Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)

docx 39 trang Quế Thu 08/12/2025 250
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_2_tuan_17_nh_2024_2025gv_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 17 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)

  1. TUẦN 17 Thứ Hai ngày 30 tháng 12 năm 2004 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔNG KẾT PHONG TRÀO HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN THEO TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - Nghe hướng dẫn cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. - Nắm được ý nghĩa của phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - Biết cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. Tích hợp GDANQP: giới thiệu một số hình ảnh cán bộ, chiến sĩ Quân đội Nhân dân VN, Công an Nhân dân VN làm nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đánh giá và thống kê phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. *Chuẩn bị đối với HS: - Mỗi em một bộ quần áo mang theo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường trong - HS lắng nghe tuần 16, kế hoạch trong tuần 17. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - Cả trường hát bài Chú bộ đội - HS hát - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt - HS lắng nghe a)Tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theotác phong chú bộ đội Lớp trưởng đọc bảng tổng -GV cho lớp trưởng đọc bảng tổng kết phong kết phong trào học tập và rèn trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ luyện theo tác phong chú bộ đội. đội. -GV cho HS nhận xét và chia sẻ cảm nhận sau - HS lắng nghe và quan sát khi tham gia phong trào. -GV nhận xét, kết luận. b) Hướng dẫn cách chuẩn bị hành trang cho
  2. các chuyến đi. - GV nêu mục đích, ý nghĩa của việc chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. - HS thực hành xếp quần áo - GV hướng dẫn cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi - HS thực hiện - HS thực hành xếp quần áo. GV trình chiếu một số hình ảnh cán bộ, chiến HS quan sát sĩ Quân đội Nhân dân VN, Công an Nhân dân VN làm nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội IV. Sau buổi trải nghiệm. - HS biết cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tiếng việt ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ. - Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết. - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn trong nhóm. - Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn; * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài: Cả nhà thương nhau - BVN tổ chức cho cả lớp hát + Nếu người thân bị mệt, em có thể làm gì - HS trả lời.
  3. để giúp đỡ, động viên? - GV nhận xét, tuyên dương; chuyển ý giới - Nghe. Ghi tên bài vào vở. thiệu, ghi tên bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự khẩn khoản cầu cứu bác sĩ. - HDHS chia đoạn: (4đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ. - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ. - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng. - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây. - Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu trông - HS đọc nối tiếp đoạn. thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ - 2-3 HS luyện đọc. mảnh sắt tây trên tủ. // - HS thực hiện theo nhóm bốn. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.131. ? Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi – C1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê – xơn đã làm gì? đi – xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến khám cho mẹ. ? Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được C2: Ê – đi –xơn đã đi mượn gương, phẫu thuật kịp thời. thắp đèn nến trước gương để mẹ được ? Những việc làm của Ê – đi – xơn cho kịp phẫu thuật. thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ như C3: Những việc làm của Ê – đi –xơn thế nào? cho thấy tình cảm của cậu dành cho ? Trong câu chuyện em thích nhân vật nào mẹ là rất yêu thương và quý mến mẹ. nhất? Vì sao? C4: HS tự trao đổi ý kiến. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Yêu cầu hs đọc lại bài - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, đọc thầm. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc. của nhân vật. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Gọi HS đọc toàn bài. sao lại chọn ý đó. - Nhận xét, khen ngợi. - 1-2 HS đọc. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
