tham gia buổi trò 2. Giới thiệu HĐ chuyện về chủ đề: “Lòng biết ơn – GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ
  2. các em khi tham gia các tiết mục giới thiệu và tình cảm gia đình”. buổi trò chuyện về chủ đề: “Lòng biết ơn và - HS lên giới thiệu về chủ đề: tình cảm gia đình”trong chương trình của nhà “Lòng biết ơn và tình cảm gia trường. đình” – GV tổ chức cho HS lên giới thiệu về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” theo chương trình của nhà trường. – GV nhắc HS lắng nghe và cổ vũ cho các tiết mục trong chương trình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . _________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng, rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ. Tốc độ đọc khoảng 60 đến 65 tiếng trên 1 phút. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung bài đã đọc, hiểu được tác giả muốn nói qua văn bản đơn giản. - Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1 - Hình thành và phát triển năng lực văn học: - Nhận biết thái độ tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động lời nói. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Mưa rơi mưa rơi” + GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi. - HS tích cực tham gia trò chơi: + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. + Khi quản trò hô “mưa nhỏ, mưa nhỏ” – HS hô “tí tách – tí tách” và đồng thời chạm nhẹ hai đầu ngón tay vào nhau. + Khi quản trò hô “mưa vừa, mưa
  3. vừa” – HS hô “lộp cộp – lộp cộp” và đồng thời vỗ nhẹ hai bàn tay vào nhau. + Khi quản trò hô “mưa to, mưa to” – - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. HS hô “ào ào – ào ào” và đồng thời 2. Luyện tập. vỗ mạnh hai bàn tay vào nhau. Bài tập 1: Nhìn tranh, nói tên các bài đã - HS chú ý lắng nghe. học. - GV trình chiếu cho HS quan sát tranh minh họa. - GV mời HS nhắc lại tên các bài đã học từ - HS quan sát tranh tuần 10. - GV tổ chức cho HS thực hành theo cặp. - HS nối tiếp nhau nhắc lại. - HS thực hành theo cặp: + Mỗi bạn chỉ vào một tranh và nói tên bài đã học (theo thứ tự tranh từ trái qua phải, từ trên xuống dưới). + HS có thể mở SHS tìm bài đọc để xác nhận đúng/ sai (nếu thấy chưa - GV mời đại diện một số cặp HS thực chắc chắn). hành trước lớp. - HS thực hành trước lớp (kết hợp chỉ trên tranh minh hoạ). Đáp án: Tranh 1: g. Sự tích hoa tỉ muội Tranh 2: b. Tớ nhớ cậu Tranh 3: a. Gọi bạn Tranh 4: e. Thả diều Tranh 5: h Cánh cửa nhớ bà Tranh 6: d. Nhím nâu kết bạn Tranh 7: i. Thương ông. - GV nhận xét, tuyên dương. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét - GV chốt: Qua bài tập 1 các em đã nhớ lại - HS lắng nghe. được tên các bài tập qua quan sát tranh. Để giúp các em biết tìm các từ chỉ sự vật dựa vào các bức tranh chúng ta cùng chuyển sang bài 2. Bài 2: Dựa vào các tranh ở bài tập 1, tìm từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu dưới dây. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu - HS phát biểu:
  4. bài. Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người, - GV hỏi: Thế nào là từ ngữ chỉ sự vật? chỉ vật, chỉ đồ vật, con vật, cây cối, - GV hướng dẫn HS quan sát mẫu và nghe - HS quan sát mẫu và nghe GV phân GV phân tích mẫu, đưa thêm ví dụ: tích mẫu. Từ Từ ngữ M:- bà ngữ - Nết -> (tên riêng) chỉ chỉ người sự - HS làm việc nhóm: Từ ngữ M: - nhím nâu vật (con vật) + Nhóm trưởng hướng dẫn các bạn - cây cau (cây cỗi) quan sát tranh, cùng nhau tìm từ ngữ chỉ vật - cánh cửa (đổ vật) – dòng suối (vật theo mẫu đã cho. thể lớn/ trải rộng) + Mỗi bạn chỉ vào một tranh và nêu từ ngữ chỉ sự vật trong tranh (theo thứ tự - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn, tranh từ trái qua phải, từ trên xuống phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu HS quan dưới). sát các tranh vẽ ở BT1, tìm các từ ngữ chỉ + Nhóm trao đổi và thống nhất câu trả người, chỉ vật và hoàn thành và phiếu học lời, hoàn thành vào PHT tập. Thời gian 5 phút. - Đại diện một số nhóm báo - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả cáo. Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình. sung. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS chú ý. Bài 3: Đọc lại một bài đọc em thích, nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài - HS lắng nghe. khiến em nhớ nhất. - 2, 3 HS thực hành đặt câu. - GV cho HS tự đọc thầm yêu cầu bài tập - HS thực Bài3.- GV hướng đẫn HS cách làm việc - Nhiều HS đọc bài và chia sẻ trước theo nhóm: lớp. + Từng em chọn đọc một bài mình thích (HS đọc chậm chỉ yêu cầu đọc 1-2 đoạn trong bài, HS đọc khá thì đọc cả bài.). + Đọc xong, nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài mình nhớ nhất, có thể - HS viết tên bài vào vở. giải thích vì sao thích bài đọc đó. - HS làm việc nhóm: + Các thành viên có thể nêu thêm câu hỏi về bài đọc để các bạn trong nhóm xung phong trả lời. Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS tự đọc thầm yêu cầu bài tập - GV quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét. - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết cảm nhận những từ ngữ hay, hình ảnh - HS thực hành trong nhóm theo đẹp, trong bài đọc. hướng dẫn.
  5. 3. Vận dụng: - Hãy chọn một từ chỉ sự vật và đặt câu có chứa từ ngữ đó. - GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển giao nhiệm vụ sang tiết học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 130) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được độ dài đường gấp khúc - Chia được hình đã cho thành các hình tam giác như nhau và đếm được số hình tam giác đó. - Biết phân tích tổng hợp hình nhận ra quy luật sắp xếp các hình. - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bộ đồ dùng toán - HS: Bộ đồ dùng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. - Lớp vận động theo nhạc bài hát - GV giới thiệu bài Em học toán. 2. Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài. + Bài tập yêu cầu gì? - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS nêu cách vẽ rồi làm bài. - HS trả lời. - Lưu ý HS cách cầm và đặt thước. - HS nêu cách vẽ. - Nhận xét. - HS thực hiện. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài. + Bài tập yêu cầu gì? - HS đọc yêu cầu
  6. - Hướng dẫn HS thực hiện phép tính với số đo ) bắng tính nhẩm hoặc đặt tính) rồi viết kết quả. - HS làm vào vở - GV chấm bài, nhận xét Bài 3: Gọi hS đọc yêu cầu - Tổ chức trò chơi: AI NHANH NHẤT. - HS đọc yêu cầu - HS tham gia trò chơi ghi nhanh đáp án ra bảng con - GV tổng kết trò chơi, khen ngợi HS B Bài 4: - GV hướng dẫn HS tìm cách giải. Chia hình B - HS lắng nghe. thành các hình tam giác nhỏ A rồi đếm số hình - HS nêu yêu cầu bài tam giác nhỏ đó - HS quan sát hình, làm nhóm 4 - GV cho HS đọc bài và làm bài. - HS quan sát hình vẽ, đếm các =>Kết quả: Xếp 6 hình A được hình B hình trong nhóm 2 - GV chốt: BT Củng cố kĩ năng cắt ghép đếm hình Bài 5: - Cử đại diện các nhóm lên nêu - GV HD HS đếm cá hình đơn trước. Tiếp theo kết quả: Xếp 6 hình A được hình là gộp một số hình đơn thành hình mới. B - GV cho HS đếm hình trong nhóm 2 và nêu kết - HS lắng nghe quả lựa chọn đáp án - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài. - HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS lên chỉ và đếm hình - HD nghe HD - GV cùng HS NX - GV: em làm cách nào đếm hình tam giác? - HS quan sát hình, làm nhóm 2 - GV chốt: BT giúp HS Bước đầu làm quen với nhận dạng hình qua phân tích, tổng hợp hình: - HS thực hiện làm