Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 16 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 16 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_2_tuan_16_nh_2024_2025gv_d.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 16 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)
- TUẦN 16 Thứ hai, ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA TRÌNH DIỄN THỜI TRANG “ VẺ ĐẸP HỌC SINH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia trình diễn thời trang “ Vẻ đẹp học sinh” - Biết ăn mặc đẹp, gọn gàng, phù hợp lứa tuổi, thời tiết. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. CHUẨN BỊ - Triển khai kế hoạch đến các tổ - Trang trí sân khấu. - Lên kế hoạch, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị quần áo, phụ kiện và luyện tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường trong - HS lắng nghe tuần 16, kế hoạch trong tuần 17. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - Cả trường hát bài Ba ngọn nến lung linh - HS hát - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt - HS lắng nghe * Tham gia trình diễn thời trang “ Vẻ đẹp học sinh” - GV tổ chức cho HS trình diễn thời trang “ Vẻ đẹp học sinh” - HS trình diễn thời trang. - HS trình diễn - Đại diện tổ thuyết trình về trang phục của - Đại diện tổ thuyết trình về tổmình trình diễn. trang phục của tổmình trình - GV nhận xét, kết luận. diễn. IV. Sau buổi trải nghiệm. - HS về biết cách ăn mặc đẹp, gọn gàng, phù
- hợp lứa tuổi, thời tiết - IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ___________________________________ Tiếng Việt CÁNH CỬA NHỚ BÀ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng , rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà ) và hiểu nội dung bài Bước đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ. Biết chia sẻ trải nghiệm,suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạ nhỏ với ông bà và gười thân - Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. * GDKNS: Biết yêu quý và kính trọng bà. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh họa bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Em thấy những ai trong bức tranh? + Hai bà cháu đang làm gì ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm, thể hiện sự nhớ - Cả lớp đọc thầm. nhung tiếc nuối - HDHS chia đoạn: (3 đoạn)theo 3 khổ thơ - HS đọc nối tiếp đoạn.
- + Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: lúc em còn nhỏ + Đoạn 2: Khổ thứ 2 mỗi năm em lớn lên + Đoạn 3: Còn lại. Lúc em trưởng thành - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn nguôi - Luyện đọc tách khổ thơ: - 2-3 HS đọc. Ngày /cháu còn/ thấp bé Cánh cửa/ có hai then Cháu /chỉ cài then dưới Nhờ/ bà cài then trên - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS thực hiện theo nhóm ba. đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.124. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Đáp án đúng: bà 1-Ngày cháu còn nhỏ ai thường cài then trên C2: Cháu lớn thêm lên bà lại còng của cánh cửa? thấp xuống 2-Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài then C3: bức tranh 3 thể hiện nội dung dưới của cánh cửa? khổ thơ 1-bức tranh 1 thể hiện nội 3-Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của khổ dung khổ thơ 2-bức tranh 2 thể thơ trong bài? hiện nội dung khổ thơ 3 4-Câu thơ nào nói lên tình cảm của cháu đối C4: Mỗi lần tay đẩy cửa với bà khi về nhà mới? Lại nhớ bà khôn nguôi - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài tập 1,2 vào VBTTV/tr.64. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * GDKNS: Biết yêu quý và kính trọng bà. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - HS lắng nghe, đọc thầm. nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
- đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124 - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vào bài 3 VBTTV/tr.65. vì sao lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124. - 1-2 HS đọc. - HDHS thực hiện nhóm 4. - HS hoạt động nhóm 4, nối tiếp - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. tìm từ chỉ hoạt động: cài, đẩy, về - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào bài 4,5 VBTTV/tr.65. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - 4-5 nhóm lên bảng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - Nối tiếp đại diện các nhóm HS chia sẻ. - Các từ ngữ có tiếng cửa: đóng của, gõ cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa, tháo cửa, sơn cửa, bào cửa 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? Sau bài học em thấy mình cần làm gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ___________________________________ Toán NGÀY - THÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp học sinh đọc được các ngày trong tháng - Bước đầu biết xem lịch: Biết đọc thứ, ngày, tháng trên một tờ lịch - Làm quen với đơn vị đo thời gian : ngày, tháng. Biết có tháng có 30 ngày (tháng 11 ... ), có tháng có 31 ngày ( tháng 12... ), - Có tính tính cẩn thận khi làm bài.
- * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Quyển lịch lốc hoặc tờ lịch treo tường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - GV cho học sinh hát -Cả lớp hát 2. HDHS làm bài tập Bài 1:Nối cách đọc ngày tháng ứng với mỗi tờ lịch - Gọi học sinh đọc yêu cầu -1 học sinh đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu: Nối - Các số được in đậm cỡ to chỉ gì? - Chỉ ngày - Tờ lịch có mấy dữ kiện ta cần lưu ý? - Một tờ lịch thể hiện : Thứ , ngày, tháng - Yêu cầu HS đọc 1 tờ lịch làm mẫu? - Thứ ba ngày 20 tháng 11 - Sau đó các con cần làm gì? - Nối - Gv hướng dẫn HS: Các con quan sát tờ lịch và nối vào ô tương ứng -HS làm bài: -Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Mời học sinh trình bày bài - GV gọi học sinh nhận xét -1 HS trình bài bài - GV nhận xét, tuyên dương -Học sinh nhận xét Bài 2: Xem tờ lịch sau đây rồi viết -Lắng nghe tiếp vào chỗ chấm: -Yêu cầu học sinh đọc đề bài -Bài tập yêu cầu gì? -Hs đọc đề bài -Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT -Hs trả lời -HS làm bài: a)Trong tháng 12, Rô-bốt học vẽ vào những ngày:2;9;16;23;30 b)Trong tháng 12 này, Mi có 4 buổi
- học đàn c)Đội bóng của lớp Nam và Việt có trận đấu vào ngày 5 và ngày 19 -2HS lên bảng làm bài -Lắng nghe -Mời 2HS lên bảng điền vào bảng -Học sinh nhận xét -GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Xem tờ lịch tháng 1 sau đây - HS đọc rồi viết câu trả lời. - HS trả lời: Xem lịch và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. + Tháng 1 - Bài tập yêu cầu gì? + Chỉ thứ + Đây là tờ lịch tháng mấy? + Chỉ ngày trong tháng ứng với các thứ + Hàng ngang đầu tiên chỉ gì? trong tuần. + Các cột dọc chỉ gì? -HS làm bài: - GV hướng dẫn: Công việc của các a. Mai tập đi xe đạp vào những ngày: con là tìm ngày sao cho chính xác ứng 2,9,16,23,30 với các thứ trong tuần sau đó trả lời câu b) Bố Việt sinh nhật vào ngày 27 tháng hỏi cho đúng 1 - Yêu cầu HS làm bài VBT -HS nhận xét, chữa bài - Gọi HS chữa bài - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương -HS đọc yêu cầu bài Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho -HS trả lời thích hợp. -HS làm bài tập: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. a)Ngày mai là ngày 26 tháng 12 - Yêu cầu HS làm bài VBT b)Hôm nay là ngày 1 tháng 2 -HS nhận xét, chữa bài -GV gọi HS nhận xét -GV nhận xét, tuyên dương 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 117) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp học sinh đọc được các ngày trong tháng. - Bước đầu biết xem lịch: Biết đọc thứ, ngày, tháng trên một tờ lịch. - Làm quen với đơn vị đo thời gian : ngày, tháng. Biết có tháng có 30 ngày (tháng 11 ...), có tháng có 31 ngày (tháng 12... ), - Có tính tính cẩn thận khi làm bài. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tờ lịch treo tường, tờ lịch lốc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Khởi động - GV cho học sinh hát -Cả lớp hát tập thể 2.HDHS làm bài tập -1 học sinh đọc Bài 1:Nối cách đọc ngày tháng ứng -Bài yêu cầu: Nối với mỗi tờ lịch - HS đọc - Gọi học sinh đọc yêu cầu -HS làm bài: - Bài yêu cầu làm gì? - GV gọi HS đọc lần lượt từng tờ lịch - YC HS làm bài -HS nhận xét, chữa bài - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Xem tờ lịch tháng hai sau đây rồi viết câu trả lời. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài tập yêu cầu gì? - HS trả lời
- + Đây là tờ lịch tháng mấy? - Tháng 2 + Ngày mồng 9 tháng 2 là thứ mấy? - Thứ tư + Thứ 7 tuần trước là ngày bao nhiêu? - Ngày 5 + Vậy Robot được nghỉ học từ ngày nào? -HS làm bài: - Yêu cầu HS làm bài VBT a) Rô-bốt được nghỉ học từ ngày: 5 b) Rô-bốt trở lại trường học vào ngày: 21 -HS nhận xét, chữa bài -HS đọc đề bài -HS trả lời b) GV hướng dẫn: Hàng ngang sẽ - Thứ ba tương ứng 1 tuần trong tháng, lần lượt ta có tuần 1 đến tuần 4. Vậy thứ 2 tuần 4 sẽ là ngày bao nhiêu? -GV gọi HS nhận xét -GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Xem tờ lịch tháng ba sau đây rồi viết câu trả lời. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Bài tập yêu cầu gì? + Ngày 8 tháng 3 là thứ mấy? + Vậy thứ ba tuần trước đấy sẽ là ngày bao nhiêu? - GV: Các con hãy tìm cột thứ 4 và đếm lấy ngày thứ 4 cuối cùng đó chính -HS làm bài: là ngày các con cần tìm a) Đó là ngày 1 - Yêu cầu HS làm bài VBT b) Đó là ngày 30 + Kì kiểm tra đó kết thúc vào ngày:1 -HS nhận xét,chữa bài -GV gọi HS nhận xét -GV nhận xét, tuyên dương
- Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Bài tập yêu cầu gì? + Bài toán cho ta biết điều gì? + 30 /4 là ngày gì, cô đố các bạn biết? - Vậy ngày trước đó là ngày mấy? Thứ mấy? Chúng ta cần làm gì? - Yêu cầu HS làm bài VBT -HS đọc đề bài -GV gọi HS nhận xét - Ngày 30 tháng 4 là thứ năm. -GV nhận xét, tuyên dương - Ngày lễ: Giải phóng miền Nam thống 3.Củng cố, dặn dò nhất đất nước - Hôm nay em học bài gì? - Tính lùi lại một ngày. - Nhận xét giờ học. -HS làm bài: +Đó là thứ tư ngày 29 tháng 4 - HS nhận xét, chữa bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ở bài tập 1 phần thực hành nên tổ chức thành trò chơi Ai nhanh Hơn, chia làm 3 đội và lên bảng nối HS sẽ hào hứng, phấn khởi. .. ___________________________________ Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên + Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm)
- + Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học. + Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép. 2. Đối với học sinh + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức Cho HS hát bài hát những bài - HS hát hát có liên quan đến nội dung bài học. - GV dẫn dắt vào tiết học mới. - HS ghi bài vào vở. Gv nhận xét, kết nối vào bài mới 2.Thực hành: Hoạt động 1: ý nghĩa của một số loại biển báo giao thông Cách tiến hành: - GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình ở HS hoạt động nhóm 4. cột A, B và ghép hình ở hai cột để tạo thành +Nhóm trưởng yêu cầu các bạn lấy biển báo giao thông và nói tên biển báo đã miếng bìa biển báo và hình đã được ghép. chuẩn bị trước để ghép thành các biển báo. Sau đó, từng thành viên sẽ nêu tên và tác dụng của mỗi biển báo vừa ghép được. + Cả nhóm thảo luận: giải thích vì sao chúng ta phải thực hiện quy - GV mời một số nhóm lên giới thiệu sản định của các biển báo giao thông? phẩm của nhóm mình. -Đại diện nhóm lên trình bày. Cả lớp nghe, đặt các câu hỏi liên quan - GV chốt và khen ngợi các nhóm hoạt cho nhóm trình bày. động tích cực. - HS lắng ghe. Đáp án: - Thông báo phía trước có bệnh viện. - Cấm xe máy. - Cảnh báo đường trơn. -GV hỏi: Vì sao em phải thực hiện quy định
- của các biển báo giao thông? -HS nêu ý kiến: -GV chốt: Khi tham gia giao thông, chúng + Để đảm bảo an toàn. ta cần thực hiện quy định của biển báo giao + Để không bị phạt, thông để bản thân và mọi người xung quanh được tham gia giao thông an toàn. 3. Vận dụng - HS chia sẻ - Em nhìn thấy ở nơi em ở những biển báo giao thông nào? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP. I. YÊU CẦU CẦN ÐẠT - Củng cố từ ngữ ch người trong gia đình, họ hàng. - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm. - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Trung thực trao đổi khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân và của nhóm. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp. II. ÐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC Hoat động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Trò chơi “Ai nhanh hơn”: Thi tìm nhanh cấc từ chỉ đặc điểm. - HS chơi trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập 1. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong các từ sau:
- mái tóc, bộ bà ba, bạc trắng, hong khô, mơ - 1-2 HS đọc yêu cầu màng, đôi mắt, nón lá, con đường - HS thảo luận theo nhóm 4. 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong - Câc nhóm chia sẻ những câu sau: - Các nhóm nhận xét Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, tìm - 1-2 HS đọc yêu cầu những sợi tóc sâu. - HS thảo luận theo cặp. 3. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong - Câc nhóm chia sẻ đoạn sau: - Các nhóm nhận xét Kim giờ màu đỏ, chạy chậm rãi theo từng giờ. Kim phút màu xanh, chạy nhanh theo - HS đọc, xác định yêu cầu. nhịp phút. Kim giây màu vàng, hối hả cho kịp - HS làm bài cá nhân từng giây lướt qua. - HS đọc câu của mình 4. Chọn tiếng trong ngoặc đơn và điền vào chỗ trống để tạo từ: a. (lạ/nạ) kì .., mặt ..., người ..., ùng b. (lo/no) .. lắng, nê, . âu, - HS nhận xét ấm - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng: - Tìm từ chỉ người họ hàng là họ nội - Nhân xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ___________________________________ Thứ Ba, ngày 24 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ông bà xum vầy cùng con cháu - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu chữ hoa Ô,Ơ. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ô,Ơ. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa Ô,Ơ gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ô. - GV thao tác mẫu trên bảng - HS quan sát. con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * Tương tự với chữ hoa Ơ - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ô. HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình - HS quan sát, lắng nghe. viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần - 3-4 HS đọc. viết. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: Ông bà xum vầy bên con cháu + Viết chữ hoa Ô đầu câu. + Cách nối từ Ô sang ng. + Khoảng cách giữa các con - HS thực hiện. chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết - HS chia sẻ. chữ hoa Ô,Ơ và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ___________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ước mơ gặp được cô Tiên thực hiện được điều ước gặp lại bà. - Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh họa bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Kể về bà cháu - GV kẻ chuyện cho học sinh nghe-2 lượt-tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Cô tiên cho hai anh em cái gì? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Khi bà mất hai anh em đã làm gì? - HS trả lời. + Vắng bà hai anh em cảm thấy như Một hột đào thế nào? Trồng cây đào bên mộ bà +Câu chuyện kết thúc như thế nào? Buồn bã , trống trải - Tổ chức cho HS kể về ông bà của Cô tiên hóa phép cho bà sống lại ba bà mình với những kỉ niệm về những điều cháu vui, hạnh phúc bên gian nhà cũ. nổi bật, đáng nhớ nhất. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi nhớ về ông bà của mình - YC HS nhớ lại những ngày vui vẻ hay khi được nghe ông bà kể chuyện - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa với bạn theo cặp. cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu về ông bà của mình: có thể viết một hoạt động em thích nhất, hay kỷ niệm mình mắc lỗi - HS lắng nghe. bị bà trách , cảm xúc, suy nghĩ của em
- về việc đó - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.64.65 - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ___________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM XEM ĐỒNG HỒ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 12,số 3.số 6 - Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng - Phát triển năng lực tính toán. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đồng hồ số, đồng hồ điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động -GV cho học sinh hát -Cả lớp hát tập thể 2. HDHS làm bài tập Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. -HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu gì? -HS trả lời + Trên tay cô đang cầm là 1 chiếc đồng -HS làm bài: hồ, cô mời 1 bạn lên quay kim đồng hồ a) Thời gian em thức dậy vào buổi sáng. chỉ thời gian con thức dậy vào buổi sáng Đó là lúc 6 giờ - Thời gian bắt đầu và kết thúc buổi học b)Thời gian lớp học của em bắt đầu. Đó cô yêu cầu các bạn thảo luận theo nhóm 2 là lúc 7 giờ 30 phút