  4. đọc. - HS TL : liền chạy đi, chạy vội sang Bài 1: - HS nghe - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. - Hs đọc. ? NHững chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn - Thương mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu rất lo cho sức khỏe của mẹ? suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây - Tuyên dương, nhận xét. giờ? Bài 2: - HS nghe - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. - Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với bức tranh? - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng. + Hôm nay em học bài gì? + Những việc làm của Ê-đi-xơn cho thấy - Hôm nay em học bài: Ánh sáng của tình cảm của cậu dành cho mẹ như thế yêu thương. nào? - Những việc làm của Ê-đi-xơn cho + Trong câu chuyện trên, em thích nhân thấy cậu rất yêu và thương mẹ, rất vật nào nhất? Vì sao? thương mẹ, rất hiếu thảo với mẹ,... + Em học Ê-đi-xơn đức tính gì? - HS chia sẻ- Đức tính hiếu thảo, yêu - GV chốt, liên hệ giáo dục HS thương mẹ, nhanh nhẹn, thông minh, - GV dặn học sinh: Về nhà đọc bài, trả lời có óc quan sát,... câu hỏi trong bài, luyện tập thêm kĩ năng -HS lắng nghe. hợp tác làm việc nhóm. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ____________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRÙ TRONG PHẠM VI 20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  5. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức TC: Truyền điện - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật - HS lắng nghe chơi và cách chơi. - GV tổ chức cho HS chơi với ND: - HS chơi: 9 + 2 = 11, 9 + 3 = 12 Các bảng cộng, trừ (qua 10) trong - HS theo dõi PV20 - HS nhắc lại tên bài - GV tuyên dương, khen ngợi - GV giới thiệu, ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành - HS đọc thầm. Bài 1: Củng cố các phép cộng, phép - Tính nhẩm. trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV cho HS đọc thầm yêu cầu 7 + 7 = 14 9 + 6 = 15 - Bài yêu cầu làm gì? 6 + 9 = 15 4 + 8 = 12 - GV cho HS làm bài vào vở sau đó 12 - 4 = 8 11 - 7 = 3 đổi chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài 8 + 4 = 12 15 - 6 = 9 cho nhau. 13 - 8 = 5 - Gọi các cặp lên chữa bài (1 em đọc phép tính, 1 em đọc nhanh kết quả). - HS quan sát tranh, đọc yêu cầu - Nhận xét, tuyên dương HS. - Mỗi số . Bài 2: Củng cố các phép cộng, phép - HS thảo luận nhóm trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - GV cho HS quan sát tranh đọc YC - 7 là kết quả PT 12 – 5 = 14 – 7; bài. - 5 là kết quả PT 12 – 7 = 14 – 9; - Bài yêu cầu làm gì? - 11 là kết quả PT 8 + 3 = 9 + 2 - GV cho HS thảo luận nhóm - 13 là kết quả PT 9 + 4 = 8 + 5. - Gọi các nhóm trình bày bài làm - HS chia sẻ. + Số 7 là kết quả của những phép tính nào? + Số 5 là kết quả của những phép tính nào? + Số 11, 13 là kết quả của những phép tính nào? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương.
  6. Bài 4: Củng cố phép cộng, phép trừ 9 đã học. - Trò chơi “Ô cửa bí mật” + - GV nêu tên trò chơi – 5 7 - GV nêu cách chơi và luật chơi: 14 16 Thực hiện lần lượt từng phép tính từ 6 + – 7 trái sang phải, từ trên xuống dưới theo hình mũi tên. + 5 – 4 8 13 9 - GV cho HS chơi thử - Cho cả lớp chơi - Vì 8 + 6 = 14 - Vì sao ở chỗ “?” thứ nhất em điền - Điền số 9 vì 14 - 5 = 9 số 16? - HS lắng nghe - Còn chỗ“?” thứ hai em điền số mấy? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc thầm. Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày - HS phận tích đề toán bài giải của bài toán có lời văn. - BT cho biết Lớp 2A có 8 bạn . - HS đọc thầm yêu cầu bài. - BT hỏi lớp 2A có... - HS phân tích đề toán theo nhóm - HS làm vở. đôi. Bài giải + Bài toán cho gì? Số bạn học võ lớp 2A là: + Bài toán hỏi gì? 8 + 5 = 13 (bạn) - GV cho học sinh làm bài vào vở. Đáp số: 13 bạn - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS soi bài, chia sẻ bài làm. - HS nối tiếp đọc - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng. - GV cho đọc lại các bảng trừ (qua 10) trong PV20 - GV tuyên dương, khen ngợi - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  7. - Ôn tập, củng cố các kiến thức và kĩ năng liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 20. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng toán - HS: Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Tổ chức TC Rung chuông vàng - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi. - GV tổ chức cho HS chơi - HS lắng nghe 18 - 9 = ? 6 + 9 = ? A. 10 A. 14 - HS ghi đáp án vào bảng con B. 9 B. 16 B. 9 C. 8 C. 15 C. 15 - GV nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Củng cố phép cộng, trừ trong phạm vi - HS theo dõi 20 - TC Hái bưởi - GV nêu tên trò chơi: Hái bưởi - GV phổ biến luật chơi và cách chơi: tính nhẩm kết quả phép tính ở mỗi sọt, rồi tìm tất cả các số ghi trên quả bưởi là kết quả của mỗi phép tính đó, từ đó tìm được số quả bưởi tương ứng để cho vào sọt (A, B, C hoặc D) - GV tổ chức cho HS chơi - GV tổng kết trò chơi: Số quả bưởi ở từng sọt. - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào? Bài 2:Rèn kĩ năng thực hiện tính cộng, trừ và - HS theo dõi so sánh số. - Yêu cầu HS đọc thầm YC bài.
  8. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm vở - Em vận dụng các bảng cộng, trừ - Soi bài, chữa bài đã học. + Để điền dấu đúng em làm thế nào? - HS đọc thầm yc Điền dấu <, = , - Nhận xét, tuyên dương. > Bài 3: - HS làm bài- HS chia sẻ bài làm - GV cho HS quan sát tranh đọc thầm YC - Tính kết quả ở vế trái hoặc cả 2 bài. vế rồi so sánh và điền dấu. - Bài yêu cầu làm gì? - GVHD: Yêu cầu HS quan sát đĩa cân bên trái, tính nhẩm hai túi gạo có 12 kg, sau đó quan sát ba túi gạo (5kg, 6kg, 7kg) đã cho, xem có hai túi nào trong ba túi có tổng số gạo là 12 kg. Từ đó lựa chọn được 2 túi gạo thích hợp. - HS theo dõi - GV cho HS làm bảng con - HS làm bảng con: 1 và 3 - Tại sao em lại chọn túi 1 và túi 3? - Vì túi 1 và 3 có tất cả 12 kg gạo - GV nhận xét, tuyên dương. (7 + 5 = 12). Bài 4:Củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép - HS đọc thầm. trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - 1-2 HS đọc. - HS đọc thầm YC bài. - Buổi sáng bán được 11 máy tính - Gọi HS đọc to YC ... + Bài toán cho gì? - Hỏi buổi chiều bán được . + Bài toán hỏi gì? Bài giải - Cho HS làm bài vào vở. Số máy tính buổi chiều cửa hàng - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bán là: 11 - 3 = 8 (máy tính) - Gọi HS soi, chia sẻ bài. Đáp số: 8 máy tính. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Lấy số máy buổi sáng trừ đi + Muốn biết buổi chiều bán được bao nhiêu phần ít hơn . máy tính ta làm thế nào? - Bài toán về ít hơn. + Bài toán thuộc dạng toán nào? 3. Vận dụng. - HS theo dõi + Hôm nay học toán bài gì? + Qua bài học con cần ghi nhớ điều gì? - HS lắng nghe, ghi nhớ - GV tổng kết nội dung bài học - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  9. ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 16: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. - HS: hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Em yêu cây xanh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về tên và - HS thực hiện. nơi sống của một số loài cây mà em biết. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một số loài cây. - YC HS quan sát hình từ 1-7 trong SGK, nêu tên và nơi sống của chúng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận theo nhóm 2. Đáp án: +H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,hồ - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ +H3: Cây rau muống – sống dưới ao, hồ trước lớp. + H3: Cây xương rồng – sống ở sa mạc + H4: Cây đước – sống ở biển + H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi,