bài Đếm hình tam giác: xuất phát từ 1 đỉnh có nhiều - Chữa bài và nhận xét cạnh nhất. HS đếm cá hình đơn trước. Tiếp theo là gộp một số hình đơn thành hình mới. + Đếm hình tam giác: xuất phát 3. Vận dụng. từ 1 đỉnh có nhiều cạnh nhất. HS - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? đếm cá hình đơn trước. Tiếp theo - GV tóm tắt nội dung chính. là gộp một số hình đơn thành - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm hình mới. nhận hay ý kiến gì không? - HSTL - GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên HS. - HS chia sẻ
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. _________________________________________- Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Giúp HS: Ôn tập khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg); dung tích và đơn vị đo dung tích (l) về: - Biểu tượng đại lượng và đơn vị đo đại lượng. - Thực hiện phép tính trên số đo đại lượng. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến khối lượng (kg) và dung tích (l) - Qua hoạt động giải các bài toán thực tế, có tình huống, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Yêu nước, chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Cân đĩa, quả cân III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. - HS hát và vận động theo bài hát: - Tổ chức trò chơi: ĐÀO VÀNG. Lớp chúng ta đoàn kết. GV đưa các câu hỏi với các hình và yêu cầu - HS tích cực tham gia trò chơi: lựa HS ghi nhanh đáp án ra bảng con A/B/C/D. chọn cục vàng mà mình định lấy Mỗi câu hỏi sẽ có giá trị bằng một cục vàng rồi sau đó viết nhanh câu trả lời: có ghi số chỉ đô la. Tính số số kg gạo, kg quả, kg túi - GV tổng kết trò chơi, khen ngợi HS hang - GV nêu mục tiêu bài học - GV ghi tên bài mới 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. - Y/c HS Quan sát tranh (cầu thăng bằng), - HS xác định yêu cầu bài toán HS nhận xét và tự trả lời được các câu (đúng, - HS quan sát tranh, thảo luận sai) trong SGK theo nhóm 2 nhóm 2 - Gọi đại diện nhóm trình bày và yêu cầu giải - Đại diện nuóm trình bày, nhận thích vì sao xét.
  8. - Chốt và lưu ý: khi so sánh cân nặng của gấu a) Đ bông và sóc bông, có thể so sánh “bắc cầu” b) S qua thỏ bông. Chẳng hạn: Thỏ bông nhẹ hơn c) Đ gấu bông (hình 1), sóc bông nhẹ hơn thỏ - HS cùng GV nhận xét. bông (hình 2), từ đó suy ra sóc bông nhẹ hơn gấu bông. 1 - 2 HS trả lời. - GV chốt: BT Củng cố so sánh nặng hơn, - HS làm bài vào vở, 1 HS làm nhẹ hơn bảng - Nhận xét Bài 2: - HS nêu - Gọi HS đọc YC bài. 19kg + 25kg = 44kg - Bài yêu cầu làm gì? 35kg + 28kg = 63kg - HDHS thực hiện phép tính với số đo. 44kg – 19kg = 25kg - Lưu ý kết quả khi viết cũng cần có số đo. 62kg – 28kg = 36kg - YC HS làm bài vào vở. 44kg – 25kg = 19kg - Gọi HS nhận xét 63kg – 35kg = 28kg - Nhận xét, tuyên dương. - HS đối chiếu kết quả với bài làm - GV chốt: BT Củng cố thực hiện tính có của mình. kèm đơn vị đo kg Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS quan sát cân và yêu cầu HS đọc kim - HS quan sát và đọc theo yêu cầu. cân đồng hồ và số kg trên cân đĩa. - Yêu cầu làm bài theo cặp đôi và trả lời. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 1kg + 2kg = 3kg - GV chốt: BT củng cố về đơn vị đo khối 5kg – 1kg = 4kg lượng - HS đọc bài làm trước lớp Bài 4: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời - HDHS phân tích bài toán. - Bài toán cho biết mẹ mua con lợn cân nặng 25kg về nuôi. Sau một thời gian con lợn tăng 18kg. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi con lợn lúc này nặng bao nhiêu kg? - Làm phép tính cộng - Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện và chia sẻ theo cặp đôi. - Để tìm được con lợn lúc này bao nhiêu kg Bài giải ta làm phép tính gì?