- và trả lời.Sau đó cô mời lên bảng quay c)Thời gian lớp em tan học. Đó là lúc kim đồng hồ nhé 10 giờ 30 phút. - Yêu cầu HS làm bài VBT -GV gọi HS nhận xét -GV nhận xét, tuyên dương -HS nhận xét, chữa bài Bài 2: Xem thời khóa biểu của lớp em rồi viết câu trả lời. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Bài tập yêu cầu gì? - HS đọc đề bài + Lớp chúng ta bạn nào cũng có tờ thời - HS trả lời khóa biểu, các con hãy cầm trên tay thời -HS thảo luận nhóm 2 khóa biểu của mình và thảo luận theo -HS làm bài: nhóm 2 a)Lúc 10 giờ 30 phút thứ năm em học - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 môn Âm Nhạc -Đại diện 2 nhóm lên trả lời b) 15 giờ 15 phút thứ Sáu em học môn: -GV gọi HS nhận xét Hoạt động trải nghiệm -GV nhận xét, tuyên dương -HS nhận xét, chữa bài Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu gì? - HS trả lời: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Kim ngắn chỉ gì? Kim dài chỉ gì? - Chỉ giờ và chỉ phút - Các con hãy quan sát và ghi vào chỗ chấm giờ sao cho thật chính xác nhé. -HS thảo luận nhóm 2 - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 -HS làm bài - Đại diện 2 nhóm lên trả lời -HS nhận xét, chữa bài -GV gọi HS nhận xét -GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước đồng hồ chỉ thời gian thích hợp cho hoạt động ở mỗi bức tranh. - HS đọc đề bài
- - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS trả lời - Bài tập yêu cầu gì? - HS làm bài: - Yêu cầu HS làm bài VBT -HS nhận xét, chữa bài -GV gọi HS nhận xét -GV nhận xét, tuyên dương Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: - HS đọc đề bài - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS trả lời - Quan sát tranh và cho cô biết bạn Nam - 5 giờ 15 phút về nhà lúc mấy giờ? - 16 giờ 15 phút tức 4 giờ 15 phút - Bạn Mai về nhà lúc mấy giờ? - Robot về nhà lúc mấy giờ? - 17 giờ 30 phút hay 5 giờ 30 phút - Việt về lúc mấy giờ? -HS làm bài: - Vậy bạn nào về trước 5 giờ chiều? B. Mai và Rô-bốt - Yêu cầu HS làm bài VBT -GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét, chữa bài -GV nhận xét, tuyên dương 3.Củng cố, dặn dò - HS trả lời - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. - Về nhà tiếp tục thực hành trải nghiệm với phụ huynh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ___________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC BỒI DƯỠNG HỌC SINH CÓ NĂNG KHIẾU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học, HS có khả năng: - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Làm một số bài tập Tiếng Việt - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Có tinh thần học tập, trình bày vở theo yêu cầu của GV * HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV cho HS nghe và vận động hát bài Nào HS nghe và vận động hát bài ai chăm ai ngoan Nào ai chăm ai ngoan GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Luyện tập GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: 1. Những HS chưa hoàn thành các bài tập - HS hoàn thành các bài còn lại ở trong tuần tiếp tục hoàn thành. vở bài tập 2. HS đã hoàn thành bài tập làm thêm. 4. Điền số thích hợp vào chỗ chấm : a) Hôm nay là thứ .. ngày .. tháng Sau 7 ngày nữa là thứ .. ngày - HS làm bài tập vào vở. tháng b) Ngày mai là thứ .. ngày . tháng .. 5. Hằng ngày mẹ làm việc ở cơ quan từ 8 giờ sáng đến 12 giờ trưa . Hỏi hằng ngày mẹ làm việc mấy giờ ở cơ quan ? 6. Chủ nhật tuần này là ngày 19 tháng 8. Hỏi chủ nhật tuần sau là ngày tháng nào ? Bài giải Ta có : .. + .. = .. Vậy chủ nhật tuần sau là ngày .. tháng .. Đáp số : . 7. Cây bưởi nhà Lan có 5 chục quả. Sau khi mẹ hái đi một số quả bưởi thì còn lại 36 quả.
- Hỏi mẹ đã hái bao nhiêu quả bưởi? GV hỗ trợ các nhóm hoàn thành 3. Vận dụng - Nói câu có từ nhường nhịn - Nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ___________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: LỰA CHỌN TRANG PHỤC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà; - Biết lựa chọn trang phục phù hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác nhau. - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; Năng lực thích ứng với cuộc sống; Năng lực định hướng nghề nghiệp. Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn trang phục của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ giúp vệ sinh và gấp gọn trang phục *HSHN thực hiện được các nội dung như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một bản nhạc vui nhộn. - Giấy vẽ, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động : Nhảy điệu nhảy Sửa soạn ra đường trên nền nhạc vui nhộn, - HS chia sẻ ý kiến, diễn tả bằng - GV hỏi HS: Động tác chúng mình thực hành động. hiện khi rửa mặt, chải đầu, mặc áo, soi gương,... như thế nào? - HS quan sát, tập theo.