  10. + H6: Cây dừa – sống ở vườn - HS thảo luận theo cặp, sau đó + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà chia sẻ trước lớp. -GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta. Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của một số loài cây. - Y/c HS hoạt động nhóm 2 hỏi và trả lời về -HS hoạt động theo nhóm 2, nơi sống của mỗi loài cây trong hình. một bạn hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các loài cây trong hình sau đó đổi vai. VD: - Cây hoa sen sống trên - Khuyến khích HS nêu nơi ở của một số loài cạn hay dưới nước? cây khác xung quanh mình. Cây hoa sen sống ở dưới nước. - Nhận xét, tuyên dương. -HS chia sẻ một số loài cây ở -GV:Vậy thực vật có những môi trường sống nhà, trường hoặc xung quanh nào? mình. * Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và môi trường sống của một số loài cây. -Trên cạn và dưới nước. -GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Kể tên một số loài thực vật quen thuộc với bản thân viết vào phiếu học tập. Sau đó, thảo luận và tìm ra nơi sống và môi trường sống của từng -Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn loài. kể ra một số loài thực vật ngoài -GV gọi một số nhóm lên trình bày. SGK rồi điền vào cột đầu tiên của PHT. -GV nhận xét, tuyên dương các nhóm tích + Cả nhóm cùng thảo luận nơi cực. sống và môi trường sống của -GV hỏi: mỗi loài. +Thực vật có mấy môi trường sống? Đó là -Đại diện nhóm lên trình bày, những môi trường nào? cả lớp nhận xét, bổ sung +Nơi sống của thực vật là những đâu? 3. Vận dụng - Thi nói nhanh về tên 1 số loại thực vật và nơi sống của chúng +2 môi trường: trên cạn và dưới nước. +Bất kì đâu xung quanh chúng ta như: ao, hồ, song, vườn, mái
  11. nhà, sa mạc, - HS Thi nói nhanh về tên 1 số loại thực vật và nơi sống của chúng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật; từ ngữ chỉ hoạt động; câu nêu hoạt động . - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về chỉ hoạt động; câu nêu hoạt động , kĩ năng sử dụng câu. - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ chép bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Tổ chức văn nghệ - BVN tổ chức cho cả lớp hát đồng GV nhận xét, tuyên dương; chuyển ý giới thanh thiệu, ghi tên bài. - Nghe. Ghi tên bài vào vở. 2. Khám phá: Câu 1 Hãy giúp Nô-bi-ta tìm 4 từ chỉ sự vật trong câu văn sau: “Một đám mây như - Nêu cá nhân - Đọc yêu cầu cá nhân. dải băng trắng trôi qua ngọn núi Độc Lôi, - Thi đua theo tổ trước lớp. che khuất mặt trời, Côn bước nặng nề - Nhiều HS nhắc lại. trong vùng bóng râm ảm đạm, giữa cánh đồng chiêm mênh mông.” - GV tổ chức trò chơi Ai đúng ai nhanh - GV làm trọng tài tổ chức cho 2 tổ thi đua trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu đề bài.
  12. Bài 2: Gạch chân 5 từ ngữ chỉ hoạt động - HS đọc bài làm trong đoạn văn sau. - Chia sẻ lại bài . - GV gọi HS đọc đề bài Bé làm bài. Bé đi học. Học xong, - HS đọc yêu cầu đề bài. bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em Bé làm bài. Bé đi học. Học xong, bé quét đỡ mẹ. Bé luôn luôn bên rộn, mà lúc nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn nào cũng vui. luôn bên rộn, mà lúc nào cũng vui. - HS đọc bài làm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. ? Em giúp mẹ việc gì khi ở nhà? ? Khi viết câu lưu ý gì? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3. Đặt câu có nêu từ chỉ hoạt động vừa tìm được ở bài tập 2 - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài. Câu 4. Sắp xếp các từ sau thành câu có nghĩa và viết lại. a. sống lâu/em/bà/mong/cùng con cháu. b. ông/người thầy giáo/tôi/đầu tiên/ của/ là. 3. Vận dụng: - Hàng ngày mẹ làm gì cho em? - Nhận xét, đánh giá giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Thứ Ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt CHỮ HOA P I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường. - Hiểu nghĩa câu ứng dụng: Ông bà xum vầy cùng con cháu - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG:DẠY HỌC - GV:Mẫu chữ hoa P.