  9. - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở Con lợn nặng số ki – lô – gam là: - Nhận xét, đánh giá bài HS. 25 + 18 = 43 (kg) Đáp số: 43kg - GV chốt : BT Củng cố giải toán dạng - HS thực hiện nhiều hơn Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích đề toán để HS nói được 2 - HS làm bài cá nhân. con dê chỉ có thể sang cùng nhau nếu 2 con đó có căn nặng nhỏ hơn 31kg hay cùng lắm + Hai con dê có cân nặng 14kg và chỉ 31 kg 16kg - Gọi HS trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. - GV chốt: BT Củng cố giải toán suy luận - HS chia sẻ. 3. Vận dụng. + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ___________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 17: ĐỘNG VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của động vật thông qua quan sát, thực tế, tranh, ảnh hoặc video. - Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung quanh. Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát tự nhiên để kể tên 1 số loại động vật - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phối hợp với bạn để phân loại được động vật theo môi trường sống. - Yêu quý và biết chăm sóc con vật đúng cách. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh một số động vật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát về các con vật. HS hát bài Chú voi con - Để biết những con vật các e vừa hát sống -2-3 HS trả lời. ở đâu? Hôm nay cô và các em cùng nhau tìm hiểu. - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Kể tên các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - - HS thực hiện. Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. + Kể tên những con vật có trong tranh? - HS lắng nghe. - GV cho học sinh kể thêm tên một số con vật mà em biết. - HS kể - Nhận xét: Lớp mình biết rất nhiều con vật, vậy những con vật này sống được ở những đâu, cô và em cùng tìm hiểu qua hoạt động 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu nơi sống của các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - - HS quan sát hình. Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - HS trả lời: Vịt, cá, ếch, cua, tôm, + Con vật đó sống ở môi trường trên cạn bò, chim, chuồn chuồn, ong. hay dưới nước? + Kể tên các con vật sống dưới nước? - HS kể. + Kể tên các con vật sống trên cạn? + Kể tên các con vật sống trên không? - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Tìm hiểu về môi trường sống của các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. - - HS đọc. Thảo luận nhóm bàn câu hỏi số 3: *Bước 1: Phát phiếu. *Bước 2: YC HS hoàn thành phân loại các - HS vừa quan sát tranh vừa ghi con vật dựa vào nơi sống và môi trường phiếu. sống vào phiếu học tập. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các con vật sống ở môi trường nào? - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - HS trên cạn, dưới nước, vừa trên - Hôm nay em được biết thêm được điều gì cạn vừa dưới nước.
  11. qua bài học? - Nhận xét tiết học. - 2-3 HS trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. _______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYÊN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về từ ngữ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động và cách ghi dấu câu. - Có kĩ năng dùng từ để nói và viết đúng câu. - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘN DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS kể lại hoạt động hố trợ bạn gặp - HS thay nhau kể. khó khăn trong lớp ở kì I. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập: Câu 1 Hãy giúp Nô-bi-ta tìm 4 từ chỉ sự vật trong câu văn sau: “Một đám mây như dải - HS trả lời. băng trắng trôi qua ngọn núi Độc Lôi, che - HS thực hiện lần lượt các yêu khuất mặt trời, Côn bước nặng nề trong cầu của bài tập. vùng bóng râm ảm đạm, giữa cánh đồng chiêm mênh mông.” - HS báo cáo bài làm của mình. - GV gọi HS đọc yêu cầu . + BT yêu cầu gì? - Cho HS làm vào vở ô li Bài 2. Sắp xếp các từ sau thành câu có - 1 HS đọc yêu cầu
  12. nghĩa và viết lại. - HS thực hiện làm bài cá nhân a. sống lâu/em/bà/mong/cùng con cháu. - Đại diện 3 HS lên làm bài b. ông/người thầy giáo/tôi/đầu tiên/ của/ là. - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc yêu cầu + BT yêu cầu gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân - Cho HS làm vào vở ô li - Đại diện 3 HS lên làm bài Bài 3: Câu nào sau đây là câu nêu hoạt động? a.Chúng tôi hò nhau chạy theo cánh diều trên cánh đồng b.Ban đêm ánh trăng sáng vằng vặc c.Mấy cô đang gặt lúa dưới đồng ruộng - 2 -3 HS đọc yêu cầu bài. Gọi HS đọc yêu cầu. - HS trả lời. - HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở ô li - Gọi HS trình bày kết quả. - 1 HS đọc yêu cầu bài. Bài 4: Viết thêm dấu phẩy vào vị trí thích - HS thực hiện và chia sẻ theo cặp hợp trong câu sau: đôi. Mai giúp mẹ quét nhà nhặt rau dọn bát đũa. - Các nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS thảo lận nhóm đôi. - HS chia sẻ. - Một nhóm làm bảng phụ - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi một số HS chia sẻ đúng, nói hay. 3. Vận dụng: - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - GV nhận xét giờ học.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . _____________________________________ Thứ Ba ngày 6 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. - Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
  13. - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. Phát triển phẩm chất trách nhiệm * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS giải câu đố: a. Lượn bay biển lớn sớm trưa Sóng gió chẳng quản, nắng mưa chẳng hờn - HS tích cực, xung phong giải (Là chim gì?) câu đố. b. Có cánh mà chẳng biết bay a. chim hải âu Sống nơi Bắc cực thành bầy động vui Lạ chưa chim cũng biết bơi b. chim cánh cụt Bắt cá rất giỏi, bé ơi chim gì? (Là chim gì?) c. Dù bay ngàn dặm chẳng lười Bao năm cần mẫm giúp người đưa thư (Là chim gì?) c. chim bồ câu - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành, luyện tập Bài 4: Đọc lời của Hải âu và trả lời câu hỏi. - 2, 3 HS đọc to trước lớp. Cả lớp - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài. đọc thầm theo. - GV chiếu tranh cho HS quan sát. - HS quan sát tranh rồi trả lời câu GV nêu câu hỏi: hỏi theo những gì mình quan sát + Em nhìn thấy gì trong tranh? được. - GV: Trong tranh có chú chim hải âu và - HS chú ý lắng nghe. các loài chim khác. Các chú chim đang đứng nói chuyện với nhau bên bờ biển thật đẹp. Để biết chú hải âu nói chuyện gì với - 2, 3 HS đọc to câu nói của chim các bạn của mình cô mời các con đọc cho hải âu. Cả lớp đọc thầm theo. cô và các bạn nghe câu nói của chim hải âu có trong bài nào.
  14. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm 4. trả lời câu hỏi theo yêu cầu bài và thực hành + Yêu cẩu thứ nhất (Trả lời câu đáp lời hải âu. Thời gian: 5 phút. hỏi): Từng bạn trong nhóm nêu ý - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm còn kiến cá nhân để trả lời. sau đó, cả gặp khó khăn. nhóm góp ý và thống nhất ý kiến. + Yêu cầu thứ hai (Đóng vai một loài chim khác, đáp lời hải âu): Từng cặp HS đóng vai: một bạn nói (hoặc đọc) lời chào, lời tự giới thiệu của chim hải âu, một bạn đáp lại lời hải âu. - GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp - Đại diện HS chia sẻ trước lớp + Câu 1: Theo em, chim hải âu nói những + Dự kiến CTL: Theo em, chim câu trên với ai, trong tình huống nào? hải âu nói những câu nói trên với những người bạn mới đến vùng biến này. Hải âu đã nói lời chào, lời tự giới thiệu về bản thân (tên, nơi ở, tính tình, sở thích) của mình cho các bạn nghe. + Câu 2: Đóng vai một loài chim khác, đáp + Từng cặp HS lên thực hành lời hải âu. đóng vai. (GV lưu ý HS chọn một loài chim mình biết - Dưới lớp theo dõi, góp ý cho rõ để nói được lời chào, lời tự giới thiệu về bạn. loài chim đó, đáp lời chim hải âu) - GV nhận xét, tuyên dương ý thức hoạt - HS chú ý lắng nghe. động nhóm, khen ngợi các bạn đưa ra ý kiến hay. - GV hỏi thêm: Khi giới thiệu hay đáp lời - HS trả lời : Khi giới thiệu hay giới thiệu, ta cần thể hiện thái độ như thế đáp lời giới thiệu, ta cần thể hiện nào? thái độ thân thiện, lịch sự, cởi mở,.. - GV chốt: Như vậy chúng ta thấy chú chim - HS chú ý lắng nghe. hải âu rất thân thiện với các bạn mới của mình, chú đã tự biết giới thiệu về bản thân để các bạn hiểu thêm đặc điểm của mình. ❖ Mở rộng, liên hệ: - Đã khi nào em gặp các bạn mới quen chưa? - HS thực hành liên hệ bản thân - Khi đó, em đã biết tự giới thiệu về bản rồi chia sẻ. thân chưa? - GV nhận xét, khen ngợi HS.