  13. - HS: Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. - HS quan sát. + Độ cao, độ rộng chữ hoa P. + Chữ hoa P gồm mấy nét? - HS quan sát, lắng nghe. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa P. - HS luyện viết bảng con. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - 3-4 HS đọc. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu - HS quan sát, lắng nghe. ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa P đầu câu. + Cách nối từ P sang h. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ - HS thực hiện. cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa P và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Chữ hoa P cao 5 ô li, rộng 4 ô li. + Em hãy nêu độ cao, độ rộng chữ hoa - HS theo dõi.
  14. P? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. - Rèn kĩ năng nói, kể chuyện theo tranh. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Giáo dục HS yêu thích văn học. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS nêu ND 4 tranh - Giới thiệu bài: Câu chuyện kể về cậu bé Ê-đi- - Nghe giới thiệu. xơn hiếu thảo. Trong lúc nguy cấp đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ khỏi bàn tay thần chết. - Ghi bảng - Nhắc lại tên bài. Ghi vở 2. Khám phá HĐ1: Quan sát tranh, nói về sự việc trong từng tranh. - Cho HS thảo luận nhóm 2, trao đổi về sự việc - HS thảo luận nhóm 2 thực trong từng tranh. hiện yêu cầu. - Gọi một số nhóm trình bày. Các nhóm khác - Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung. nhận xét, bổ sung. T1. Mẹ ốm nằm giường, Ê-đi-xơn lo lắng ngồi bên mẹ. T2. Ê-đi-xơn chạy đi tìm bác sĩ.
  15. T3. Bác sĩ tiến hành phẫu thuật cho mẹ Ê-đi-xơn. T4. Ê-đi-xơn mang về chiếc gương lớn - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập- thực hành *HĐ 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự câu chuyện. - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2, dựa vào kết - HS thảo luận nhóm 2 thực quả bài tập 1, sắp xếp các tranh theo đúng trình hiện yêu cầu. tự câu chuyện trong bài đọc. - Gọi một số nhóm trình bày. - GV kết luận - 2 nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ sung: Tranh 2 – tranh 1 – tranh 4 – tranh 3. *HĐ 3. Kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - 2 HS đọc y/c. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. - HD cách thực hiện: - Bước 1: HS nhìn tranh, cố gắng kể đúng lời nói của các nhân vật trong câu chuyện. - Bước 2: HS tập kể theo cặp. - HD HS kể trước lớp - HS kể 1, 2 đoạn trước lớp Nhận xét, bổ sung cho bạn - Nhận xét, khen ngợi HS: - HS lắng nghe +NX về ND truyện + NX về giọng kể 4. Vận dụng: + Kể cho người thân về cậu bé Ê-đi-xơn trong - 2 HS đọc y/c BT câu chuyện ánh sáng của yêu thương. * Cách thực hiện như sau: - HS lắng nghe - Có thể kể 1, 2 đoạn hoặc toàn bộ Câu chuyện về cậu bé Ê-đi-xơn. - Có thể nêu nhận xét của em về Ê-đi-xơn: VD: Ê-đi-xơn là một người con thông minh, hiếu thảo. - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài học tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  16. .. . __________________________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết đước các bài tập - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng toán - HS: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. GV tổ chưc cho HS làm - Bảng con: 17 - 8 + 6 5 + 6 - 7 + Nêu cách thực dãy tính? - HS làm bảng con - GV nhận xét - Tính từ trái sang phải. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Củng cố các phép cộng, phép trừ các số tròn chục trong phạm vi 100 - Gọi HS đọc thầm YC bài. - Bài yêu cầu gì? - GVHD: tìm kết quả phép tính ở mỗi toa tàu rồi hoàn thiện bài - Yêu cầu HS làm phiếu BT. - GV cho HS Soi bài, chia sẻ bài làm. + Nêu kết quả phép tính ở mỗi toa? - HS lắng nghe. + Các phép tính trong mỗi toa có đặc điểm - HS làm bài trong phiếu BT. gì? - HS chia sẻ bài làm. + Nêu những toa ghi phép tính có kết quả - A. 60, B. 60, C. 100, D. 30, E. 50 bé hơn 60 - Các phép cộng, trừ với các số tròn + Nêu những toa ghi phép tính có kết quả chục trong phạm vi 100 lớn hơn 50 và bé hơn 100 - Các toa D và E ghi phép tính có kết - GV nhận xét quả bé hơn 60. Bài 2: Củng cố các phép cộng, phép trừ - Các toa A và B ghi phép tính có kết
  17. (qua 10); số lớn nhất, số bé nhất. quả bé hơn 100 và lớn hơn 50. - Gọi HS đọc thầm YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS làm vở - Đặt tính và tính. - Tổ chức cho HS soi bài chia sẻ trước lớp. - HS làm vở + Nêu cách đặt tính? - HS chia sẻ bài làm + Nêu cách thực hiện? - Viết số ĐV hẳng với số đơn vị, số - GV lưu ý học sinh về mối quan hệ của - Tính từ phải sang trái . phép cộng và phép trừ. - Từ phép cộng 28 + 35 = 63, ta có - Nhận xét, tuyên dương. có tổng 63 trừ số hạng 28 thì được số hạng kia là 35, suy ra 63 - 28 = 35. Bài 3: Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện tính Tương tự cũng có: 63 - 35 = 28.” - Gọi HS đọc thầm YC bài. - HS đọc thầm. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm chỗ đỗ cho ô tô. - GV HD: ô tô đỗ vào bến khi phép tính ghi - HS theo dõi trên ô tô có kết quả bằng số ghi ở bến đỗ đó. - HS thảo luận nhón - Cho HS thảo luận nhóm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - 28 + 15 = 43; 14 + 16 = 30; 72 - 45 - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ bài = 27; 65 - 12 = 53; 34 + 16 = 50 + Có ô tô nào không có chỗ đỗ không? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đọc thầm. Bài 4: Củng cố cách giải và trình bày bài - 1-2 HS đọc. giải của bài toán có lời văn. - Có 56 người mặc áo đỏ và 28 ... - HS đọc thầm YC bài. - Hỏi đội đồng diễn đó . - Gọi HS đọc to YC Bài giải + Bài toán cho gì? Số người của đội đồng diễn có tất cả + Bài toán hỏi gì? là: 56 + 28 = 84 (người) - Cho HS làm bài vào vở. Đáp số: 84 người. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nêu . - Gọi HS chia sẻ bài. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. + Để tìm tất cả bao nhiêu người em làm - HS lắng nghe. như thế nào? 3. Vận dụng. + Qua bài học con cần ghi nhớ điều gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..