  15. 3. Vận dụng: - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ học - HS chia sẻ cảm nhận - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động - HS chú ý viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở - HS ghi nhớ để thực hiện nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . _______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. - Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. - Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức hợp tác nhóm). * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo trò - HS tích cực tham gia trò chơi: chơi Thụt thò. Thời gian: 3 phút + Khi quản trò hô “thò” – HS hô “ra” và đồng thời đưa thẳng cánh tay phải ra trước ngực. + Khi quản trò hô “thụt” – HS hô “vào” và đồng thời co cánh tay phải về trước ngực. + Cứ tiếp tục như vậy. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
  16. 2. Thực hành, luyện tập Bài 5: Thực hành luyện nói theo tình huống - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc to yêu cầu trước lớp. 2 HS đọc 2 tình huống trong bài. Cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS thực hành nói lời - HS chú ý lắng nghe. chào, lời tự giới thiệu theo nhóm dựa - HS xem và nhớ lại bài học đầu năm. trên cách giới thiệu đã được học ở đầu (Giới thiệu tên, tuổi, sở thích ) năm học. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - HS làm việc nhóm. Nhóm trưởng để thực hiện yêu cầu cảu bài. Thời gian: điều hành các bạn thực hiện yêu cầu 8 - 10 phút. lẩn lượt từng tình huống: - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm a. Tình huống a. còn gặp khó khăn. GV hướng dẫn HS + Nhóm trưởng đọc tình huống a, tất đặt mình vào tình huống để giới thiệu tự cả các bạn trong nhóm suy nghĩ và nhiên. chuẩn bị lời giới thiệu về bản thân (có thể viết nhanh lời giới thiệu của mình trước khi nói). + Nhóm trưởng mời từng bạn nói lời giới thiệu của mình. Cả nhóm góp ý. VD: - Chào các bạn! Tôi tên là... Tôi mới từ trường.../ lớp... chuyển đến. Rất mong được các bạn giúp đỡ. - Chào các bạn! Tồi là, mới chuyển đến từ... Tôi thích học môn... Sở thích của tôi là... Rất vui được học cùng các bạn. b. Tình huống b. + Từng em đọc thầm tình huống b, chuẩn bị lời nói của mình trong tình huống b. + Nhóm trưởng mời từng bạn phát biểu ý kiến đã chuẩn bị. Cả nhóm góp ý và bình chọn các ý kiến thể hiện được sự thân thiện, đón chào bạn mới chuyển đến. VD: Chào bạn... Rất vui vì lớp mình có thêm bạn./... - GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp - Đại diện HS chia sẻ trước lớp
  17. - GV nhận xét, tuyên dương ý thức hoạt - Dưới lớp theo dõi, góp ý cho bạn. động nhóm, khen ngợi các bạn đưa ra lời giới thiệu hay. - HS trả lời : Khi giới thiệu hay đáp - GV hỏi thêm: Khi giới thiệu hay đáp lời giới thiệu, ta cần thể hiện thái độ lời giới thiệu, ta cần thể hiện thái độ thân thiện, lịch sự, cởi mở,.. như thế nào? - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ. - GV chốt: Khi giới thiệu về bản thân mình các em cần nói, rõ ràng, tự nhiên, thân thiện . Khi lớp có bạn mới đến chúng ta cần thể hiện sự thân thiện, cởi mở đón chào bạn mới. - HS chú ý. 3. Vận dụng: - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ - HS chia sẻ cảm nhận học - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động - HS chú ý viên HS. - Khuyến khích HS vận dụng bài học - HS ghi nhớ để thực hiện vào cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập, củng cố, cảm nhận, nhận biết vế dung tích (lượng nước chứa trong bình) về biểu tượng đơn vị đo dung tích (/); - Tính được phép tính cộng, trừ với số đo dung tích (/); - Vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan đến dung tích và đơn vị đo dung tích (/), - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bình