  18. _______________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC BỒI DƯỠNG HỌC SINH NĂNG KHIẾU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành vở tập viết - Học sinh làm một số bài tập Tiếng Việt, toán cho những em đã hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Lớp trưởng điều khiển cho cả lớp chơi Truyền điện: tìm các từ chỉ sự vật, hoạt động. - HS thực hiện 2. Luyện tập Phân nhóm tự học - Nhóm 1: Luyện đọc các bài tập đọc. - Nhóm 2: Luyện viết: Chữ hoa P . Nhóm 3: Một số em làm bài tập toán - HS đọc bài. Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS viết. 36 + 47 100 – 65 47 + 37 94 – 57 - HS làm bài. Bài 2: Có hai đội công nhân sửa đường. Đội - HS làm bài. Một sửa được 49 m đường, đội Hai sửa được - HS chia sẻ bài làm. nhiều hơn đội Một 17 m đường. Hỏi đội Hai sửa được bao nhiêu mét đường? Bài 3. Nêu tên tất cả ba điểm thẳng hàng - HS lắng nghe. trong hình sau:
  19. - GV quan sát HS làm bài - GV theo dõi - GV tuyên dương HS làm bài tốt 3. Vận dụng - Gv nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt. - Về nhà các em ôn lại bài.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH TRANG LÊN ĐƯỜNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự chuẩn bị được đồ dùng các nhân mang theo trong các chuyến đi: dã ngoại, về quê, trại hè hay du lịch, - Biết tự quản lí đồ dùng cá nhân khi đi ra ngoài. - Kể được những việc cần làm để tự phục vụ bản thân. Biết tự quản lí đồ dùng cá nhân khi đi ra ngoài - Nêu được cách làm những việc đó. - Thực hiện được một số việc tự phục vụ phù hợp với lứa tuổi. - Thực hiện được những việc tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng ngày. - Tự chuẩn bị được đồ dùng cá nhân mang theo trong các chuyến đi: dã ngoại, về quê, trại hè hay du lịch, - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; Năng lực thích ứng với cuộc sống; Năng lực định hướng nghề nghiệp. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc chuẩn bị hành trang các chuyến đi - Chăm chỉ : Chăm chỉ giúp đỡ mọi người. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  20. Hoạt động của GV Hoạt động của HS − A. Khởi động : Chia sẻ về một chuyến đi của b) Cách tiến hành: em. GV chia HS theo bàn. Lần lượt các bạn kể về một chuyến đi mà mình nhớ nhất. HS theo bàn. Lần lượt các bạn kể − Gợi ý cho HS qua các câu hỏi: về một chuyến đi mà mình nhớ + Chuyến đi tới địa điểm nào? nhất. + Hoạt động trong chuyến đi ấy gồm những gì? + Bạn đã mang theo những gì trong chuyến đi? + Điều gì khiến em nhớ tới chuyến đi đó? GV rút ra kết luận. Kết luận: Các bạn hình dung được mỗi chuyến đi khác nhau thì cần chuẩn bị những gì cho phù hợp với hoạt động của chuyến đi đó. B. Khám phá chủ đề Giới thiệu về các đồ dùng cần b) Cách tiến hành thiết cho một chuyến đi. - Các nhóm chọn một chuyến đi rồi cùng nhau thảo luận xem mình cần mang những gì. − Các nhóm viết tên chuyến đi, C. Mở rộng và tổng kết chủ đề. nơi đến và những thứ cần mang b) Cách tiến hành: theo ra giấy khổ to. − GV mời HS lựa chọn và sắm vai một trong - Các bạn trong lớp đóng góp ý các vật dụng cá nhân. Ví dụ: bàn chải đánh kiến bổ sung xem bạn đã mang đủ răng, ba lô, quần áo, giày dép, kính, mũ, kem chưa, có thiếu đồ gì không, có chống nắng, bình nước, khăn nhiều đồ không, có cần thiết hay không Trò chơi: Hãy mang tôi theo. GV nêu kết luận. - HS lựa chọn và sắm vai một Kết luận: Thông qua trò chơi, HS được rèn kĩ trong các vật dụng cá nhân. Ví dụ: năng chuẩn bị hành lí cho mỗi chuyến đi xa. bàn chải đánh răng, ba lô, quần áo, giày dép, kính, mũ, kem chống nắng, bình nước, khăn, − Mời một bạn sắm vai người chuẩn bị đồ đi xa, cầm thẻ chữ ghi: ĐI BIỂN (hoặc: ĐI TRẠI HÈ, ĐI VỀ QUÊ, ).