và ca đựng nước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. - HS hát và vận động theo bài hát: - Tổ chức trò chơi: Tưới hoa Lớp chúng ta đoàn kết. - GV tổng kết trò chơi, khen ngợi HS - HS chơi trò chơi - GV nêu mục tiêu bài học - GV ghi tên bài mới: 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: - Gọi đọc bài - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Y/c HS quan sát tranh, đếm số ca 1l - Cho HS thực hành thực hiện theo nhóm tổ, GV quan sát, nhắc nhở, giúp đỡ - HS đọc và TLCH - Sau khi thực hành: - HS thực hiện ? Bình A chứa được bao nhiêu lít nước? ? Bình B chứa được bao nhiêu lít nước? ? Cả hai bình chứa được bao nhiêu lít nước? - Chốt về biểu tượng dung tích của bình (hay a) - Bình A chứa 8l lượng nước chứa trong bình). - Bình B chứa 5l Bài 2: b) - Cả hai bình chưa 13l nước - Gọi HS đọc YC bài. HSTL và thực hiện trước lớp cho cả - Bài yêu cầu làm gì? lớp quan sát - YCHS có thể đặt tính hoặc tính nhẩm rồi điền kết quả vào bài - 1-2 HS trả lời. - Lưu ý kết quả cũng cần viết đơn vị đo dung - HS thực hiện tích và GV lưu ý HS biết mối quan hệ từ a) 25l + 8l = 33l 44l + 19l = 53l phép cộng sang phép trừ để tìm kết quả. 33l – 8l = 25l 63l – 44l = 19l - YC HS làm bài vào vở. 33l – 25l = 8l 63l – 19l = 44l - Gọi HS nhận xét b) 15l + 8l + 30l = 53l - Nhận xét, tuyên dương. 42l – 7l + 16l = 51l - GV chốt: Củng cố về cách thực hiện tính - HS làm bài vào vở có kèm đơn vị đo lít Bài 3: - HS đọc yêu cầu đề bài. - Gọi đọc bài, xác định yêu cầu
  19. - Em hiểu “rót hết nước ở thùng vào đầy các can” được hiểu là gì? - Cho HS trao đổi, thảo luận nhóm 2 - - là số lượng nước trong thùng bằng - Yêu cầu HS tính tổng số lít nước ở mỗi số lượng nước ở cả ba can đã rót phương án A, B, C, rồi so sánh tổng số lít đầy. nước đó với 15 l, từ đó chọn phương án - HS thảo luận nhóm 2 và cử đại đúng. diện các nhóm lên trình bày - - Chốt: HS đọc kĩ đề bài, đê’ thấy “rót hết + Đáp án: C nước ở thùng vào đầy các can” được hiểu là - HS lắng nghe. số lượng nước trong thùng bằng số lượng nước ở cả ba can đã rót đầy. Bài 4: - Gọi đọc bài - Bài toán cho gì? Hỏi gì? - Cho HS làm vở - Nhận xét, khẳng định đúng, đối chiếu - HS đọc yc đề bài. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng, nhận xét Bài giải - Y/c giải thích tai sao giải bàng phép tính Có tất cả số thùng nước mắm là: cộng? 18 + 4 = 22 (thùng) - Chốt dạng toán nhiều hơn. Đáp số: 22 thùng 3. Vận dụng. - HS đổi vở kiểm tra cho nhau. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS lắng nghe nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu ý kiến - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ________________________________________
  20. Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC BỒI DƯỠNG HỌC SINH NĂNG KHIẾU I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán cho một số học sinh. - HS làm một số bài tập Toán cho những HS đã hoàn thành bài tập. - Hình thành và phát triển năng lực: tính toán nhanh. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện: Tìm - - Lớp trưởng điều khiển từ chỉ hoạt động. 2. Luyện tập *Phân nhóm tự học - Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong ngày. Nhóm 1: Hoàn thành bài tập trong ngày Tiếng Việt, Toán - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. - - 1 em nêu yêu cầu bài Nhóm 2: Làm một số bài tập Tiếng Việt - HS làm bài Bài 1 Tính - HS chia sẻ 32 + 19 - 18 76 – 39 + 15 32 + 26 + 19 93 - 46 + 9 - 1 em nêu yêu cầu bài - HS làm bài Bài 2: Điền dấu , = vào chỗ chấm - HS chia sẻ 38 + 26 . 41 + 17 - 1 em nêu yêu cầu bài 54 – 22 .. 37 + 23 - HS làm bài - HS chia sẻ Bài 3. a) Viết các số có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị là 9........ b) Trong các số trên: - 1 em nêu yêu cầu bài - HS làm bài